SẢN PHỤ KHOA - HỘI CHỨNG HELLP - Pdf 18

SẢN PHỤ KHOA -
HỘI CHỨNG HELLP

I - Đại cương:

- HC HELLP được Weinstein mô tả lần đầu tiên 1982:

+ H : Hemolysis( tan máu)

+ EL: Elevate liver enzymes (tăng men gan).

+ LP : Low platelets (giảm tiểu cầu).

- Là NN quan trọng gây tử vong mẹ và con trong sản khoa.
+ Tỷ lệ tử vong cho mẹ: 1 - 25 % tuz NC.

+ Tỷ lệ tử vong con : 10 - 20 %, NN chính là thiếu tháng.

- Mặc dù còn nhiều ý kiến tranh luận, đa số tác giả nhất trí:

+ Bản chất HELLP là một thể lâm sàng đặc biệt của NĐTN:

. Phù, THA, Protein niệu.

. Thai > 20 tuần.

+ HELLP xuất hiện khoảng 4 - 12 % BN NĐTN.

- Khoảng 30 % các trường hợp HELLP xuất hiện trong tuần

đầu sau đẻ.


- Các triệu chứng tiền sản giật nổi bật (mức độ nặng).

- Ba đặc điểm giúp chẩn đoán HC HELLP:

+ Tan máu: xảy ra ở các mao mạch máu, do sự chuyển vận của các TB HC trong
lòng các mao mạch máu bị tổn thương. Các ấu hiệu của tan máu gồm:
mảnh hồng cầu vỡ, hồng cầu bị biến dạng(schistocytes) trên tiêu bản máu đàn.
Haptoglobin, bilirubin, LDH tăng.

+ Tăng men gan: nguyên nhân o thiếu máu tại gan, có thể dẫn tới nhồi máu
gan, các thương tổn này cắt nghĩa triệu chứng đau thượng vị, nôn, buồn nôn hoặc
đau hạ sườn phải, vàng a, men gan tăng cao. Các biến chứng nặng(1%) có thể
gặp là tụ máu ưới bao gan, thậm chí vỡ vào ổ bụng.

+ Giảm tiểu cầu: do tổn thương vi mạch chủ yếu là tổn thương nội mạch và co
thắt mạch hậu quả của serotonin và thromboxane A2 làm tăng ngưng kết tiểu cầu
trong lòng mạch.

- Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán ( Criteria for HELLP syn rome - Univesity of
Tennesơ sinhee Division):

+ Tan máu:

. Các bất thường ở mạch máu ngoại biên: mảnh vỡ hồng cầu, hồng cầu biến dạng.
. Bilirubin TP > 12 mg/dl



- Magnesium : được sử dụng cho tiền sản giật(để dự phòng) hoặc cho sản
giật(để điều trị co giật). Có thể cho tới 4 -6 g IV bolus / 20 min, truyền TM 1 -3 g/h.
Thận trọng nếu suy thận. Với liều khuyến cáo không có nguy hiểm cho mẹ và thai.
Hiệu quả tốt hơn izepam và phenytoin.

- Diazepam TM cắt cơn co giật.

2 - Điều trị tăng HA:

- Các thuốc được lựa chọn : Chẹn kênh canxi(nifedipine), Labetalol, oxprenolol,
methyldopa.

- Cơn tăng HA có thể dùng truyền TM: Labetalol, hydralazin, sodium nitroprusơ
sinhide.

3 - Vấn đề thể tích:
- Tăng thể tích lòng mạch có nguy cơ gây tăng gánh thể tích làm phù phổi, phù
não, giảm ALTT máu .

- Phải kiểm soát thận trọng bilan dịch.

4 - Corticosteroid:

- Còn tranh cãi, được sử dụng cho mục đích làm truởng thành phổi thai nhi, giảm
mức độ thương tổn gan.

5 - Prostacyline:

- Truyền Tm có tác dụng giãn mạch tốt, ức chế mạnh ngưng tập tiểu cầu. Được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status