Lời mở đầu
Trong hầu hết sự phát triển về kinh tế của các quốc gia trên thế giới hiện
nay và trong tơng lai đều có sự tham gia của các khu vực kinh tế thuộc Nhà n-
ớc, T nhân, và nớc ngoài. và mỗi khu vực này này đều có những đóng góp nhất
định đối với mỗi nền kinh tế cụ thể, tuy nhiên theo kinh nghiệm của các quốc
gia phát triển trên thế giới thì khu vực kinh tế t nhân là khu vực có đóng góp
quan trong trong thúc đẩy qua trình phát triển của họ, mà khu vực kinh tế t nhân
thờng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngay cả Mỹ một nớc có nền kinh tế
hàng đầu thế giới, có các công ty xuyên quốc gia khổng lồ, thì việc đóng góp
cho nền kinh tế chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ của khu vực t nhân.
Đối với việt nam thì khu vực kinh tế t nhân đã có những đóng góp to lớn những
cho kinh tế nớc nhà. Nhng khu vực kinh tế này vẫn có những khó khăn trong
đó khó khăn về vốn là vấn đề nan giải hiện nay. Hiện nay tôi đang thực tập tại
VIETCOMBANK _Ba Đình, nên tôi chọn đề tài: "Mở rộng hoạt động tín dụng
đối với khu vực kinh tế t nhân của ngân hàng ngoại thơng nội chi nhánh _
Ba Đình", với dung gồm:
Chơng I : Tổng quan về tín dụng và khu vực kinh tế t nhân.
Chơng II : Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNT- CN Ba Đình đối với
khu vực kinh tế t nhân.
Chơng III : Một số ý kiến để mở rộng hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh
tế t nhân.
SVTH: Lê Sĩ Tuấn - Lớp: Ngân hàng 44C 1
Chơng I
Tổng quan về tín dụng
và khu vực kinh tế t nhân
I.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là danh từ để chỉ một số hành vi nh bán chịu hàng hoá, cho vay,
chiết khấu thơng phiếu, kí thác, phát hành giấy bạ.
Ngày nay khi nói tới tín dụng ngời ta nghĩ ngay tới ngân hàng, tín dụng là
quan hệ vay mợn, gồm cả đi vay và cho vay.Tuy nhiên khi nói tới ngân hàng
những giai đoạn cụ thể. Còn khi cung ứng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
thì phải đáp ứng các mụch đích trong sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn
vị hoàn thành các mục tiêu của mình.
+ Vốn vay phải có tài sản đảm bảo: trong nền kinh tế thị trờng các hoạt động
nói chung và các hoạt động kinh tế nói riêng diễn ra vô cùng đa dạng và phức
tạp, không có nhà quản trị ngân hàng nào có thể đự đoán chính xác những diễn
biến có thễ xảy ra trên thị trờng, do đó rủi ro là không thể tránh khỏi, để giảm
thiểu rủi ro thì các ngân hàng càng tao ra đợc nhiều khoản thu càng tốt cho các
khoản cho vay của mình và đảm bảo chình là nguồn thu thứ hai sau nguồn thu
thứ nhất nh: vốn lu động, khấu hao, lợi nhuận, thu nhập
Đảm bảo tín dụng nh là một phơng tiện cho ngời chủ ngân hàng có thêm một
nguồn thu khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản, tài sản đảm bảo
có thể tồn tại dới hình thức sau:
- Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay của ngân hàng
- Tài sản đảm bảo là tài sản của ngời đi vay
- Tài sản đảm bảo là tín chấp hay bảo lãnh của ngời thứ ba
Các loại đảm bảo tín dụng:
*Đảm bảo đối vật:
- Thế chấp tài sản: là việc bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc sở
hữu của mình của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho
vay, bên đi vay vẫn đợc quyền sử dụng tài sản thế chấp và chỉ phải giao giấy
chủ quyển tài sản đó cho bên cho vay.
- Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay có nghĩa vụ phải giao tài sản là động
sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ trả nợ của mình.
* Đảm bảo đối nhân:
-Là sự cam kết của một ngời hay nhiều ngời về việc phải trả nợ cho ngân
hàng nếu một khách hàng vay không trả đợc nợ cho ngân hàng, trong trờng hợp
này thì những ngời bảo lảnh phải có đợc uy tín hay phải có khả năng về tài
chính đủ mạnh đảm bảo đợc sự tin tởng của ngân hàng.
của mình nên bảo lãnh của ngân hàng còn gọi là bảo lãnh qua chữa ký.
Về tính pháp lý thì loại tín dụng này dựa vào luật bảo lãnh cũng nh các
cam kết bảo lãnh và tái bảo lãnh,
Bảo lãnh là đa ra những cam kết dới hình thức cấp chứng th và hạch toán theo
tài khoản ngoại bảng, các ngân hàng chỉ đa vào tài khoản nội bẳng khi mà ngân
hàng thực hiện chi trả cho khách hàng của mình ,bảo lãnh gồm:
+ Bảo lãnh ngân hàng : đây là hình thức rất quan trọng trong thực tế, nó
giúp cho ngời mua hàng không phải kí quỹ và đợc trả chậm tiền hàng, và ngời
bán tin tởng giao hàng cho ngời mua.
+ Tín dụng chấp nhận : trong loại hình này ngân hàng chấp nhận một hối
phiếu đòi tiền chính mình, và khách hàng của ngân hàng phải nộp số tiền cần
thiết ngay trớc khi hối phiếu đến hạn, lúc này chủ nợ có đợc sự đảm bảo thu đợc
khoản nợ của mình do ngân hàng đứng ra chấp nhận chi trả.
1.1.3. Phân loại tín dụng trong các ngân hàng thơng mại.
1.1.3.1. Phân loại tín dụng chung.
+ Tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn: sự khác nhau giữa tín dụng ngắn
hạn và tín dụng trung và dài hạn chính là thời gian giao vốn cho khách hàng sử
dụng, tuỳ theo luật của từng quốc gia và trong từng thời kỳ mà thời gian ngắn
hạn, trung và dài hạn đợc quy định khác nhau, ở Việt Nam hiện nay ngắn hạn là
nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng, còn trung và dài hạn là lớn hơn 12 tháng.
+ Tín dụng cấp ra kèm theo hoặc không kèm theo cam kết của ngân hàng.
- Tín dụng không kèm theo cam kết của ngân hàng: trong hình thức cấp
này thờng áp dụng cho ngắn hạn và ngăn hàng có thể chấm dứt hợp đồng cho
vay bất cứ lúc nào.
- Tín dụng phát sinh từ cam kết của ngân hàng: là hình thức mà ngân
hàng cam kết một khoản tín dụng cụ thể hay một hạn mức tín dụng mà ngân
(2)
hàng không thể tự do chấm dứt cam kết của mình khi phía khách hàng không có
những những vi phạm nh đã thoả thuận.
+ Tín dụng có thể huy động và không thể huy động.
cung cấp các thiết bị, nhà cửa lớn, thời gian sử dụng lâu dài, mặt khác do ngời
mua không đủ tiền hay họ chỉ cần sử dụng trong thời gian cha hết thời gian
khấu hao của thiết bị, do đó dã nảy sinh nhu cầu thu, để mở rộng tín dụng của
mình các ngân hàng thơng mại đã mua hoặc thuê các tài sản theo yêu cầu của
khách hàng rồi cho họ thuê lại.
Quá trình của nghiệp vụ cho thuê.
(1) khách hàng làm đơn gửi ngân hàng nêu yêu cầu về tài sản cần thuê sau khi
phân tích dự án và tình hình tài chính của khách hàng, ngân hàng kí hợp đồng
với khách hàng.
(2) Ngân hàng tìm kiếm nhà cung cấp để ký hợp đồng hay ngời thuê chỉ định
nhà cung cấp.
(3)
(4)
(1)
Ngân hàng (người cho thuê)
(2)
Nhà cung cấp
Khách hàng
(3) Khác hàng có thể gặp nhà cung cấp để nêu yêu cầu về quy các, chất lợng tài
sản thuê, nhận tài sản, nhà cung cấp có thể phải cam kết bảo hành cho ngời
thuê.
(4) Ngân hàng kiểm soát tình hình sử dụng tài sản thuê, thu tiền thuê hoặc thu
hồi tài sản nếu thấy ngời thuê vi phạm.
+ Ngân hàng có thể mua tài sản để cho thuê hay mua tài sản của ngời đi
thuê sau đó cho chính họ thuê lại hoặc thuê tài sản để cho thuê, trờng hợp này
đợc áp dụng khi mà thời gian trong hợp đồng thuê nhỏ hơn thời gian khấu hao
của tài sản, hay Ngân hàng có thể mua trả góp để cho thuê trong trờng hợp
Ngân hàng thiếu vốn.
+ Đặc điểm của nghiệp vụ này là: Ngân hàng cho thuê thờng là tài sản cố
- Bao thanh toán: về bản chất đây là chiết khấu các khoản phải thu của
nhà xuất khẩu. đối với nghiệp vụ này Ngân hàng mua lại các khoản nợ, thanh
toán ngay cho nhà xuất khẩu, cung cấp các dịch vụ nh hạch toán sổ sách, uỷ
nhiệm thu, các khoản sao kê định kỳ. Đây là hình thức tài trợ trong ngắn hạn.
- Chiết khấu nợ dài hạn: đây là hình thức chiết khấu các khoản nợ dài hạn
do xuất khẩu máy móc thiết bị có giá trị lớn mà nhà xuất khẩu bán dới hình
thức trả góp và Ngân hàng sẽ mua lại khoản nợ này.
+ Tài trợ nhập khẩu:
- Tín dụng dành cho ngời đạt hàng và hiệp định khung tài trợ nhập khẩu,
đây là hình thức mà Ngân hàng nớc xuất khẩu ký hiệp định với Ngân hàng và
Chính phủ nớc khác về việc tài trợ cho Ngân hàng và Chính phủ những khoản
tín dụng tài trợ cho việc nhập khẩu hàng hoá, thiết bị công nghệ từ nớc tài trợ.
- Tín dụng thuê mua vợt qua biên giới: với hình thức này Ngân hàng cấp
cho doanh nghiệp một khoản tín dụng bằng cách mua hay thuê tài sản ở nớc
ngoài về cho thuê lại tài sản tài tại nớc mình, do đó ngời thuê không cần nhiều
vốn ngay mà vẫn đợc sử dụng những tài sản mình cần cho qua trình sản xuất.
- Cho vay mở L/C: đây là nghiệp vụ mà các nhà nhập khẩu yêu cầu Ngân
hàng mở th tín dụng sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu theo yêu cầu
Của nhà nhập khẩu khi họ đã trình đủ các chứng từ quy định, nh vậy khoản tín
dụng này đợc bảo đảm bằng bộ chứng từ hàng hoá, tuy nhiên ngân hàng có thể
yêu cầu nhà nhập khẩu phải ký quỹ hay không.
- Tạm ứng cho nhà nhập khẩu: Ngân hàng có thể tạm ứng cho nhà nhập
khẩu khi họ thiếu vốn để thanh toán. Tuy nhiên chỉ trong thời gian ngắn và đợc
bảo đảm bằng bộ chứng từ hàng hoá.
- Chấp nhận của Ngân hàng: với các hối phiếu có kì hạn sẽ đợc Ngân hàng
phía ngời nhập khẩu đóng dấu và chấp nhận thanh toán, khi ngời xuất khẩu có
nhu cầu về tiền, Ngân hàng nhập khẩu sẽ thanh toán ngay có triết khấu cho bên
bán và giữa lại hối phiếu, hối phiếu có thể đợc bán hay chiết khấu tại Ngân
hàng nhập khẩu khi đến hạn.
- Tín dụng chấp nhận hối phiếu dành cho nhà nhập khẩu: theo hình thức
phần này vẫn tồn tại ngầm dù họ vẫn tham gia vào hợp tác xã, nhng khi về nhà
thì họ vẫn làm riêng tính về thu nhập của họ thì khi họ tham gia vào hợp tác chỉ
thu đợc 30 % 40% thu nhập của họ. Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ và
mô hình kinh tế hợp tác không hiệu quả thì đến đại hội VI của đảng thì khu vực
này chính thức đợc công nhận trở lại và nó đã có những đóng góp vô cùng to
lớn cho đất nớc và hiện nay khu vực nay đang đợc sự quan tâm đặc biệt của
đảng và nhà nớc. Và điều này đợc thể hiện qua đại hội đảng IX của Đảng, đại
hội khẳng định: Kinh tế cá thể , tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có vị tri
quan trọng lâu dài. Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển Khuyến
khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những ngành nghề mà pháp
luật không cấm, tạo môi trơng kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý để
kinh tế t nhân phát triển trên những định hớng u tiên của nhà nớc xây dựng
tốt quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động .
1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam.
Trải qua nhiều thăng trầm cùng với những khó khăn của đất nớc, khu vực
kinh tế t nhân có những lúc đợc thừa nhận rồi không rồi lại đợc tha nhận, nhng
với định hớng của đảng đợc khẳng đinh trong đại hội IX của Đảng thì trong
những năm ngần đây khu vực kinh tế này đã có những bớc phát triển về mọi
mặt, khu vực kinh tế này đã, đang và sẽ có những đóng góp không nhỏ vào các
mặt kinh tế xã hội của Việt Nam. Và ngày càng khẳng định đợc chỗ đứng vững
chắc trong nền kinh tế của Việt Nam, và điều này đợc thể hiện qua những mặt
sau:
1.2.2.1. Phát triển về số lợng.
Với sự khuyến khích mạnh mẽ và tạo nhiều điều kiện thuân lợi của Nhà
nớc thì khu vực kinh tế t nhân đã có nhng đáng kể về số lợng.
Về hộ kinh doanh cá thể: số hoạt động từ 1498611 hộ năm 1992 và tăng
lên 2016259 hộ vào năm 1996, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 7, 68%/ năm,
mỗi năm tăng 129412 hộ, từ năm 1996 đến 2000 số lợng hộ kinh doanh các thể
hoạt động tăng châm, từ 1996 là 2016259 lên 213731 hộ năm 2000, tăng bình
quân 1,47% /năm, mỗi năm tăng30364 hộ và đến cuối năm 2003 cả nớc có
2003 là 2.12 tỷ đồng, doanh nghiệp có vốn thấp nhất cũng là 5 triệu đồng và
nhiều nhất là 200 tỷ đồng, nh vậy là số lợng vốn đang ký kinh doanh không
ngừng tăng lên qua các năm, số lợng vốn đang ký mới và mở rộng quy mô tăng
mạnh mẽ, cụ thể nh sau: năm 2000 số vốn đăng ký mới và bổ sung là 1,3 tỷ
đồng ,năm 2001 là 2,3 tỷ đồng, năm 2003 là 3,6 tỷ đồng, và đến hết tháng 5
2004 là khoảng 1.8 tỷ đồng.
Về lao động thì số lợng lao động trong khu vực kinh tế t nhân liên tục tăng lên
từ năm 1996 chỉ giảm vào năm 1997 còn lại đều tăng , so sánh với tổng lao
động toàn xã hội thì khu vực này chiếm tỷ lệ khoảng 11% qua các năm. năm
2000 số lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân là 4.643.844 ngời
tăng so với năm 1996 đợc 778.681 ngời, từ năm 1996 đến năm 2000 tố độ tăng
trung bình là 24,5%/năm trong khi đó ở hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng bình
quân là 2,01%/năm, số lao động làm việc trong các doanh nghiệp tăng 487459
tăng 137,57%, trong khi đó các hộ kinh doanh cá thể tăng thêm đợc 291.222
ngời tăng 8,29%. Trong khu vực kinh tế t nhân thì lao động trong công nghiệp
chiếm tỷ trọng cao nhất 2.121.228 ngời chiếm 45,6%, lao động trong ngành th-
ơng mại và dịch vụ là 1753824 ngời, chiếm tỷ trọng 37,37%, lao động trong các
ngành khác là 786.792 ngời chiếm 16,94%. Trong những năm gần đây tốc độ
tăng vế số lợng doanh nghiệp tăng nhanh do đó số lợng trong các doanh nghiệp
đã tăng, còn tốc độ tăng lao động trong các hộ kinh doanh cá thể thấp hơn của
các doanh nghiệp đó là do số lợng các hộ kinh doanh cá thể tăng chậm so với
các doanh nghiệp.
Về lĩnh vực và địa bàn: khu vực kinh tế t nhân phần đông là các doanh
nghiệp, đã và đang hoạt động trong hầu hết các ngành nghề mà pháp luật không
cấm, không chỉ hoạt động trong nông nghiệp mà còn trong cả các ngành công
nghiệp, dịch vụ cao cấp nh công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, chế biến, công
nghệ thông tin, ngân hàng tài chính, bảo hiểm , t vấn. Sở dĩ khu vực này có khả
năng hoạt động rộng vì một mặt là có số lơng đông và tiềm lực về tài chính
ngày càng đợc cải thiện do đã tích luỹ quay nhiều năm, một mặt là khu vực này
có mặt ở hầu hết trên lãnh thổ cả nớc do đó có thể phát hiện rất nhanh các nhu
mặt khác khu vực kinh tế t nhân phát triển cũng làm thay đổi quan hệ lao động,
trớc kia quan hệ lao động chỉ chủ yếu là quan hệ giữa nhà nớc và ngời lao động
mà đại diện cho nhà nớc là những nhà lãnh đạo do Nhà nớc bỏ nhiệm các vấn
đề về lơng bổng do nhà nớc quy định, khi kinh tế t nhân phát triển thì quan hệ
lao động đợc xác lập là giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, xét về
quanh hệ lao động thì trong khu vực kinh tế t nhân mang tính chất thực tế hơn,
vì các quan hệ lao động đều phải tuân thủ theo luật lao động mà luật lao động
lại do Nhà nớc quy định.
1.2.3.2. Đóng góp vào GDP và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của khu vực kinh tế t nhân từ khi thực
hiện luật doanh nghiệp, kinh tế t nhân đã phát triển mạnh mẽ cả về số lợng, vốn
đầu t, quy mô hoạt động, các ngành nghề, góp phần vào việc phục hồi và phát
triển đất nớc, tốc độ tăng trởng công nghiệp qua các năm từ 2000 2004 là
20%, nh năm 2001 là 20,3%, năm 2002 là 19%, doanh nghiệp t nhân đang
chiếm một phần lớn trong các ngành công nghiệp, trong nông nghiệp đã có
những đóng góp nhất định trong trồng trọt và chăn nuôi, đặc biệt là chế biến
thuỷ sản, cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hoá
góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn, tỷ trọng đóng góp trong GDP năm 2001 là 47,85%, năm 2002 là 42% và
năm 2004 là 38,5% tỷ trọng có xu hớng giảm do năng suất lao động trong khu
vực này giảm trong khi các khu vực khác tăng lên.
1.2.3.3. Về xuất khẩu.
Khu vực kinh tế t nhân đã có những đóng góp đáng kể vào xuất khẩu của
việt nam, số lợng đang ký tham gia xuất khẩu tăng mạnh năm 1995 có 156
doanh nghiệp đến 2002 la 13774 doanh nghiệp, khu vực t nhân tham gia xuất
khẩu nhiều mặt hàng nh may mặc, cà phê, cao su, hạt điều, hạt tiêu tuy
nhiên hoạt động xuất khẩu của khu vực t nhân phân bố không đồng đều, chỉ tập
trung ở những thành phố lớn, thành phố trực thuộc Trung ơng, điều này đựơc cụ
thể là thành phố hà nội xuất khẩu chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của hà
nội và chiếm 7% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, thành phố HồChí Minh là
Theo dự đoán của bộ trởng bộ kế hoạch và đầu t thì đến giai đoạn 2006
2010 tổng nhu cầu đầu t là 130-140 tỷ USD, trong đó khu vực kinh tế t nhân
gồm cả doanh nghiệp có vốn nớc ngoài là khoảng 53%, hơn nữa hiệu quả sử
dụng vốn của kh vực kinh tế t nhân cao hơn của khu vực Nhà nớc, trong khi một
đồng vốn của khu vực t nhân tạo ra đợc 1,66 đồng doanh thu, thì một đồng vốn
của các doanh nghiệp nhà nớc chỉ tao ra đợc 0,71 đồng doanh thu. Mặt khác
vốn của khu vực kinh tế t nhân còn là vốn đầu t chủ yếu của địa phơng chẳng
hạn ở thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 chiếm 38% tổng số vốn toàn xã hội
trong khi đó vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc chỉ chiếm 36,5%.
1.2.3.6. Tạo môi trờng kinh doanh.
Sự phát triển ngày càng lớn và mạnh mẽ của khu vực kinh tế t nhân, tham
gia vào hầu nh tất cả các ngành nghề và moi lực vực, thì khu vực này đã và đang
đóng góp rất lớn trong việc tao ra môi trờng kinh kinh doanh, thúc đẩy phát
triển cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh quá trình hội nhập.
Sự tham gia ngày càng nhiều vào tất cả các ngang nghề đã tao ra sự cạnh
tranh giữa các thành phần kinh tế, phá bỏ dần tính độc quyền của một số doanh
nghiệp Nhà nớc, làm cho các doanh nghiệp phải cải thiện môi trờng làm việc,
công nghệ để nâng cao năng suất lao động, cải tiến sản phẩm , sự phát triển
của kinh tế t nhân thì các thị trờng bắt đầu hình thành và phát triển mạnh, nh là
thị trờng hoá dịch vụ, thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng bất động sả, thị
trờng hàng khoa học và công nghệ, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế của nớc
ta.
1.2.4. Hạn chế của khu vực kinh tế t nhân.
Tuy đã phát triển rất nhanh và phát triển ở mọi nơi và mọi ngành nghề nhng
do xuất phát điểm thấp, từ các những khó khăn do lịch sử để lại, do điều kiện
hoàn cảnh chung của cả nền kinh tế, khu vực kinh tế t nhân cũng còn có nhiều
hạn chế.
1.2.4.1. Quy mô vốn.
Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân và các hộ kinh doanh cá
thể có nhiều khó khăn về vốn hoạt động, các loại hình doanh nghiệp cá thể có
nh kỹ năng của họ không cao do đó năng xuất lao động không cao, còn đối với
những nhân lực giỏi thì học lại không mặn mà với những doanh nghiệp này do
doanh nghiệp không đáp ứng đợc những tham vọng của họ, có những doanh
nghiệp mà lao động không qua đào tạo chiếm tới 100%.
Đối với các hộ kinh doanh cá thể và tiểu chủ thì họ sử dụng lao động
trong gia đình và chỉ thuê rất ít công nhân, phần lớn là không qua đào tạo .
1.2.4.3. Trình độ khoa học công nghệ.
Trong thời đại hiện nay khoa học công nghệ vô cùng quan trọng đối vối
mọi mặt đời sống xã hội, các nớc phát triển trên thế giới đã áp dụng thành công
những công nghệ hiện đại vào các hoạt động của mình và đã đạt đợc những
thành quả rất lớn, xét về mặt băng chung thì trình độ công nghệ của nớc ta so
với trên thế giới thì trình độ công nghệ của nớc ta có trình độ trung bình thấp,
và khu vực kinh tế t nhân cũng không là ngoại lệ. Hầu hết các loại hình doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân đang sử dụng các trang thiết bị có trình độ
công nghệ trung bình và lạc hậu so với thế giới, chẳng hạn nh ở tỉnh Đồng Nai
tỷ lệ là 93%, thành phố Hồ Chí Minh là 37,7% đang sản xuất bằng thủ công ,
43,2% đang sản xuất bằng bán cơ khi, bán tự động. Trình độ khoa học lạc hậu
một phần do mặt bằng chung một phần do sự thiếu vốn của các doanh nghiệp
thuộc khu vực này, họ không có đủ vốn để mua những công nghệ tiến tiến, mà
công nghệ không cao dẫn đến năng suất lao động không cao dẫn đế khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng là không lớn, kể cả thị trờng trong và
ngoài nớc, mà cạnh tranh là yếu tố cơ bản để đảm bảo tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp, và là yếu tố sống còn của các doanh nghiệp, sản phẩm họ
sản xuất ra có bán đợc thì họ mới có doanh thu để mà trang trải phí và có lợi
nhuận, hơn nữa các doanh nghiệp đang tồn tại trong một môi trờng cạnh tranh
rất khốc liệt nh hiện nay.
1.2.4.4. Trình độ quản lý.
Trình độ quản lý của các chủ doanh nghiệp còn thấp. Đa số các chủ doanh
nghiệp, trởng thành từ thực tiễn và học hỏi qua bạn hàng, ớc tính khoảng trên
80% trởng thành từ kinh nghiệm thực tiễn chỉ có một số đợc đào tạo qua trờng
lập ngày 15/9/2004 theo quyết định số 480/QĐ NHNT TCCB DT ngày
23/8/2004 là chi nhánh cấp II hạch toán phụ thuộc vào chi nhánh cấp I Hà Nội.
Địa bàn hoạt động của chi nhánh là trên địa bàn quận Ba Đình và các
vùng lân cận, đây là khu vực tập trung dân c đông đúc, là một trong các quận
trung tâm của Thủ Đô với các hoạt động kinh tế sôi động là điều kiện thuận lới
cho chi nhánh hoạt động và phát triển.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.
Theo quyết định số 525/QĐ/ TCCB DDT ngày 31/10/2001 của chủ
tịch hội đồng quản trị Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, ban phân cấp, uỷ
quyền của chi nhánh cấp I đối với chi nhánh cấp II ngày 19/12/2001 của giám
đốc chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội, gồm có các phòng sau.
Mỗi phòng đều do một trởng phòng và một phó phòng điều hành và giúp
việc. đối với mỗi trởng phòng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc chi nhánh Ba Đình
về mọi mặt hoạt động của phòng mình
- Xây dựng chơng trình kế hoạch và biện pháp thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của phòng mình.
- Có nhiệm vụ tham mu giúp cho giám đốc trong việc thực hiện các chức
năng nhiệm vụ của chi nhánh. Đề xuất những kiến nghị với chi nhánh ngân
hàng ngoại thơng Hà Nội, Ngân hàng ngoại thơng trung ơng, Ngân hàng Nhà
Phòng kế toán dịch
vụ ngân hàng
CN cấp II
Ba Đình
Ban
Giám Đốc
Phòng quan hệ
khách hàng
Phòng hành
chính ngân quỹ