Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long - Pdf 88

MỤC LỤC
A. LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................3
CHƯƠNG I.................................................................................................................5
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.5
1.1. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ................................................................................5
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ......................................................5
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................6
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự phát triển kinh tế....7
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG............................................................................................8
1.2.1 Khái niệm tín dụng....................................................................................8
1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng................................................................9
1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng..................................................................9
1.2.4 Vai trò của tín dụng ................................................................................10
1.2.5. Nguyên tắc tín dụng................................................................................13
1.2.6. Quy trình tín dụng..................................................................................14
1.2.7 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.............................................................................................21
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG TÍN DỤNG CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.....................................................................................22
1.3.1. Nhân tố khách quan...............................................................................22
1.3.2. Nhân tố chủ quan....................................................................................24
CHƯƠNG II..............................................................................................................25
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG..................26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THĂNG LONG.............................................................................................26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Thăng Long............26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Thăng Long..........................................27
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây..........................28
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH THĂNG LONG ...................................................................35

lĩnh vực hoạch định chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối, thanh tra, giám sát phòng
ngừa rủi ro, lĩnh vực thanh toán và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới.
Vì thế uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng sẽ được nâng lên, ít nhất là trên thị
trường khu vực. Mặt khác, việc các ngân hàng nước ngoài thâm nhập vào thị trường
Việt Nam với năng lực tài chính mạnh, kinh nghiệm quản trị rủi ro tốt và qui trình
nghiệp vụ chuẩn mực tiên tiến, công nghệ hiện đại sẽ là thách thức lớn đối với các
ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc giữ vững thị trường hoạt động trong
nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Cùng hoà nhịp với xu thế của thế giới cũng như những chuyển biến tích cực của
đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã có những sự thay đổi
đáng kể về cấu trúc, quy mô và về sự đa dạng hoá các loại hình tổ chức. Hệ thống
ngân hàng thương mại được kỳ vọng là sẽ tiếp tục phát huy vai trò trong việc khơi
thông những dòng chảy về vốn, đầu tư và các dịch vụ tài chính để phục vụ tăng
trưởng kinh tế ở mức cao và bền vững.
Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for
Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) - ngân hàng thương mại
lớn nhất tính theo tổng khối lượng tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt
động và số lượng khách hàng đã và đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng
hiện đại, nhanh chóng, với mức lãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích, nhằm
đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, tăng
Chuyên đề tốt nghiệp
cường sự hợp tác giữa các Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, từng bước nâng cao
và giữ uy tín cũng như thương hiệu của Chi nhánh trên thị trường tài chính nội địa và
quốc tế.
Trong quá trình thực tập tại NHNo Chi nhánh Thăng Long, em đã có cơ hội để
kết hợp những kiến thức chuyên ngành đã học tại trường đại học với những thực tế
tại cơ sở, từ đó em đã quyết định chọn đề tài: “Mở rộng hoạt động tín dụng đối với
DNVVN tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Thăng Long”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

mở rộng vì vậy Chính phủ đã ban hành nghị định 90/2001/NĐ – CP ngày 23/11/2001
về việc trợ giúp phát triển DNVVN, theo điều 3 của Nghị định này thì: “DNVVN
đơn vị kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo Pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá
trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng
thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”.
Theo nghĩa thông thường: DNVVN ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất, kinh
doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn
và lao động thỏa mãn các quy định của Chính phủ.
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
5
Chuyờn tt nghip
Theo nh ngha trờn DNVVN nc ta cú th l cỏc DN sau:
Cỏc DNNN ng ký kinh doanh theo Lut Doanh nghip
Cỏc Cụng ty c phn, Cụng ty TNHH v doanh nghip t nhõn ng ký hot
ng kinh doanh theo Lut Doanh nghip
Cỏc hp tỏc xó ng ký hot ng theo Lut Hp tỏc xó
Cỏc h kinh doanh cỏ th ng ký theo Ngh nh s 02/2001/N CP ngy
3/2/2000 ca Chớnh ph v ng ký kinh doanh.
Bng ch tiờu xỏc nh DNVVN
(Ngun: B K hoch v u t)
1.1.2. c im ca doanh nghip va v nh
Cỏc DNVVN dự theo loi hỡnh no cng cú nhng c im c bn sau:
Th nht: c im c bn nht ca DNVVN l vn u t ban u thp, kh
nng thu hi vn nhanh to iu kin tng tc vũng quay vn u t vo cụng
ngh mi tiờn tin hin i.
Th hai: DNVVN cú b mỏy t chc qun lý gn nh, cỏc mi quan h ni b d
iu chnh vỡ th cú tớnh linh hot cao, d thớch ng vi bin ng ca nn kinh t th
trng. Cụng tỏc iu hnh mang tớnh trc tip do vy m quan h gia ngi qun

Chuyên đề tốt nghiệp
sung thêm một số lượng nhỏ lao động nhưng với số vốn đó DNVVN cần số lao động
lớn hơn nhiều.
Thứ tư: Lĩnh vực hoạt động của các DNVVN rất đa dạng phong phú nhờ vậy mà
việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp này sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro
hoặc rủi ro gây biến động không lớn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thứ năm: Khả năng cạnh tranh của các DNVVN thấp do hạn chế về vốn, trình độ,
công nghệ, phương thức quản lý, khả năng tiếp cận thông tin và khả năng tiếp cận thị
trường thấp. Đặc điểm này chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho ngân hàng khi cho
doanh nghiệp vay.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự phát triển kinh tế
Sự phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường góp phần quan trọng
trong việc giải quyết các mục tiêu kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
 Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Tác động kinh tế lớn nhất của các DNVVN là giải quyết tình trạng thất nghiệp
cho một số lượng lớn người lao động. Do sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng
trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, hơn nữa không đòi hỏi trình độ quá cao ở
người lao động, DNVVN đã và đang thu hút được rất nhiều lao động ở thành thị
và nông thôn, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện
đời sống và góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội.
 Khai thác, tận dụng các nguồn lực xã hội
Do tính chất nhỏ lẻ, quy mô vốn ban đầu không cần nhiều nên DNVVN có thể
được thành lập ở tất cả các địa phương, tận dụng được những lợi thế ngay tại chỗ,
giảm chi phí sản xuất, tránh gây lãng phí nguồn lực có sẵn.
Khu vực DNVVN thu hút được khá nhiều vốn trong dân tham gia vào sản xuất
kinh doanh, góp phần làm tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế. Điều này đặc biệt quan
trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở các nước đang phát triển.
 Hỗ trợ các doanh nghiệp lớn nâng cao hiệu quả kinh tế
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
7

mục tiêu quản lý của ngân hàng. Sau đây là một số cách phân loại:
 Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng)
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên
quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn
trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng được phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống, thường được tài trợ cho
các nhu cầu vốn lưu động thường xuyên;
- Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm, thường được tài trợ
cho các tài sản cố định;
- Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm, được tài trợ cho các công trình xây
dựng như nhà cửa, cầu đường và các thiết bị có giá trị lớn khác.
 Phân loại theo hình thức: Gồm:
- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho
khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập
của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một
giấy nợ). Về mặt pháp lý thì ngân hàng không phải đã cho vay đối với
chủ thương phiếu, đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền. Tuy nhiên
đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn
trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như là hoạt động
tín dụng. Ngân hàng tuy ứng tiền cho người bán, song thực chất là thay
người mua trả tiền trước cho người bán.
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
hộ khách hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân
hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi.
- Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Chỉ có
lãi suất thu được từ cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí
kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi
ro đầu tư. Kinh tế càng phát triển, lượng cho vay của các ngân hàng thương mại
càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên vô cùng đa dạng. Cho vay hay
đầu tư để sinh lợi từ tiền đã huy động là lẽ sống còn của ngân hàng thương mại.
Cho vay hay đầu tư vào các loại tài sản nào cũng đều là hoạt động kiếm lợi
nhuận. Khi ngân hàng đầu tư tiền vốn vào một thương vụ, hoặc cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng vay, nó trở thành chủ nợ (Assets). Ngân hàng đầu tư càng
nhiều, càng sinh lãi nhiều từ vốn đã huy động; nếu không đầu tư được nó sẽ bị
thua lỗ vì phải trả lãi cho tài sản nợ.
 Đối với khách hàng
Tín dụng ngân hàng dễ dàng thực hiện so với hình thức vay nợ bằng cách phát
hành trái phiếu (công cụ nợ) vì kỳ hạn của khoản vay dễ dàng điều chỉnh, tùy
thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của người vay. Ví dụ, một doanh nghiệp nào đó
cần tài sản cố định trong thời gian ngắn, có thể thấy việc thực hiện một khoản vay
có kỳ hạn tiện lợi hơn nhiều so với việc vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu
hoặc cổ phiếu ưu đãi vì doanh nghiệp có thể có lợi mà không mất đi sự kiểm soát,
hoặc không cần xử lý nợ khi không còn cần vốn từ trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu
đãi.
Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên tục và
biểu hiện các hình thái khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo
thành chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một
vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Trong quá trình sản xuất kinh
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng
thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thông. Từ đó xảy ra hiện
tượng thừa và thiếu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định có những đơn vị

lợi. Quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thể có tiền chưa sử dụng và chủ thể có
nhu cầu tiền tệ cần bổ sung gặp phải nhiều hạn chế, hoạt động tín dụng của ngân
hàng thương mại đã góp phần khắc phục các hạn chế đó. Thực hiện chức năng
này một mặt ngân hàng thương mại huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho
vay; mặt khác, trên cơ sở vốn đã huy động được, ngân hàng cho vay để đáp ứng
nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng … của các chủ thể kinh tế, góp phần
đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã và đang thực
hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư
được mở rộng và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống
của nhân dân.
Tín dụng có hai chức năng là phân phối lại vốn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển. Trong nền kinh tế thi trường, vấn đề hiệu quả tài chính được đặt lên
hàng đầu và việc tính toán sử dụng vốn bao giờ cũng gắn liền với chi phí, kể cả
chi phí cơ hội. Một khi vốn tạm thời nhàn rỗi chưa được sử dụng thì sẽ lãng phí
và tốn kém chi phí cơ hội do vốn chưa được sử dụng vào mục tiêu sinh lợi. Khi ấy
vốn cần được đem cho vay hay phân phối lại vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang
nơi thiếu hụt vốn. Ngược lại, khi thiếu hụt vốn, cần có sự bổ sung kịp thời nhằm
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục hoặc tăng
trưởng như hoạch định. Khi ấy, doanh nghiệp cần vay vốn hay điều hòa vốn nhằm
đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Nhờ có tín dụng, việc điều hòa
vốn hay phân phối lại nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu có thể thực hiện một
cách dễ dàng và nhanh chóng. Như vậy, tín dụng có chức năng phân phối lại vốn
và qua đó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và phát triển.
1.2.5. Nguyên tắc tín dụng
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
13
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp
* Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin:
- Phỏng vấn trực tiếp, thăm quan nhà xưởng, văn phòng, nói chuyện với giám
đốc và người lao động, xem xét vật thế chấp …
- Mua hoặc tìm kiếm các thông tin qua các trung gian (qua các cơ quan quản
lý, qua các bạn hàng, chủ nợ khác của người vay, qua các trung tâm thông tin hoặc tư
vấn).
- Thông qua các thông tin có được từ các báo cáo của người vay, Ngân hàng
luôn yêu cầu người vay vốn phải gửi cho ngân hàng các báo cáo tài chính như bảng
cân đối kế toán ( bảng cân đối tài sản), báo cáo thu nhập, báo cáo bán hàng, … ngân
hàng cũng yêu cầu hoặc mua các thông tin về giám đốc, đội ngũ nhân sự, công nghệ
… của khách hàng. Các báo cáo này cho thấy các số liệu trong nhiều năm đã qua, vì
vậy giúp ngân hàng có cơ sở để dự đoán về tình hình của khách hàng trong tương lai
gần. Ngân hàng sử dụng các báo cáo này để ước tính nhu cầu vốn, trong đó có nhu
cầu tài trợ, đánh giá khả năng sinh lời và khả năng trả nợ, các thiệt hại có thể xảy ra
nếu khách hàng không trả, hoặc không trả đầy đủ, giá trị các tài sản có thể phát mại
khi cần thiết …
* Nội dung phân tích:
- Đánh giá tài sản của khách hàng
Các doanh nghiệp đều có bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản), trong đó
phần tài sản phản ánh số kết dư giá trị tài sản tại một thời điểm, hoặc kết dư trung
bình trong kỳ. Đối với hộ, hoặc người tiêu dùng ngân hàng yêu cầu các thông tin về
tình hình kinh doanh, tài sản cá nhân, lương và các khoản thu nhập khác. Các thông
tin về tài sản cho thấy quy mô, khả năng quản lý của khách hàng rất quan trọng đối
với quyết định cho vay. Quan trọng hơn, tài sản (tất cả hoặc một phần) của khách
hàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khi khách
hàng mất khả năng sinh lời.
- Đánh giá các khoản nợ
Nợ của người vay có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A

không đổi, sẽ có thể có luồng tiền âm (không có khả năng chi trả).
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
16
Chuyờn tt nghip
- S dng cỏc t l
quỏ trỡnh phõn tớch tớn dng c thc hin vi thi gian ngn v phn no
c tiờu chun hoỏ, cỏc ngõn hng u c gng xõy dng cỏc t l phn ỏnh nng
lc ti chớnh ca ngi vay cú liờn quan n kh nng tr n. Cỏc t l ny s c
ỏp dng trong phõn tớch i vi tng ngi vay cú tớnh n cỏc iu kin c th.
Trong nhiu trng hp, ban lónh o ngõn hng cũn yờu cu cỏn b tớn dng sp xp
v cho im i vi tng t l ca ngi vay.
Cỏc loi t l: Nhng t l o thanh khon, t l o kh nng to li nhun, t l
o kh nng ti tr bng vn t cú, t l o ri ro.
Nhúm t l thanh khon: o kh nng ca ngi vay trong vic ỏp ng trỏch
nhim ti chớnh ngn hn. Da vo ú ngõn hng tỡm kim kh nng thanh
toỏn cỏc trỏi khoỏn khi n hn ca ngi vay. Nhỡn chung cỏc t l ny cng
cao thỡ kh nng thanh toỏn ca ngi vay cú th cng tt.
Kh nng thanh toỏn nhanh =
hạn ngắnNợ
khotồn hànggiá TrịTSLĐ

Kh nng thanh toỏn tc thi =
trả hạnến hạndài nợ hạn ngắnNợ
TSLĐ
d
+
Nhúm t l sinh li: o kh nng to li nhun ca ngi vay. Kh nng sinh li
ca ngi vay quyt nh kh nng hon tr vn v lói cho ngõn hng. Cỏc t l ny
u cú t s l li nhun rũng trc hoc sau thu li tc, hoc doanh thu hoc mu s l
vn t cú, vn lu ng, vn c nh hoc tng vn. phõn tớch t l sinh li, bờn cnh

điều khoản của các luật, các quy định. Do vậy, cả ngân hàng lẫn khách hàng đều cân
nhắc kĩ lưỡng trước khi kí kết hợp đồng tín dụng. Nội dung chính của hợp đồng tín
dụng.
- Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có).
- Mục đích sử dụng: Khách hàng phải gi rõ vay để làm gì.
- Số lượng tín dụng: Là số tiền (hoặc hạn mức tín dụng) ngân hàng cam kết
cấp cho khách hàng. Số lượng tín dụng có thể được chia nhỏ trong khoảng thời gian
khác nhau và dưới các hình thức tiền tệ khác nhau.
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lãi suất: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ lãi suất mà khách hàng đồng thời các
định tính chất của lãi suất (là lãi suất cố định hay biến đổi trong suốt kì hạn tín dụng).
Nếu lãi suất có thay đổi thì phải xác định rõ các điều kiện thay đổi đó.
- Phí: Để có được các cam kết tín dụng có thể khách hàng phải trả cho ngân hàng
một khoản phí (ví dụ, phí cam kết) được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam kết.
Mức phí và các điều kiện nộp phải được thể hiện trong hợp đồng tín dụng.
- Thời hạn tín dụng: ngân hàng thường xác định rõ thời hạn tín dụng trong hợp
đồng như tài trợ trong 6 tháng, 9 tháng, 2 năm … kể từ lúc khoản cho vay đầu tiên
được phát ra đến khi người vay trả toàn bộ gốc và lãi. Cũng có trường hợp thời hạn
không xác định cụ thể trước mà tùy theo thời gian luân chuyển của vật tư hàng hóa là
đối tượng tài trợ của ngân hàng. Thời hạn tín dụng có thể được chia thành thời gian
đầu tư, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; thời gian trả nợ có thể được chia thành
nhiều kì hạn nợ nhỏ.
- Các loại đảm bảo: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ các loại đảm bảo (nếu có)
cho khoản tín dụng (kèm theo các hợp động phụ) như hợp đồng bảo lãnh, vật tư hàng
hóa trong kho, tài sản cố định, hoặc các chứng khoán có giá … Các nội dung quan
trọng liên quan đến các đảm bảo như quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán,
định giá, bảo hiểm, người bảo quản, quyền sử dụng đối với các đảm bảo … đều phải
được xác định và ghi rõ trong hợp đồng tín dụng.

Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi. Các khoản tín
dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn. Một số
trường hợp, các khoản tín dụng đã không hoàn trả hoặc không hoàn trả đủ đúng hạn.
Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho ngân hàng cho thấy các “trục trặc” trong
hoạt động của khách hàng. Việc xem xét, tìm nguyên nhân là rất quan trọng để giúp
ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quan đến tính an toàn của khoản
tín dụng.
Trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dây dưa, hoặc
làm ăn yếu kém không còn phương cách cứu vãn, ngân hàng áp dụng phương án
thanh lý, tức là sử dụng các biện pháp có thể được để thu hồi khoản nợ, bao gồm
phong tỏa và bán các tài sản thế chấp, tước đoạt các khoản tiền gửi …
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường hợp khách hàng có khó khăn về tài chính, song vẫn kiên quyết tìm cách
khắc phục để trả nợ, ngân hàng thường áp dụng phương án khai thác, bao gồm gia
hạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm.
1.2.7 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
 Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ được liên tục.
Với đòi hỏi của sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trường, các doanh
nghiệp phải luôn cải tiến kĩ thuật, thay đổi mẫu mã sản phẩm, nghiên cứu sáng tạo
những mặt hàng mới. Trên thực tế không có doanh nghiệp nào có đủ 100% vốn để tài
trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà phải dựa vào một phần nguồn
vốn của ngân hàng. Vốn tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng
cơ bản, mua sắm trang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình
tái sản xuất và phát triển. Và cũng chính nhờ nguồn vốn này đã góp phần cho quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp luôn được thực hiện liên tục.
 Góp phần tăng nguồn vốn,nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG TÍN DỤNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.3.1. Nhân tố khách quan
 Thực trạng nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế có tác động nhiều tới công tác tín dụng do nhu cầu
tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế. Mọi biến động
của nền kinh tế trong và ngoài nước đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín
dụng.
Một nền kinh tế đang trên đà phát triển ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi,
nhu cầu tín dụng của dân cư tăng lên là cơ hội tốt cho doanh nghiệp đầu tư mở rộng
sản xuất. Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế trì trệ, giảm phát, thất nghiệp cao, đầu tư
không mang lại hiệu quả, hầu như các hoạt động sản xuất đều bị thu hẹp, nhu cầu vốn
cho đầu tư giảm mạnh, quy mô tín dụng ngân hàng bị thu hẹp.
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên cạnh đó, trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp luôn phải đương đầu với các
đối thủ cạnh tranh về sản phẩm cung loại và khác loại, đối với các DNVVN có công
nghệ lạc hậu, sản phẩm chưa đạt tiên chuẩn về chất lượng, mẫu mã, kinh nghiệm
quản lý yếu kém có thể dễ dàng bị đẩy ra khỏi thị trường. Điều này có ảnh hưởng
không nhỏ tới việc cho vay của ngân hàng do lo sợ về nguy cơ phá sản.
 Trình độ dân trí, tư cách đạo đức người vay
Trình độ dân trí, thói quen, phong tục tập quán, an toàn xã hội … là những nhân
tố gây ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô tín dụng của ngân hàng. Trình độ dân trí thể
hiện trình độ phát triển của xã hội, nếu trình độ dân trí cao, sự hiểu biết xã hội nhiều
thì việc tiếp cận vốn cũng như thấy được những thuận lợi của tín dụng ngân hàng
cũng dễ dàng hơn, vì vậy cơ hội mở rộng tín dụng cũng sẽ mở hơn. Ngược lại, khi trình
độ văn hóa, trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế thì không chỉ ngân hàng khó
phát triển mà nền kinh tế quốc gia cũng sẽ khó phát triển vững mạnh.
Quan hệ tín dụng là sự kết hợp của 3 yếu tố: ngân hàng, khách hàng và sự tín

 Quy trình tín dụng
Khi xem xét cho một doanh nghiệp vay, cán bộ tín dụng phải thực hiện đầy đủ các
bước của quy trình tín dụng, tuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng nhất nhất một
cách cứng nhắc mà cần có sự kết hợp linh hoạt với từng trường hợp, từng đối tượng
khách hàng. Sự linh hoạt đó vừa đảm bảo an toàn vốn tín dụng, lại gây được cảm tình
cho khách hàng, tăng quan hệ mật thiết giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
 Lãi suất tín dụng
Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định
mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó. Thông thường chính sách lãi suất được
quy định theo xu hướng là lãi suất tiền gửi nhỏ hơn lãi suất tiền vay và lãi suất tiền
vay nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp, đồng thời lãi suất tiền gửi phải
lớn hơn tỷ lệ lạm phát. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiết kiệm,
lợi nhuận cho tổ chức tín dụng và thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
 Trình độ và chất lượng cán bộ tín dụng
Phạm Thị Liên Hà Lớp: Tài chính doanh nghiệp 46A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng thành công đòi hỏi cán bộ tín dụng phải
có trình độ tổng quát, có cái nhìn biện chứng cho mọi vấn đề, có khả năng phát hiện
và phân tích vấn đề một cách thấu đáo.
Đối với cán bộ tín dụng, nếu quá nguyên tắc khi làm việc cũng không được mà
quá tín nhiệm khách hàng cũng sẽ gây ra tổn thất. Khi cán bộ tín dụng làm việc một
cách cứng nhắc thì sẽ không có khách hàng năng thu hút khách hàng hoặc gây nên
cảm giác ngân hàng không tin tưởng khách hàng trong khi có rât nhiều ngân hàng
khác vẫn sẵn sàng cho họ vay, vì thế ngân hàng mất khả năng cạnh tranh và ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên nếu cán bộ tín dụng quá tín nhiệm khách
hàng của mình, dẫn đến dễ dãi trong khi thẩm định có thể gây rủi ro lớn trong hoạt
động tín dụng.
 Kiểm soát nội bộ
Yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng. Trong quá trình cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status