Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
TRƯỜNG
KHOA………………
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Hiệu quả kinh doanh công
ty cổ phần cao su Đà Nẵng
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
MỤC LỤC
PHẦN I 3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 3
3
I.1 . Khái niệm và ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp 3
I.1.1. Khái niệm 3
I.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 3
2 10
PHẦN II 19
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY 19
CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 19
II.1 . khái quát chung về công ty cổ phần cao su đà nẵng 19
II.1.1. Quá trình hình thành,phát triển và chức năng hoạt động
của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng 19
II.1.1.1. Quá trình hình thành: 19
Biểu đồ 2 Biến động chi phí qua 3 năm 32
PHẦN III 51
TỔNG HỢP ĐÁNH GÍA VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG
CAO HIỆU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động =
Chi phí đầu vào
Trong đó: + Kết quả đầu ra là các yếu tố liên quan đến Gía trị sản xuất, Doanh thu,
Lợi nhuận…
+ Chi phí đầu vào là các yếu tố như vốn sở hữu, tài sản,các loại tài
sản…
Như vậy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao khi: đầu vào
tăng tương đối so với đầu ra. Chúng ta có thể cải tiến bộ máy quản lý, sử dụng hợp lý
hơn các nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cao
nhất.
I.1.1.2. Khái niệm doanh thu
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế
hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ,
chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên
doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
I.1.1.3 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã
được xác định là tiêu thụ.
Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm
lợi tức trong một kỳ nào đó. Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
I.1.1.4 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí. Tổng lợi
đắn hơn trong việc đầu tư vào doanh nghiệp. Ví dụ, ngân hàng khi quyết định cho
mộy công ty vay thì không những họ quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
thông qua cấu trúc tài chính mà họ còn quan tâm đến hiệu quả tài chính đạt được của
công ty đó…
I.1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Ý nghĩa:
* Nhằm đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh
nghiệp được duy trì và tăng trưởng.
* Nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tài trợ nội bộ, nhằm tài trợ cho sự
tăng trưởng cũng như đáp ứng khả năng vay từ bên ngoài
* Nhằm đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thông qua khả
năng sinh lời của vốn
* Cung cấp thông tin để đánh giá giá trị của doanh nghiệp
Nhiệm vụ
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình
thực hiện kế hoạch.
- Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn.
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị
các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng
thuyết phục.
I.2. Các tài liệu sử dụng khi phân tích hiệu quả hoạt động
Thông thường khi phân tích hiệu quả kinh doanh chúng ta dùng những tài liệu sau:
I.2.1. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức quản lý.Căn cứ vào
Là một báo cáo tài chính tổng hợp, BCKQHĐKD cho ta biết được tình hình
chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực. Đồng thời
báo cáo này còn cho biết được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với nhà nước về các khoản phí, lệ phí ….trong một kỳ báo cáo. Khác
với BCĐKT, BCKQHĐKD phản ánh các tài khoản từ loại 5 cho đến loại 9 nghĩa là
nhóm các tài sản phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
*Mục đích của BCKQHĐKD:
* Thông qua số liệu về ác chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích
và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh
thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động
khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán.
* Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện trách
triệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản
phải nộp khác.
* Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà đánh giá, dự đoán xu hướng phát
triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai.
I.2.3. Các nguồn thông tin khác
Ngoài hai bảng trên người ta có thể sử dụng một số loại báo cáo khác để phục
vụ cho việc phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
I.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động
I.3.1. Phương pháp sánh
Đây là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết
quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.Tuy nhiên khi
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
thực hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những vấn đề cơ bản như
xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh.
* Tiêu chuẩn so sánh : Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh. Khi
phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các số gốc sau:
qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói
cách khác số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu. Số bình
quân biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiền lương bình
quân…), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất danh lợi bình quân, tỷ suất chi phí
bình quân…). So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một
đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất
I.3.2. Phương pháp loại trừ
I.3.2.1. Phương pháp thay thế liên hoàn
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Phương pháp này được sử dụng để xác địng mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi. Phương
pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định.
I.3.2.2. Phương pháp số chênh lệch
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, được áp
dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số. Ảnh hưởng của nhân tố nào đến
chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó
nhân với các nhân tố khác đã cố định
I.3.3. Phương pháp cân đối liên hệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có sự cân bằng về lượng giữa
hai mặt của các yếu tố và quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như cân đối
giữa tổng tài sản với tổng nguồn vốn, giữa nhu cầu thanh toán và khả năng thanh
toán, giữa nguồn mua sắm vật tư và tình hình sử dụng vật tư….
I.3.4. Phương pháp hồi quy tương quan
Đây là phương pháp sử dụng trong công tác xây dựng kế hoạch nhằm dự
đoán, dự toán tình hình biến động của thị trường. Từ đó làm cơ sở để ra các mục
tiêu kế hoạch trong tương lai.
Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
Tổng tài sản bình quân =
2
Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng tài sản đầu tư vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
Nếu chỉ tiêu này càng cao thì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại.
Trong phần mẫu số ta phải lấy số liệu bình quân, có thể là bình quân đầu kỳ
và cuối kỳ nếu sự biến động về tình hình tài sản là không lớn, nếu trong doanh
nghiệp có sự biến động tài sản liên tục thì để đảm bảo tính chính xác ta nên lấy giá
trị trung bình của các tháng hoặc các quý trong năm.
Chỉ tiêu doanh thu thuần bao gồm doanh thu của cả ba hoạt động vì tài sản
của doanh nghiệp được tạo ra không chỉ được đầu tư bằng kết quả của hoạt động
kinh doanh mà có những tài sản được tạo ra từ kết quả của hoạt động tài chính và
các hoạt động khác. Nếu ta loại trừ doanh thu của 2 hoạt động trên thì trong phần
tài sản chỉ sử dụng những tài sản có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanh.
b. Đối với tài sản cố định
Doanh thu thuần SXKD
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần SXKD
Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng
cao.
Trong một số tài liệu người ta có thể chọn mẫu số là giá trị còn lại bởi vì khi
sử dụng chỉ tiêu nguyên giá nó có hạn chế là có những tài sản giá trị sử dụng đã
gần hết nhưng vẫn có giá trị bằng nguyên giá ban đầu nên không chính xác, nhưng
xét một cách toàn diện thì khi sử dụng nguyên giá nó vẫn có nhiều ưu điểm hơn
(ngày/vòng ) Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng. Hệ số
này càng nhỏ chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang sử dụg vốn lưu động của mình có
hiệu quả.
Ta nên đi sâu vào phân tích các nguyên nhân và mức độ luân chuyển vốn lưu
động để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm tăng nhanh hơn nữa tốc độ
luân chuyển của vốn lưu động.
Phương pháp thường dùng để phân tích là phương pháp thay thế liên hoàn.
+ Công thức xác định số vòng quay của VLĐ:
DTT SXKD
V =
VLĐ bình quân
Đối tượng phân tích : ∆V = V
1
- V
0
Trong đó : V
1
là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích
V
0
là số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến số vòng quay của vốn lưu động
- Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần SXKD (DTT SXKD)
DTT SXKD
1
DTT SXKD
0
∆V (DTT) = -
VLĐ bq
( DTT SXKD)
+ ∆V
( VLĐ bq )
DTT SXKD
1
(N
1
-N
0
)
Số VLĐ tiết kiệm ( ST ) hay lãng phí =
360
Khi phân tích cũng cần làm rõ do thay đổi tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ làm cho
doanh nghiệp tiết kiệm , hay lãng phí một lượng vốn là bao nhiêu.
I.4.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân
tích hiệu quả tổng hợp. Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn
lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Để nhận định tổng quát và
xem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng
sinh lời của doanh nghiệp.
I.4.2.1. Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỉ số giữa lợi nhuận với các
chỉ tiêu kết quả. Trong phần này đề cập đến hai chỉ tiêu phổ biến là tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu thuần và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động
SXKD.
a. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Khi sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính thì chỉ tiêu trên được tính như
sau:
I.4.2.2. Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Đi vào phân tích khả năng sinh lời của tài sản người ta chủ yếu tập trung phân
tích hai yếu tố sau: Tỉ suất sinh lời của tài sản và tỉ suất sinh lời kinh tế tài sản.
a. Tỉ suất sinh lời của tài sản ( ROA )
ROA biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản và nó được
xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA) = * 100%
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này thấp thì khả năng sinh lời của tài
sản nhỏ và ngược lại .
Lợi nhuận trong chỉ tiêu này là lợi nhuận của cả ba hoạt động
ROA là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và
được chi tiết qua phương trình Du-pont như sau:
LNTT DTT
ROA = *
DTT Tổng TS bq
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
ROA = Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu * Hiệu suất sử dụng tài sản
ROA = H
LN/DT
* H
DT/TS
Việc quản lý ROA có liên quan đến hoạt động quản lý tại đơn vị. ROA là kết
quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt các yếu tố được sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để có thể phân tích rõ ràng hơn về chỉ tiêu ROA ta có thể dùng phương pháp
số chêch lệch. Cụ thể là sự chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về hoạt động
H
0,1(DT/TS)
: Hiệu suất sử dụng tài sản kỳ gốc, kỳ phân tích
H
0,1(LN/DT)
: Tỷ suất LN/DT kỳ gốc, kỳ phân tích
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
∆ ROA = ∆ H
LN/DT
* ∆ H
DT/TS
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng ta có thể xác định nguyên nhân
dẫn đến sự tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đề ra
những biện pháp thích hợp để tăng cường hiệu quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp.
Số VLĐ tiết kiêm hay lãng phí
DTT SXKD
1
(N
1
– N
0
)
∆V =
360
b. Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp về hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu nhiều tác
động bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu hai doanh nghiệp trong cùng
ngành có điều kiện gần như giống nhau nhưng do các doanh ngiệp áp dụng chính
I.5.1. Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản, khi
phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lợi vốn. Đây là một
trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệt
quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp không những trong hiện tại
mà còn quyết định kết quả kinh doanh trong tương lai. Khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu được xác định qua công thức sau:
LNST
ROE = * 100%
VCSH bq
vốn chủ sở hửu đầu kỳ + vốn chủ sở hửu cuối kỳ
vốn chủ sở hửu bình quân =
2
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Chỉ tiêu ROE cho biết trong 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra thì mang lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Trong điều kiện thu hút được vốn từ nhiều nguồn khác nhau thì khi chỉ tiêu
này càng lớn doanh nghiệp sẽ có cơ hội thu hút được nhiều vốn mới hơn và ngược
lại thì khả năng thu hút vốn đầu tư vào doanh nghiệp sẽ khó khăn.
Ta có thể tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp bằng cách
phân tích công thức trên ra chi tiết như sau:
DTT TS bq LNST
ROE = * * * 100%
TS bq VCSH bq DTT
Sau đó ta có thể dùng các phương pháp phân tích như so sánh, thay thế liên
hoàn để xác định từng nhân tố ảnh hưởng để tìm ra nguyên làm thay đổi ROE và
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi
tỷ lệ tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài
sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu.
* Tỷ suất nợ so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỉ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỉ số nợ vừa phải, tỉ số nợ càng thấp, món nợ
càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở
hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỉ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận
nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của
doanh nghiệp.
Nếu tỉ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của
chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những
quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh
lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.
I.5.2.3 Độ lớn đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số
nợ và tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp. Thông qua hệ số nợ có thể xác định
mức độ góp vốn của chủ sở hữu đối với số nợ vay, nó có vị trí và tầm quan trọng
đặc biệt và được coi như một chính sách tài chính của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài
chính, thực chất nó thể hiện cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện
tại.
Xét trong mối quan hệ giữa ROE, RE lãi suất vay r, thuế thu nhập doanh
nghiệp và đòn bẩy tài chính ta có công thức sau:
hiệu quả.
Đối với những doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng nợ vay thì việc phân tích
này còn có ý nghĩa đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nguồn dùng để
trả lãi chính là lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó đánh giá khả năng thanh toán lãi
vay được xem như là đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
I.6. Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
I.6.1. Nhân tố chủ quan
I.6.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý là một hệ thống các mối quan hệ về quyền lực, trách
nhiệm nó bao gồm những công việc riêng rẽ cũng như công việc chung trong một
tổ chức. Một doanh nghiệp với cơ cấu tổ chức khoa học sẽ có tác dụng phát huy
được hết năng lực sở trường của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận trong doanh nghiệp.
Ngược lại, khi cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp không khoa học, không mang
tính hệ thống thì có thể gây ra tình trạng lãng phí tài nguyên, nhân lực, đánh mất cơ
hội và dẫn đến là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị suy yếu.
I.6.1.2 Trình độ sản xuất
Trình độ sản xuất bao gồm cả nguồn lao động, tổ chức sản xuất, máy móc
thiết bị …
+ Đối với nguồn lao động: Số lượng và chất lượng lao động là một trong
những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và đóng vai trò quyết định năng lực sản
xuất của doanh nghiệp. Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
thì phải đảm bảo có được một đội ngũ lao động hợp lý về cơ cấu và có trình độ tay
nghề cao.
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
+ Đối với tổ chức sản xuất : Tổ chức sản xuất là các biện pháp, các phương
pháp, các thủ thuật để duy trì mối liên hệ và phân phối hoạt động của các bộ phận
sản xuất theo thời gian một cách hợp lý. Một doanh nghiệp với một tổ chức sản
Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một
điều tất yếu. Và cạnh tranh là một điều không mấy dễ chịu đối với hầu hết các
doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp muốn hoạt động thành công trên thị trường
thì ngoài việc có những chiến lược kinh doanh sao cho các đối thủ cạnh tranh khó
có thể sao chép, doanh nghiệp còn phải hiểu kỹ về các đối thủ cạnh tranh, nếu
không đây sẽ là một nguy cơ thực sự đối với doanh nghiệp.
I.6.2.3 Khách hàng
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm và dich vụ của doanh nghiêp. Khách
hàng là nhân tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Như vậy, khách hàng và nhu cầu
của họ nhìn chung có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
định chiến lược và sách lược kinh doanh của công ty. Để tồn tại và phát triển thì
mọi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
I.6.2.4 Các nhân tố khác
Các nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế bao gồm: tỉ lệ lạm phát, GDP, lãi
suất cho vay…; các nhân tố chính trị như: các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước; các nhân tố xã hội như: phong tục tập quán, thói quen của người tiêu
dùng, tình cảm da đình, trình độ học vấn … đều có liên quan đến hành vi mua sắm
của người tiêu dùng.
PHẦN II
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
II.1 . khái quát chung về công ty cổ phần cao su đà nẵng
II.1.1. Quá trình hình thành,phát triển và chức năng
hoạt động của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
II.1.1.1. Quá trình hình thành:
Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng thành lập vào ngày 4/12/1975 theo quyết định số
340/PTT của Hội Đồng Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng thuộc
cũng đang nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty liên doanh Sovitcom (tương đương
716.296.330 đồng).
Hiện nay cơ cấu đã có sự thay đổi như sau: Sở hữu nhà nước 50,5% ( 7.769.925
cổ phần, sở hữu ngoài nhà nước 8,12% (1.249.398 cổ phần), sở hữu khác 41,37%
(6.365.301 cổ phần).
Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty:
+ Vốn điều lệ năm 2006 sau khi cổ phần hóa: 49.000.000.000 đồng.
+ Tháng 08/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 34.000.000.000 đồng bằng cách phát hành cổ
phiếu bổ sung cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ lên 83.000.000.000 đồng.
+ Tháng 10/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 9.475.000.000 đồng bằng cách tạm ứng cổ
tức cho cổ đông nâng vốn điều lệ lên 92.475.000.000 đồng.
+ Hiện nay vốn điều lệ công ty là: 307.692.480.000
Trong những năm gần đây, công ty được đánh giá là một trong những đơn vị hoạt
động hiệu quả nhất tại Đà Nẵng với nhiều thành tích, được chủ tịch nước khen tặng…
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG VÀI NĂM QUA
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
II.1.1.1.3. Chức năng hoạt động và nhiệm vụ của công ty
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm Sản xuất, kinh doanh, xuất
nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao
- Chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su
- Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp
II.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cao
su Đà Nẵng
II.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
SVTH:Nguyễn Minh Tuấn lớp 33k06.2 Trang 21
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng số vốn 609.246.673.617 785.049.058.825 1.064.193.223.594
Doanh thu thuần 1.290.517.642.994 1.815.041.122.354 2.160.139.221.701
Lợi nhuận trước thuế
CÔNG TY
B
a
n
đ
ầ
u
tư
X
N
C
ơ
k
hí
&
N
L
Đ
ội
ki
ế
n
th
iế
t
n
ội
b
ộ
B
C
a
o
su
X
N
S
ă
m
lố
p
xe
đ
ạ
p
X
M
X
N
Đ
ắ
p
lố
p
Ô
tô
X
N
C
á
ịc
h
v
ụ
sa
u
b
á
n
h
à
n
g
P.
B
á
n
h
à
n
g
C
N
M
iề
n
B
ắc
C
N
to
á
n
P.T GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
P.T GIÁM ĐỐC
ĐẦU TƯ
P.T GIÁM ĐỐC
BÁN HÀNG
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:HUỲNH PHƯƠNG ĐÔNG
II.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
Công ty. ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có trách nhiệm
thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn về
phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên: HĐQT là cơ quan quản lý Công
ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định
HĐQT có trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương án đầu
tư của Công ty thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành động
cho từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông
kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Bộ máy điều hành: tổng giám đốc Công ty, 04 Phó tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và 09 phòng, ban chức năng và 05 xí nghiệp
Tổng giám đốc Công ty: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm
giám sát hoạt động sản xuất – kinh doanh bằng các nghiệp vụ, chấp hành nghiêm túc
chế độ kế toán hiện hành; cung cấp thông tin chính xác, trung thực, kịp thời và đầy
đủ để làm cơ sở cho việc định hướng, tăng cường quản lý cho việc sản xuất kinh
doanh, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản, định mức vốn lưu động và cân đối thu
chi, tham gia xây dựng, bảo vệ kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hằng năm; tiến
hành kiểm tra định kỳ các đơn vị trực thuộc. Tham mưu cho cấp trên lĩnh vực kế
toán và tài chính.
- Phòng Kỹ thuật cao su: Theo dõi, quản lý toàn bộ các quy trình công
nghệ, đơn pha chế, thiết kế thi công phục vụ cho sản xuất. Ban hành và quản lý các
định mức vật tư, phối hợp các phòng chức năng xây dựng định mức lao động, dụng
cụ công nghệ cho sản phẩm ở các xí nghiệp. Phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật
Cơ năng, Phòng nghiên cứu thí nghiệm và các đơn vị khác để giải quyết biến động
sản xuất cũng như hoàn thiện quy trình sản xuất. Kiểm tra toàn bộ bán thành phẩm
luyện, phục vụ cho quá trình sản xuất đảm bảo chính xác kịp thời.
- Phòng KCS: : Kiểm tra chất lượng ngoại quan sản phẩm trước khi đóng
gói nhập kho; Theo dõi các hiện tượng hư hỏng của sản phẩm, kiến nghị các đơn vị
liên quan để giải quyết; Đăng ký mức chất lượng với cơ quan quản lý Nhà nước;
Quản lý Hồ sơ tài liệu sản phẩm đổi; Đóng gói, phân lô sản phẩm được phân công;
Xem xét khách hàng trả lại sản phẩm hỏng; Tổng hợp, phân tích, thống kê, báo cáo
chất lượng sản phẩm.
- Ban Đầu tư: xây dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất của công ty
và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư.
Các xí nghiệp: gồm 5 xí nghiệp
Xí nghiệp săm lốp ô tô; xí nghiệp săm lốp xe đạp, xe máy; xí nghiệp cán
luyện; xí nghiệp đắp lốp ô tô; xí nghiệp cơ khí năng lượng.
II.1.3. Tổ chức công tác kế toán ở công ty công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
II.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Công ty chỉ
có một phòng tài chính kế toán tại trụ sở chính (cơ sở 1 ), tại các chi nhánh ở miền
Trung, miền Nam , miền Bắc và cơ sở 2 (Quận Liên Chiểu) không tổ chức kế toán
gửi
ngân
hàng,
vay
Kế toán
vật tư
kiêm công
nợ phải
trả
Kế toán
tiêu thụ
kiêm
công nợ
phải thu
Kế
toán
giá
thành
Thống
kê tổng
hợp
Kế
toán
tiền
lương
và
bhxh
Kế
toán
TSCĐ