Khảo sát tín hiệu logfile điều chế dùng matlab part3 - Pdf 18


fc=1.7*10^6;fm=5*10^4;
T=1/fc;
t=0:T/200:100*T;
V
AM
(t)=5*cos(2*pi*fc*t).*[1+1*cos(2*pi*fm*t)];
plot(t,V
AM
(t))
title('DC-AM,m=1')

0 2 4 6
x 10
-5
-10
-8
-6
-4
-2
0
2

bt
= 1/3P
AM
khi m=1
Đối với điều chế đơn biên P
hữu ích
= P
bt
= P
SSB
.
Xét hệ số lợi dụng công suất :
k
AM
=1/3 và k
SSB
=1 khi m = 1
k
AM
= 1/9 và k
SSB
=1 klhi m = 0,5
Vậy khi m càng nhỏ thì máy phát đơn biên càng có công suất hữu ích lớn
hơn nhiều lần so với P
hữu ích
của máy phát điều biên.

(3) Do D
SSB
 2D

f

Hình 2
-
1:Phổ của SSB

>>

(4) Do hiện tượng pha đinh trong truyền sóng mà tần số sóng mang f
0
có thể bò suy
giảm. Đối với máy thu AM có lúc m > 1 sẽ gây méo do quá điều chế. Nếu pha
đinh rất lớn làm mất hẳn tần số sóng mang thì máy thu sẽ không thu được gì.
Còn đối với máy thu SSB pha đinh làm suy giảm hay triệt tiêu tần số sóng
mang không gây ảnh hưởng gì.
(5) Đối với tín hiệu AM trong giải truyền sóng ngắn, do sự phân tán của đặc tuyến
pha mà xẩy ra sự chia pha các dao động trong dải biên. Điều đó làm méo tín
hiệu truyền và làm giảm biên độ điện áp ở đầu vào bộ tách sóng của máy thu
AM. Tổn hao công suất ở đầu ra, do đó được đánh giá là 50%. Còn đối với tín
hiệu SSB thì mọi tin tức điều được phát trong một dải biên nên không có hiện
tượng chia pha.
(6) Dùng tín hiệu SSB sẽ thực hiện được sự bảo mật tốt, do nếu không biết tần số
sóng mang thì sẽ không thu được tin tức. Do vậy máy phát và máy thu SSB
được sử dụng rất nhiều trong lónh vực quân sự.
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng do yêu cầu kỹ thuật khá cao như mạch lọc dải
phải rất hẹp và dốc đứng; việc tạo lại tần số sóng mang f
0
trong máy thu phải rất
chính xác mới không méo tín hiệu… nên máy phát và máy thu hiệu SSB cấu tạo
phức tạp hơn so với máy phát và máy thu AM. Bởi vậy nó chỉ được dùng trong các

2
m
cos (
0
+

) (2-
1)
0
Ω
U
U
=m
2 . Các phương pháp điều chế đơn biên:
Phương pháp đầu tiên để tạo ra tín hiệu đơn biên SSB là từ tín hiệu
điều biên AM người ta dùng bộ lọc dải để tách một biên tần cần thiết của
tín hiệu ra. Nhưng do yêu cầu chất lượng cao nên bộ lọc dải rất phức tạp.
Bởi vậy người ta tạo hai phương pháp tạo tín hiệu SSB khác nhau: phương
pháp quay pha và phương pháp lọc-pha
Nhưng do hai phương pháp này lại tạo ra một số sản phảm không cần thiết
như tần số sóng mang f

1,75

5,5 MHz

U
ĐB

0


U
0
U

Hình 2-2:Đồ thò vector của dao
động điều chế đơn biên
Hình 2-3: Đặc tính biên độ của tín hiệu
hình. (f
th
: tải tần tin; f
tt
: tải tần tiếng)
( )
2_2==X
0
min
0
ω
Ω
ω

0
:tần số sóng
mang.
: khoảng cách
giữa tần số cần lọc
và tần số cho qua.

Ta thấy X càng lớn, càng dễ lọc có nghóa là tần số sóng mang f
0
càng gần
tần số điều chế  càng dễ lọc. Trong thực tế ta chọn tần số trung gian nằm trong
khoảng (100  500MHz) vì ở dải tần số đó ta có bộ lọc thạch anh và bộ lọc cơ điện
tốt nhất. Sau đó để chuyển f
TG
lên tần số tải tin f
0
ta dùng thêm một vài bộ điều
chế cân bằng và bộ lọc dải ở các tần số khác nhau. Mỗi lần lọc thì tỷ số X lớn hơn
nên dễ thực hiện lọc hơn. Phương pháp đó gọi là phương pháp tổng hợp.
Điều chế cân
bằng
Bộ lọc dải
hẹp




0

-


max

0

-


min
4

3

1

2


0f

f

0

0

0

Hình 2.4: Sơ đồ khối và phổ tín hiệu
của phương pháp lọc
b) Phương pháp tổng hợp:

Bộ lọc 1 thường là bộ lọc thạch anh hay bộ lọc cơ điện chất lượng cao vì 
rất nhỏ. Tần số sóng mang thứ 2 có f

-
5a: Sơ đồ khối của phương pháp tổng hợp

f
1
f
2
f
n
f
0
= f
1
+ f
2
+…+ f
n














1
-

max

2
-

1
-

min

1
+

min

1
+

ma
x


1
-

max



f

f

f

V
1
V
2
V
3
V
4
V
5
Hình 2.5b:Phổ tín hiệu theo phương pháp tổng hợp
ĐCCB
I
Lọc
1
ĐCCB
II
Lọc
2
ĐCCB
n
Lọc
n

Phương pháp quay pha được thực hiện ở ngay dải tần số làm việc.








1

2

3

4

I

II



t =


Mạch
tổng

Dao động
tải tin

Di Pha
90
0

V
I
V
II
V

Hình 2
-
7: Sơ đồ khối mạch điều chế SSB theo phương pháp
quay pha
 Ở đầu ra bộ ĐCCB I ta nhận được:

 Ở đầu ra bộ ĐCCB II ta nhận được:  Ở đầu ra bộ tổng ta nhận được:
V
SSB
= V

( ) ( )
[
]
tΩ_oωcos+tΩ+oωcos
2
V
V
=V
Ωoω
I

( )
[
]
( )
[
]
{
}
( ) ( ){ }
Ω_oωcos+tΩ+oωcos_
2
VV
=

II
V'
I
V
III
V
I
V
SSB
Hình 2-8: Sơ đồ khối mạch điều chế SSB theo
phương pháp lọc và quay pha kết hợp
Di pha
90
0

ĐCCB
IV
Lọc thông
dưới 2
ĐCCB
II
ĐCCB
I
ĐCCB
III  Ta chọn tải tin thứ nhất có tần số dao động : để dễ dàng lọc
lấy thông dưới
 Ở đầu ra bộ ĐCCB I và II ta nhận được:

1
0
1
Ω
II
11
Ωω
1
90+tω_Ωcos+90_tω+Ωcos
2
VV
=V
t_cos+tω+Ωcos
2
V
V
=V
1
1
ω
ωΩ

( )
( )
[
]
0
1
Ωω
II

tωΩωcostωΩωcos
4
VVV
V
1212
Ωωω
00
12
00
12
Ωωω
IV
1212
Ωωω
III
21
21
21




đó.
   
42tcos
4
VVV
V
12
Ωωω
SSB
21

f
Smin
f
t1
f
t2
f
t1
+ f
t2
S(f)

S(f)

S(f)

S(f)

f


 
)cos(t)cos(
2
VV
V
00
0
I









t10*597cost10*603cos
2
50
V
44
I

 
)cos(t)cos(
2
VV
V


f=597*pi*10^4;
T=1/f;
t=0:T/50:30*T;
V=50*cos(f*t);
plot(t,V)
title('DC-SSB')
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6
x 10
-6
-50
-40
-30
-20
-10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status