on he 10nc_ngtu+bang tuan hoan - Pdf 18

BÀI TẬP NGUYÊN TỬ
1. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là 8,93g/cm
3

khối lượng nguyên tử của Cu là 64u. Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ
bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống.
2. Chì có 4 đồng vị là:
Pb
204
82
(2,5%);
Pb
204
82
(23,7%);
Pb
204
82
(22,4%);
Pb
204
82
(51,4%)
a. Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của chì
b. Tìm tỷ lệ số nơtron và số proton trong mỗi đồng vị
3.
Khối lượng nguyên tử trung bình của antimon là 121,76. Antimon có hai đồng vị. Biết
đồng vị
Sb
121
51

điện nhiều hơn số không mang diện là 33 hạt. Tìm số proton, nơtron và số khối của
nguyên tử.
12. Tổng số proton, nơtron và số electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 34.
a. Hãy mô tả cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó
c. Xác định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
13. Một hợp chất có công thức phân tử là M
2
X. Tổng số hạt trong hợp chất là 116, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn
hơn M là 9. Tổng số 3 loại hạt trong X
2-
nhiều hơn trong M
+
là 17. Xác định số khối của
M, X
14. Có hợp chất MX
3
. Cho biết:
a. Tổng số hạt proton, nơtron và electron là 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 60.
b. Khối lượng của X lớn hơn của M là 8
c. Tổng ba loại hạt trên trong ion X
-
nhiều hơn trong M là 16
Hãy xác định M và X thuộc loại đồng vị nào của hai nguyên tố đó.
15. Viết cấu hình electron của Fe, Fe
2+
, Fe
3+

22. Một hợp chất B được tạo nên từ một kim loại hóa trị (II) và một phi kim hóa trị (I). Tổng
số hạt trong phân tử B là 290. Tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không
mang điện giữa phi kim và kim loại là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi
kim trong B là 2/7. Tìm A và Z của kim loại và phi kim trên.
23. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO
3
, với hiđro nó tạo thành một hợp
chất khí chứa 94,12% R. Tìm khối lượng nguyên tử và nguyên tố.
24. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R
2
O
5
, hợp chất của nó với hiđro có
%H = 8,82. Tìm khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố R
25. Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH
2
. Nguyên tố này chiếm
25,93% về khối lượng trong oxit cao nhất. Định tên nguyên tố đó.
26. Cho 0,78 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,224 lít khí bay lên ở đktc.
Hãy cho biết tên của kim loại kiềm và khí bay lên.
27. Cho 0,48 gam một kim loại tác dụng với HCl thì có 0,448 lít khí thoát ra ở đktc. Định tên
kim loại đó.
28. Cho 5,55 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước tạo thành một khí A. Cho khí này qua
CuO đun nóng thì giải phóng 25,6 gam đồng kim loại. Gọi tên kim loại kiềm đó. Khi cho
5,4 gam một kim loại M tác dụng với oxi không khí ta thu được 10,2 gam oxit cao nhất có
công thức M
2
O
3
. Định tên kim loại M và thể tích không khí cần dùng trong phản ứng trên

nhiều hơn trong B
2
2-
là 7 hạt
a> xác định công thức A
2
B
2

b> viết cấu hình e của A
+
và A
35. Tỷ khối của hỗn hợp Nitơ và hiđro so với oxi là 0,3125. Tính thể tích và thành phần % về
thể tích của mỗi khí trong 29,12 lít hỗn hợp.
36. Cần thêm bao nhiêu lít nitơ vào hỗn hợp trên để được hỗn hợp mới có tỷ khối hơi so với
oxi bằng 0,46875.
37. Khi hòa tan 2,72 gam hỗn hợp CaC
2
và Al
4
C
3
vào dung dịch HCl 2M người ta thu được
hỗn hợp khí có tỷ khối so với H
2
bằng 10.
a. Tính % khối lượng các chất rắn ban đầu
b. Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần để hòa tan hết hỗn hợp trên.
c. Tính thể tích khí thu được ở 27,3
0


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status