[Đồ Án Điện Học] Điện Lưới - Thiết Kế Lưới Điện phần 3 - Pdf 18

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế lưới điện
Khoa Sư phạm kỹ thuật Phan Thành Trung
19

B/2
(10
- 4
),S
1,11
1,17
1,63
1,59
2,30
1,33
1,70
0,97
1,09
1,87

Bảng 3.2. Thông số của các đường dây trong mạng điện phương án 1
X,Ω
8,65
9,52
13,9
12,9
17,93
10,75
13,76

x
0
,
Ω/k
m
0,42
0,43
0,44
0,43
0,42
0,43
0,43
0,42
0,43
0,43
r
0
,
Ω/k
m
0,27
0,33
0,46
0,33
0,27
0,33
0,33
0,27
0,33
0,33

380
330
265
330
380
330
330
380
330
330
F
tc
,
mm
2

120
95
70
95
120
95
95
120
95
95
F
tt
,
mm

của dòng điện và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của
thiết bị dùng điện. Khi thiết kế mạng điện, ta giả thiết rằng hệ thống hoặc các
nguồn cung cấp có đủ công suất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải. Do đó
không xét đến những vấn đề duy trì tần số. Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện
năng là giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở
mạng điện thứ cấp.
Khi chọn sơ bộ các phương án cung c
ấp điện có thể đánh giá chất
lượng điện năng theo các giá trị của tổn thất điện áp.
Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận
là phù hợp nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của
mạng điện một cấp điện áp không vượ
t quá 10
÷
15% trong chế độ làm việc
bình thường, còn trong các chế độ sau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất
không vượt quá 15
÷
20%, nghĩa là:
Δ
U
maxbt
%=10
÷
15%
Δ
U
maxsc
%=10
÷

Đường
dây
NĐ-1
NĐ-2
2-HT
NĐ-3
NĐ-4
HT-5
NĐ-6
HT-7
HT-8
HT-9
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế lưới điện
Khoa Sư phạm kỹ thuật Phan Thành Trung
21
Đối với các tổn thất điện áp như vậy, cần sử dụng các máy biến áp
điều chỉnh điện áp dưới tải trong các trạm hạ áp.
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đó khi vận hành bình
thường được xác định theo công thức:
100.
2
d
m
iiii
ibt
U
XQRP
U
+


×
+
×

bt
U

Khi một mạch đường dây ngừng làm việc, tổn thất điện áp trên đường
dây có giá trị:
Δ
U
1sc
% = 2.U
1bt
% = 2
×
3,06 = 6,12 %
Tính các tổn thất điện áp trên các đường dây còn lại được tiến hành
tương tự như với đường dây trên.
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng 2.3.
Đường dây
Δ
U
bt
, %
Δ
U
sc
, % Đường dây
Δ

% = Δ U
NĐ2SC
% = 14,22%

3.2.2. Phương án 2
Phương án 2 có sơ đồ như sau:

Hình 3.3. Sơ đồ mạng điện phương án 2
a. Chọn điện áp định mức của mạng điện
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế lưới điện
Khoa Sư phạm kỹ thuật Phan Thành Trung
23
Dòng công suất chạy trên NĐ-3 có giá trị:
434
SSS
N
&&&
+=
= 30 +j18,59 + 38 + j23,55 = 68 +j42,14 MVA
Dòng công suất chạy trên đường dây 3 - 4:
434
SS
&&
=
= 38 + j23,55 MVA
Dòng công suất chạy trên HT-7:
877
SSS
H
&&&

110
NĐ-2 30,9 + j19,15 44,72 100,74
2-HT 1,9 + j1,18 63,25 42,00
NĐ-3 68 + j42,14 60,00 147,05
3-4 38 + j23,55 36,06 110,14
HT-5 29 + j14,05 50,00 98,39
NĐ-6 36 + j17,44 64,03 109,80
HT-7 66 + j35,75 36,06 143,42
7-8 28 + j17,35 31,62 95,05
HT-9 30 + j14,53 70,71 101,85

Bảng 3.4. Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế lưới điện
Khoa Sư phạm kỹ thuật Phan Thành Trung
24
b. Chọn tiết diện dây dẫn
Kết quả tính toán ghi trong bảng 3.5.
B/2
(10
- 4
),S

10,56
3,07
6,04
11,67
b
0
(10
-6
).
Ω/m
2,69
2,65
2.58
2,84
2,69
2,65
2,65
2,84
2,65
2,65
x
0
,
Ω/k
m
0,42
0,43
0,44
0,41
0,42

31,6
70,7
I
SC
,
A
221,60
190,80
13,6
419,88
231,92
169,14
209,96
397,96
172,89
174,96
I
CP
,
A
380
330
265
510
380
330
330
510
330
330

3

×
+
×

btN
U

Tổn thất điện áp trên đường dây 3-4 bằng:
%00,3100
110
58,755,2386,438
%
2
43

×
+
×

− bt
UNhư vậy tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-3-4 có giá trị:
Δ
U
N3-4bt
% =

I
BT
, A
110,80
95,40
6,80
209,94
115,96
84,57
104,98
196,98
86,44
87,48
S, MVA
38+j18,40
30,9+j19,15
1,9 +j1,18
68 +j42,14
38+j23,55
29+j14,05
36+j17,44
66+j35,75
28+j17,35
30+j14,53
Đường
dây
NĐ-1
NĐ-2
2-HT
NĐ-3

Trong chế độ làm việc bình thường tổn thất điện áp trên đường dây
HT-7 bằng:
%86,3100
110
40,775,3507,366
%
2
7

×
+
×

btH
U

Tổn thất điện áp trên đường dây 7-8 bằng:
%37,2100
110
79,635,1704,628
%
2
87

×
+
×

− bt
U


Đường dây
Δ
U
bt
, %
Δ
U
sc
, % Đường dây
Δ
U
bt
, %
Δ
U
sc
, %
NĐ-1 3,06 6,12 HT-5 3,23 6,46
NĐ-2 3,37 6,74 NĐ-6 5,13 10,26
2-HT 0,36 0,72 HT-7 3,86 7,72
NĐ-3 7,15 14,30 7-8 2,37
4
,74
3-4 3,00 6,00 HT-9 4,72 9,44

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế lưới điện
Khoa Sư phạm kỹ thuật Phan Thành Trung
27
Từ các kết quả trong bảng 3.6 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn
Hình 3.4. Sơ đồ mạng điện phương án 3

a. Tính chọn điện áp định mức cho mạng điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status