Thöïc haønh: Bài tập 1
Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt
với từ ngữ thơng thường về cấu tạo và đặc
điểm ý nghĩa:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Một duyên hai nợ:
Một duyên hai nợ:
một mình phải
một mình phải
đảm đang công việc gia đình để nuôi
đảm đang công việc gia đình để nuôi
cả chồng và con.
cả chồng và con.
Năm nắng mười mưa:
vất vả cực
vất vả cực
nhọc, chịu đựng dãi dầu nắng mưa.
nhọc, chịu đựng dãi dầu nắng mưa.
Các thành ngữ kết hợp với “lặn lội thân cò”, “eo sèo mặt
nước” đã khắc hoạ rõ nét hình ảnh một người vợvất vả,
tần tảo, đảm đang, tháo vát trong công việc gia đình
Trong bài có ba điển cố:
Ở đây Nguyễn Du sử dụng điển cố ba
thu với mục đích gợi cho ngưòi đọc
cảm nhận được khi Kim Trọng tương
tư Thuý Kiều thì mỗi phút, mỗi ngày
không gặp nàng lâu và xa như ba năm.
Trong kinh thi xưa có câu: “Nhất
nhật bất kiến như tam thu hề” (một
ngày không thấy mặt nhau lâu như
ba mùa thu).
Nhớ ơn chín chữ cao sâu,
Một ngày một ngả bóng dâu tà tà
Điển cố thứ hai
“Chín Chữ” :bao gồm:
Sinh:Sinh ra
Cúc: nâng đỡ
Phủ:vuốt ve
Súc: cho bú móm
Trưởng: nuôi lớn
Dục: dạy dỗ, giáo dục
Điển cố thứ tư
Bấy lâu nghe tiếng má đào,
Mắt xanh chẳng để ai vào có không
“Mắt xanh” :gợi về chuyện đời Tấn có
Nguyễn Tịch quý ai là tiếp bằng mắt
xanh( lòng đen của mắt), còn ghét ai
thì tiếp bằng mắt trắng
Ở
đ
â
y
c
ó
n
g
h
ĩ
a
T
ừ
b
i
ế
t
d
ù
t
h
u
ý
k
i
ề
u
ở
c
h
ố
n
l
ầ
u
c
h
ơ
i
n
h
ư
n
g
c
h
ư
a
b
a
o
g
i
ờ
n
à
n
g
c
a
o
p
h
ẩ
m
c
h
ấ
t
c
ủ
a
t
h
u
ý
k
i
ề
u
(
t
r