Công tác quản lý TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà - Pdf 18

LỜI NÓI
Đ

U
Từ
sau
Đại
hội
Đảng
toàn quốc
lần thứ
VI
đến
nay,
nền
kinh
tế nước
ta
đã có
nhiểu đổi mới
quan trọng.
Việc chuyển đổi cơ chế quản

từ
một
nền
kinh
tế tập
trung bao
cấp
sang

đa
tiềm lực
của mình.
Tài
sản
cố
đ

nh là 1 trong 3
yếu
tố
cơ bản
của quá trình
sản xuất
kinh
doanh. Nó là
vật dẫn
lao động của con
người đến với
đối
tượng
lao động đồng
thời
làm
giảm nhẹ

giải
phóng
sức
lao

quản
lý,
sử
dụng
TSCĐ.
Việc
tổ
chức
tốt công tác
hạch
toán
như: Thường
xuyên theo dõi, n

m
chắc
tình hình
tăng, giảm về cả
số
lượng
và giá
trị
cũng
như
tình hình hao mòn

khấu
hao có ý nghĩa
rất
quan trọng trong công tác

nhiều thử
thách. Song
nhiều
doanh
nghiệp
đã
vươn
lên
từ sức mạnh
nội
lực,
luôn ổn
đ

nh và duy trì
được sản xuất
và phát
triển.
Công ty cổ
phần
may Nam Hà là một doanh nghi

p
1
trong số
những
doanh
nghiệp
đó đã đóng góp một
phần


thế giới,
Công ty cổ
phần
may
Nam Hà đang
phải đối mặt với
thách
thức l

n.
Xuất
phát
từ vấn đề
trên,
bằng kiến thức
đã học
kết hợp tại
quá trình th

c
tập tại
Công ty cổ
phần
may Nam Hà
đặc biệt
là phòng
Kế
toán em xin chọn
đ

nghiệp
Nhà
nước, được
thành
lập

hoạt
động theo
Luật
Doanh
nghiệp
Nhà
nước
của
Nước
Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa
Việt
Nam,
đăng
ký kinh doanh theo
Quyết
đ

nh số 90 QĐ/UB ngày
25 tháng 03
năm
1991 của Uỷ ban nhân dân
Tỉnh
Nam Hà.

trong
Tỉnh
đồng
thời
gia công
dệt vải
khổ vuông và
dệt vải
màn phục vụ tiêu dùng chủ
yếu
của nhân dân trong T

nh
Từ năm
1958
đến giữa năm
1970: Làm
nhiệm
vụ
cải tạo cơ sở
may m

c
và gia công áo bông nam,
nữ
sau đó
chuyển
sang
sản xuất
gia công

may
mặc,

nghiệp hạch
toán
độc lập trực
thuộc Công ty Th
ư
ơ
ng
nghiệp quản
lý làm
nhiệm
vụ
vừa
gia công
vừa sản xuất
hàng may
mặc
theo k
ế
hoạch được
giao.
Từ những năm
1970
đến những năm
1980, doanh
nghiệp

cơ sở

của t

nh.
Những năm
cuối của
thập
kỷ 80, sau
Đại
hội
Đảng
toàn Quốc
lần thứ
VI,
do chính sách kinh
tế mở cửa
Nhà
nước
ta, cũng
như hầu hết
các doanh nghi

p
may trong
nước,
Công ty
bắt đầu chuyển
sang
sản xuất
hàng
xuất khẩu.

doanh
xuất khẩu trực tiếp

được
phân bổ
hạn ngạch xuất khẩu
hàng may m

c
vào
thị
trường
EU
thường
xuyên
với
số
lượng
hàng
từ
30.000
đến
50.000 áo
Jacket và
nhiều loại mặt
hàng khác. Đây là
điều kiện hết sức thuận lợi để
Công
ty ổn
đ

nghệ sản xuất,
đào
tạo
công nhân lành ngh

.

vậy
Công ty đã
khẳng
đ

nh
được
vị
trí của mình trên
thị
trường. S

n
phẩm
của Công ty
xuất khẩu
vào
thị
trường
EU,
Nhật Bản,
Đài Loan, Hàn Quốc,
Canada và

m
2002
tăng
lên 410.000
đ
/1ng
ư

i/tháng.
Quý 2
năm
2001, Công ty
bắt đầu khởi
công phân
xưởng
may số 2.
Phân
xưởng
may số 2
với
tổng
diện
tích 2.500 m2, công
suất
130.000 áo
Jacket/n
ă
m. Phân
xưởng được
trang

được việc
đ

u

là đúng
đắn
phù
hợp với
yêu
cầu
tình hình
mới,
yêu
cầu tăng
tốc, phát tri

n
của ngành
dệt
may và phát
triển sản xuất
của công
nghiệp
đ

a
phương, sản xu

t

các nguồn
lực đầu tư
vào s

n
xuất
kinh doanh.
-Nghiên
cứu ứng
dụng có
hiệu quả
công
nghệ sản xuất mới, ứng
dụng các
phương
pháp
sản xuất

hiệu quả
nh

t.
-
Giải quyết
tốt các nguồn thu
nhập
và phân phối thu nh

p trong
doanh nghi

đẳng
cùng có l

i.
-
Đảm bảo việc
làm,
chăm
lo,
đời
sống của
người
lao động.
-
Bảo
toàn
tăng trưởng
vốn,
mở
rộng quy mô kinh doanh.
-
Bảo vệ
môi tr
ư

ng.
-
Chấp
hành
đầy đủ

h
ó

g
i
á
m

c
Phòng
TCHC
P
hòn
g
K
e
t

n
P
hòn
g
Ng
h
i
¾
p
vn
ke
h

ma
y
T
o
đ
ón
g
g
ó
i
S ơ

đ ồ

1

: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
MAY XUẤT KHẨU NAM HÀ
* Ban Giám đốc: Gồm có : Giám
đốc
và 2 Phó Giám đốc.
+ Giám đốc: Do
cấp
trên bổ
nhiệm,
Giám đốc
đại diện
cho Nhà
nước,
cho

Nhà
nước

Nghị
quyết
của
Đại
hội công nhân viên ch

c.
Giám đốc là
đại diện
toàn
quyền
của Công ty trong mọi lĩnh
vực ho

t
động
sản xuất
kinh doanh và đồng
thời
chịu
trách
nhiệm trước
Nhà
nước
và cán
bộ công nhân viên
về kết quả sản xuất

+ P h

òn g

t

c

h


c h

à n h c h

ín h

:

thưởng,
thanh toán
trả lương,
BHXH
đến từng
cán bộ công nhân viên
chức
trong Công ty.
-Bộ
phận
hành chính: Phụ trách các công
việc
phục vụ
đời
sống cho cán
bộ công nhân viên Công ty,
giải quyết
các thủ tục hành chính, an toàn
b

o hộ lao động
Theo dõi công tác
vệ
sinh công
nghiệp, quản

việc sử
dụng nhà
ở tập th


chế
Công ty.
+ P h

òn g

Ng

hi


p v
ụ - k

ế

tra
việc thực hiện kế
ho

ch, báo cáo
sản xuất

quản

cấp
phát cho toàn bộ
vật tư
nguyên
phụ
liệu
cho quá trình
hoạt động sản xuất
kinh doanh của toàn Công ty.
Quyết
toán
vật t
ư

với
khách hàng và nội bộ Công ty. Tổ
chức
công tác
tiêu thụ
sản ph


ánh tình hình
hoạt
động
sản xuất
kinh doanh
của Công ty, phân tích
hoạt
động kinh doanh, giám sát,
kiểm
tra
việc sử
dụng
các
loại vật tư,
tình hình
sử
dụng vốn tài
sản quản

sử
dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả,
cung
cấp
thông tin,
đ

nh kỳ
thực hiện
các quy

quản
lý quy trình
sản xuất,
xây
dựng quản

quy trình công
nghệ,
xây
dựng
đ

nh
mức
tiêu hao
vật tư, quản

chất l
ư

ng
sản ph

m.
Nghiên
cứu chế tạo mẫu

sản phẩm mới

đưa


òn g

c
ơ
đ
i


n :
Quản
lý máy móc
thiết
bị,
nghiên
cứu chế tạo
các
loại
công cụ phục vụ
sản xu

t.
+ T
ổ c


xu


t m a

y :
Nhận
bán thành
phẩm từ
phân
xưởng cắt, sản xuất
theo dây
chuyền
đ

hoàn thành
sản phẩm từ
công
đoạn
may, khuy cúc

sản phẩm rất
đa
dạng
luôn
thay
đổi
theo
thị
hiếu
tuỳ theo
độ
tuổi,
từng
vùng,
từng
mùa và
từng thời
đ
i

m.
Yêu
cầu về
tính
thẩm
mỹ của
sản phẩm rất
cao,
kiểu
dáng

kỹ
thuật ph

c
tạp như:
áo Jacket, bộ
thể
thao, veston
Mỗi chủng
loại sản phẩm
tuỳ theo
từng
vùng,
từng
mùa
lại
có yêu
cầu h
ế
t
sức
khác nhau
về kiểu
dáng, cách pha màu, thông
số
kỹ
thuật, chất liệu v

i
Nguyên phụ

chức
tiêu thụ nhanh nh

t.
*
Thị
trường
và khách hàng:
Hiện
nay cũng
như hầu hết
các doanh
nghiệp
may trong
nước
Công ty chủ
yếu sản xuất
theo
phương thức
gia công, theo
đơn đặt
hàng của khách hàng.
Khách hàng cung
cấp
toàn bộ nguyên
liệu, mẫu
mã. Công ty tổ
chức sản xu

t

nước
Hàn Quốc,
Nhật B

n,
Đài Loan, Ôxtraylia, Singapo
với sản phẩm xuất khẩu
chủ
yếu
vào
thị
tr
ư

ng
EU, Đài Loan, Hàn Quốc,
Nhật Bản

đặc biệt

thị
trường
Mỹ
(từ đầu n
ă
m
2001).
Năm
1997: 80%
sản phẩm

thời
gian giao hàng,
nhưng lại

thuận lợi
là số
lượng đơn
hàng
lớn t

10.000
sản phẩm đến
100.000
sản phẩm
cho một
đơn
hàng, là
điều kiện để
Công
ty
tăng năng suất
lao động.
* Đặc
điểm về
quy trình sản xuất:
Quy trình
sản xuất
của Công ty
bắt đầu từ
khâu

sản xuất
cho phù
hợp với từng
mã hàng.
Tuy nhiên các
bước
công
nghệ tuần tự
chung
ảnh hưởng rất lớn đến vi

c
quản

vật tư, tiết kiệm
chi phí,
tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm b

o
thời
gian giao hàng cho khách,
thoả
mãn tốt
hơn
nhu
cầu
luôn thay đổi của
người
tiêu dùng.


12
QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
Kho
nguyên
li
¾
u
Trung
tâm
tiep thu
nguyên
v
¾
t

li
¾
u
Đo đem
s
o
luong - Kiem
t
r
a
chat luong
nguyên
li
¾
u

k
í
c
h
th
u
ó
c
Phân
xuóng cat
Kho đau tam
Kho
bán
thành
pham
Sán
xuat phn
Kho phn
li
¾
u
Phân
xuóng may Kho phe
li
¾
u
Kho
bao b
ì
Phân

phần
may Nam Hà
Với đơn
hàng gia công
xuất khẩu
quy trình
sản xuất được thực hiện tu

n
tự
theo các
bước
công
đoạn
sau.
Sau khi ký
kết
các
hợp
đồng
ngoại,
khách hàng
nước
ngoài cung
cấp
các
tài
liệu
kỹ
thuật

kỹ
thuật
của
sản phẩm. Nếu mẫu được
khách hàng ch

p
nhận, đơn
hàng
sẽ được
khách hàng
đồng
ý cho
sản xuất
hàng lo

t.
Nguyên phụ
liệu nhận về được kiểm
tra xác
nhận
số
lượng, chất lượng để
đảm bảo sản xuất đủ
theo tài
liệu
kỹ
thuật,
số
lượng

cho phân
xưởng cắt để
pha
cắt
thành bán thành
phẩm,
bán thành
phẩm
đ
ư

c
kiểm
tra, chi
tiết,
đánh số
thứ tự
(tránh sai màu) và
chuyển
cho phân
xưởng
may,
vải đầu tấm sẽ được tận
dụng
để
pha
cắt sản phẩm
bán trong
thị
trường

sinh
sản ph

m.Toàn bộ các
khâu công
đoạn đều được
cán bộ KCS
kiểm
tra
chất lượng, nếu đảm bảo đủ
ch

t
lượng xuất khẩu, sản phẩm được chuyển tiếp
cho các khâu công
đoạn
sau, s

n
phẩm
hoàn
chỉnh
sẽ được kiểm
tra
lần
cuối cùng,
nếu đạt
yêu
cầu
(không có bất

thức
công
nghệ với phương
pháp tổ
chức sản xuất

phương
pháp dây
chuyền
liên tục
từ
khi
chế thử sản phẩm m

u-
lập
trình
mẫu
mã kích
thước-
pha
cắt
bán thành
phẩm-
may
lắp
ráp hoàn ch

nh
cả

ư

c
Máy móc
thiết
bị
được
bố trí theo dây
chuyền sản xuất, hiện
nay 1
chuy

n
sản xuất được bố
trí 45 lao
động,
bao
gồm
30 máy 1 kim, 3 máy 2 kim, 3
máy
vắt
sổ, 2 máy đính cúc, 2 bàn là
hơi,
máy khuy
đầu
dùng chung cho 16
tổ
sản xu

t.

nghệ:
Theo quy trình công
nghệ, sản phẩm
hoàn
chỉnh
phải trải
qua các khâu:
cắt
bán thành
phẩm,
may hoàn
chỉnh,
đóng gói
bao
kiện.
Lao động chủ
yếu
là lao động công
nghệ,
bố trí làm
việc ở
một tổ
cắt,
16 tổ s

n
xuất
may, 1 tổ đóng gói. Tổ
sản xuất
chịu

biến động
do
hoàn
cảnh
gia đình, khi
nghỉ
thai
sản Lực lượng
lao động công
nghệ
là một bộ
phận
chủ
yếu trực tiếp
tác động
đến
quá trình
sản xuất
kinh doanh của Công ty,

ảnh hưởng đến
quá trình tổ
chức
lao động và công tác
tiền lương
của Công
ty.
* Lao động
quản
lý và lao động phục vụ: Lao động

điện, vận
hành nồi
hơi)
và 20 nhân viên kỹ thu

t
may,
bậc thợ
bình quân của nhân viên kỹ
thuật
may
xấp
xỉ
bậc
4/6,
hệ
số l
ư
ơ
ng
cơ bản
= 2,01. Lao động phục vụ không
trực tiếp tạo
ra
sản ph

m.
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
Năm
Chỉ

năm
của Công ty
đều tăng,
đó là
kết quả
của vi

c
mở
rộng quy mô
sản xuất. Năm
2000, lao động của Công ty có 498
người đ
ế
n.
Năm
2002 có 665
người tăng
167
người.
Trong tổng số 665 lao động vào cuối
năm
2002 có 65% là lao động ký
hợp
đồng dài
hạn,
số còn
lại
là lao động ký
hợp đồng ngắn hạn. Bậc thợ

Bậc
6/6
- Bâc 5/6
-
Bậc
4/6
-
Bậc
3/6
-
Bậc
2/6
477
5
5
8
26
29
568
7
12
9
36
49
641
8
13
20
43
58

2001 có
tăng
lên là 6,4% trong tổng số
638 lao động,
nhưng
tỷ
lệ
này còn quá khiêm tốn
với
một doanh
nghiệp sản
xu

t hàng may
mặc xuất kh

u.
1.1.5. Đặc
điểm tổ chức bộ
máy
kế
toán của Công ty
cổ
phần may Nam Hà
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ.
KẾ
TOÁN
T
R
Ư


n
lương -BHXH,
kho
KT kho thành
ph

m,
bao bì TSCĐ,
CCDC,
KT ngân hàng,
KT
KT thanh toán
tiêu
hao NL tại
PX
c

t
S
ơ đ
ồ 3 :
Sơ đồ
tổ

Công ty có
cơ sở để
phân tích, đánh giá
tình hình
hoạt
động
sản xuất
kinh doanh.
Từ
đó, có
quyết
đ

nh đúng
đắn
trong
hoạt động
của Công ty
nhằm đạt hiệu quả
kinh
tế
cao nh

t.
Phòng
kế
toán của Công ty gồm 5 ng
ư

i:

nợ người
mua, ch

u
trách
nhiệm về
toàn bộ các thông tin do phòng
Kế
toán cung
cấp
cho ban lãnh
đạo
Công ty và lãnh
đạo cấp
trên
về
tình hình tài chính của Công ty.
- Phó phòng
kế
toán:
Phụ trách
kế
toán tổng
hợp, kế
toán thu - chi
tiền mặt, kiểm
tra
chứng t

,

- 2
kế
toán kho (kho phụ
liệu,
nguyên
liệu, vật tư rẻ tiền
mau hỏng, bao bì
đóng gói, thành
phẩm )
theo dõi
việc nhập
-
xuất
- tồn kho cho
từng lo

i
v

t
tư,
nguyên
liệu, kế
toán TSCĐ, CCDC,
kế
toán Ngân hàng,
kế
toán
thanh toán tiêu hao nguyên
liệu,

ngân hàng.
- 1
kế
toán phân
xưởng:
theo dõi tiêu hao nguyên
liệu, quyết
toán nguyên
liệu
trong nội bộ phân
xưởng c

t.
1.1.6. Đặc
điểm
tổ chức công tác
kế
toán của Công ty cổ phần may Nam
Hà .
* Hình
thức
sổ
kế
toán Công ty áp dụng: Hình
thức Nhật
ký -
Chứng
t

*

nh giá
trị
nguyên vật
liệu
xuất: Theo giá th

c
tế
đích danh.
*
Phương
pháp xác
đ

nh giá
trị
hàng nhập, xuất: Theo giá th

c
tế
đích danh.
1.1.6.1. Tổ
chức
vận dụng
chứng từ kế
toán
Theo
điều lệ
tổ
chức kế

toán tài chính phát sinh.
Chứng từ kế
toán là
bằng chứng, chứng
minh
bằng giấy tờ về nghiệp
vụ
kế
toán tài chính đã phát sinh hay đã hình thành. Theo quy
đ

nh thì
hệ
thống
chứng từ kế
toán gồm 2 lo

i:
-
Hệ
thống
chứng từ kế
toán thống
nhất bắt
buộc.
-
Hệ
thống
chứng từ kế
toán

kho, biên
bản kiểm nghiệm, thẻ
kho, hóa
đơn
bán hàng,
hóa
đơn
kiêm
phiếu xuất
kho, hóa
đơn
dịch
vụ, hóa
đơn cước vận chuyển,
hóa
đơn tiền điện,
hóa
đơn tiền nước, phiếu
thu,
phiếu
chi,
phiếu
thanh toán
tiền t

m
ứng,
biên lai thu
tiền,
biên

hi

u
TK
Tên tài khoản
S

hi

u
TK
Tên tài khoản
111
112
131
152
153
1531
1532
154
155
211
212
213
214
221
222
244
333
3331


nh
hữu
hình
Tài
sản
cố
đ

nh thuê tài
chính
Tài
sản
cố
đ

nh vô hình
Hao mòn tài
sản
cố
đ

nh
Đầu tư chứng
khoán dài h

n
Góp vốn liên doanh
Ký quỹ, ký
cược

622
621
627
632
641
642
711
721
811
821
Thuế
nhà,
đất, tiền
thuê
đ

t
Các
thuế
khác
Phải trả
công nhân viên
Phải trả, phải
nộp khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm
xã hội
Bảo hiểm
y t
ế

khoản
thu
nhập b

t
th
ư

ng
Chi phí
hoạt động
tài chính
Chi phí
bất th
ư

ng
nghi

p
3335
Thuế
thu trên vốn 911 Xác
đ

nh
kết quả
kinh doanh
Bảng 1:
Hệ


a.
Để thuận tiện
cho
việc
cung
cấp
các thông tin
đ

y
đủ, nhanh chóng,
kịp
thời
và chính xác, cng ty đã áp dụng hình
thức Nhật
ký-
Chứng từ
trong
hạch
toán
kế
toán
tại
công ty.
Nhật

chứng từ
là sổ
kế

kiểm
tra, ngoài
phần
chính dùng
để
ph

n
ánh số phát sinh bên có, một số NKCT có bố trí thêm các cột
phản
ánh số phát
sinh
nợ,
số
dư đầu
kỳ và số

cuối kỳ của tài
khoản.
Số
liệu
của các cột ph

n
ánh số phát sinh bên
nợ
các tài
khoản
trong
trường hợp


NKCT
mới
cho tháng sau. Mỗi
lần
khóa
sổ
cũ,
mở
sổ
mới phải chuyển
toàn
bộ số
d
ư
cần thiết từ
NKCT

sang NKCT
mới
tuỳ theo yêu
cầu cụ thể
của
từng
tài kho

n.
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ- CHỨNG
T


n
ho
□n

t
h
□n
h
- B
i
ê
n

bản
g
i
a
o

n
h

n
T
S

B

n
g

t
ừ số 9
B

n
g
t

n
g

h

p
Liên
hệ
email
d

tt a

d

ie p

t hu

@ g

m ai l


đ ồ

4

:

Sơ đồ
trình
tự hạch
toán theo hình
thức Nhật
ký -
Chứng
t

tại
Công ty May
xuất khẩu
Nam Hà
G h

i

c h

ú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan

tổng cộng của
bảng
kê vào
Nhật
ký -
Chứng t

.
Chi phí phát sinh
nhiều lần
mang tính
chất
phân bổ thì các
chứng từ
gốc tr
ư

c
hết tập hợp
và phân
loại
trong các
bảng
phân bổ, sau đó
lấy kết quả
của b

ng
phân bổ ghi vào các
bảng

toán chi
tiết
thì
chứng từ
gốc sau khi
vào
Nhật
ký -
Chứng từ hoặc bảng

được chuyển
sang
kế
toán chi
tiết để
vào
sổ
hoặc thẻ
chi
tiết
các tài
khoản
liên quan. Cuối tháng cộng các sổ
hoặc thẻ
chi
tiết

căn cứ để lập bảng
tổng
hợp

báo cáo tài chính.
1.1.6.4. Báo cáo tài chính
23
Các báo
kế
toán của Công ty
được lập
vào cuối mỗi quý
kể từ
ngày b

t
đầu
niên
độ kế
toán (ngày 01 tháng 01).
Theo
chế độ kế
toán
hiện
hành, doanh
nghiệp
đã
lập
các báo cáo sau:
-
Bảng
cân
đối kế
toán


n.
1.2 Thực trạng
kế
toán TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà
1.2.1 Đặc
điểm
và phân loại TSCĐ tại Công ty
Công ty cổ
phần
may Nam Hà là một
đơn
vị
chuyên
sản xuất
gia công
các
sản phẩm
may
mặc

chất lượng
cao
với
khách hàng trong và ngoài n
ư

c.
Do đó TSCĐ của Công ty bao gồm
nhiều loại


- TSCĐ dùng bộ
phận văn
phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy,
máy fax,
điện tho

i
TSCĐ chính là một
biểu hiện
cụ
thể
của vốn cố
đ

nh và
được đầu tư
b

ng
nhiều
nguồn vốn khác nhau.
Để
làm tốt công tác
quản
lý,
sử
dụng,
hạch
toán

cách phân
loại
TSCĐ giúp cho Công ty và Ban lãnh
đạo
đánh giá
đúng, chính xác
kịp
thời
tình
trạng
tài
sản hiện
có của Công ty,
từ
đó giúp cho
việc
tổ
chức

sử
dụng TSCĐ một cách
hợp
lý và chính xác.
*Phân
loại
theo công dụng
sử
dụng:
+ Nhà
cửa, vật kiến


n lý
TSCĐ cũng
như việc
tổ
chức
TSCĐ
được
nhanh chóng, chính xác.
Từ
đó
cung
cấp
kịp
thời
các thông tin cho Ban lãnh
đạo
Công ty, giúp cho
việc
qu

n lý,
hạch
toán chi
tiết từng loại
tài s

n.
-Với
cách phân

Quyết
đ

nh số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày
01/01/1995 của Bộ Tài chính,
việc hạch
toán TSCĐ của Công ty
được
theo dõi
trên TK211 "TSCĐ
hữu
hình", TK213 " TSCĐ vô hình", TK 214 "Hao mòn
TSCĐ"
được mở
chi
tiết như
sau:
-TK 21121: Nhà
cửa, vật kiến
trúc do Ngân sách c

p
-TK 21122: Nhà
cửa, vật kiến
trúc do Công ty
tự
bổ sung
-TK 21131: Máy móc,
thiết
bị

trúc do Công ty
tự
bổ sung
-TK 21421: Hao mòn
phương tiện vận tải,
bốc
dỡ
do Ngân sách c

p
-TK 21422: Hao mòn
phương tiện vận tải,
bốc
dỡ
Công ty
tự
bổ sung
-TK 21431: Hao mòn
thiết
bị,
dụng cụ
quản
lý do Ngân sách c

p
-TK 21432: Hao mòn
thiết
bị,
dụng cụ
quản

đầy
đủ thủ tục
giấy tờ cần thiết để
hoàn
chỉnh
hồ
sơ,
Công ty
lập
hồ

l
ư
u
trữ
bao gồm
những giấy tờ
có liên quan,
cần thiết đến
TSCĐ
để
phục vụ cho
yêu
cầu quản
lý và
sử
dụng
như: Đơn đề
nghị
của bộ

phiếu kế
toán và ghi sổ TSCĐ.
Khi Công ty
tiến
hành mua
sắm mới
TSCĐ thì mọi chi phí phát sinh
đ

u
được
theo dõi,
cập nhật

tập hợp đầy
đủ, chính xác vào hoá
đơn.
Khi thủ t

c
25

Trích đoạn Đánh giá kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà. Những tồn tại: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status