KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN PHÙMỤC TIÊU
Trình bày được định nghĩa và cơ chế
của phù.
Trình bày được cách khám và phát
hiện phù.
Kể được các nguyên nhân gây phù.
Trình bày được các nguyên nhân
thường gặp gây phù toàn thân và phù
khu trú.
ĐỊNH NGHĨA
Phù là hiện tượng ứ dịch ngoài tế bào, tại
khu vực gian bào, biểu hiện chủ yếu dưới
dạng thâm nhiễm vào các tổ chức, đặc
biệt là tổ chức liên kết dưới da. Khối
lượng trong lòng mạch (thể tích máu) có
thể tăng, bình thường hoặc giảm.
Phù có thể toàn thân hoặc phù khu trú.
Phù toàn thân có thể có cổ trướng, tràn
dịch màng phổi, màng tinh hoàn, đôi khi
tràn dịch màng tim.
CƠ CHẾ PHÙ
Mao quản cầu thận bị tổn thương: viêm →
giảm diện tích lọc giảm mức lọc cầu →
thận giảm thể tích dịch đến ống lượn →
xa không đào thải đủ natri, giữ NaCl, →
giữ nước dịch ngoài tế bào tăng→
Giảm áp lực keo: giảm albumin mất →
cân bằng thẩm thấu nước thoát vào tổ →
chức giảm thể tích tuần hoàn giảm → →
dòng máu qua thận tăng tiết renin và →
ADH giảm Na niệu giữ muối và nước→ →
CƠ CHẾ PHÙ
Tăng áp lực trong lưới mao mạch:
Tăng AL tĩnh mạch toàn thể: suy tim
Tăng AL tĩnh mạch khu trú: viêm tắc TM,
chèn ép tĩnh mạch
Rối loạn dẫn lưu bạch mạch: làm tăng
nồng độ protein dịch kẽ
Tăng tính thấm mao mạch: phù trong dị
ứng và viêm
Giảm áp lực thuỷ tĩnh trong tổ chức: phù
lấp các chỗ bình thường vẫn lồi hoặc lõm,
màu da nhợt đi: mi mắt nề, mất nếp nhăn,
các mắt cá chân, mu chân, đầu xương tay –
chân đầy lên
Khám: ấn lõm (dấu Godet) hoặc không
Nếu kín đáo: đánh giá cân nặng
CÁCH KHÁM BỆNH NHÂN PHÙ
Tính chất phù:
Xác định vị trí phù: toàn thân hay khu trú
Mức độ phù: nhiều hay ít
Phù ấn lõm hay không (dấu Godet)
Theo dõi tiến triển phù: nhanh hay chậm,
đánh giá cân nặng
Mối liên quan với thời gian trong ngày và tư
thế
Tác dụng của chế độ ăn nhạt đối với phù: phù
do suy tim, suy thận đỡ khi ăn nhạt
CÁCH KHÁM BỆNH NHÂN PHÙ
Khám thận: protein niệu, tình trạng suy
thận
Tình trạng dinh dưỡng của BN
NGUYÊN NHÂN GÂY PHÙ
Phù toàn thân:
Bệnh thận
Suy tim
Xơ gan
Suy dinh dưỡng
Phù khu trú:
Hội chứng trung thất
Thiếu vitamin B1
Viêm tắc tĩnh mạch
Viêm mạch bạch huyết
Phù dị ứng
Suy thận câp/mạn có vô niệu, thiểu niệu
Đặc điểm:
Phù trắng, mềm, ấn lõm
Xuất hiện ở mặt trước, sau đó lan xuống dưới
Có thể tràn dịch các màng: màng phổi, màng
bụng, màng tim
Có protein niệu, nếu HCTH có giảm albumin
máu
VIÊM CẦU THẬN CẤP
Điển hình nhất là sau nhiễm liên cầu
Sau 2 – 3 tuần: phù, đái ít, tăng HA, đái
máu đại thể hoặc vi thể
Phù nhẹ hoặc trung bình
Ăn nhạt đỡ phù
Protein niệu trung bình 1 – 3 g/24h
HỘI CHỨNG THẬN HƯ
Phù nhiều, toàn thân, có thể kèm theo
cấp, hoại tử ống thận cấp, tắc nghẽn
sau thận cấp tính
Thiểu niệu/vô niệu
Ure, creatinin, kali máu tăng cao dần
Toan chuyển hoá
Siêu âm hai thận to hơn bình thường,
không thấy xơ hoá
SUY THẬN MẠN
Có nguyên nhân mạn tính: bệnh cầu
thận mạn, bệnh ống kẽ thận mạn…
Ure, creatinin, axit uric máu tăng cao
dần
Mức lọc cầu thận giảm từ từ
Phù thường nhẹ hoặc trung bình
Kèm theo thiếu máu
Siêu âm: hai thận xơ hoá
PHÙ DO SUY TIM
Siêu âm: nhu mô và bờ gan không đều,
giãn TM cửa, lách to, cổ trướng
PHÙ DO SUY DINH DƯỠNG
Chủ yếu phù hai chi dưới, có thể phù toàn
thân
Phù mềm, ấn lõm, phù nhẹ/trung bình
Không liên quan tới thời gian trong ngày
hoặc tư thế BN
Không có protein niệu
Có giảm protein máu
Có bệnh đường ruột mạn tính, NK mạn
tính (lao), bệnh ác tính (K hệ tiêu hoá)