Sở Giáo Dục Đào Tạo Tiền Giang
Trường THPT Chuyên Tiền Giang
……………
SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM
MÔN TIẾNG ANH
`
HUỲNH HỮU HẠNH NGUYÊN
Tháng 1 – 2009
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài Trang 5
1.2 Cơ sở lý luận Trang 5
1.3 Cơ sở thực tiễn : Trang 7
1.4 . Giới hạn đề tài Trang 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu Trang 7
2. PHẦN NỘI DUNG
2.1 Thực trạng dạy và học kỹ năng đọc hiều cho đối tương học sinh phổ Trang 9
thông- Quan điểm của ngừơi dạy và người học về những khó khăn
của việc day, học kỹ năng đọc.
2.2 Đối chiếu bài đọc hiểu TOEFL và bài đọc hiểu trong truờng phổ
thông trên các bình diện khác nhau Trang 10
2.3 Các mục đích của đọc hiểu Trang 12
2.4 Các giải pháp khắc phục Trang 12
2.4.1 Cung cấp những hiểu biết về cấu trúc đọan văn Trang 12
2.4.2. Rèn luyện kỹ năng nhận diện và hiểu được các liên kết Trang 13
2.4.3. Nhận diện loại câu hỏi và chiến lược trả lời từng loại câu hỏi Trang 15
2.4.4. Phát triển kiến thức nền và xây dựng lượng từ vưng phong phú Trang 19
3. KẾT LUẬN :
3.1. Kết quả sử dụng Trang 20
3.2 Lời kết Trang 20
người học ngoại ngữ đến nỗi tất cả các kỳ thi quan trọng (thi học kỳ các cấp lớp, tốt nghiệp trung
học phổ thông, tuyển sinh vào đại học, thi hoc sinh giỏi Quốc Gia , và các kỳ thi chuẩn quốc tế
TOEFL , IELTS , SAT… ) đều rất chú trọng vào việc đo lường kỹ năng đọc hieåu của người học.
Tuy nhiên, thói quen truyền thống trong việc dạy và học môn đọc hieåu cùng với những khó khăn
trong chính quá trình học đọc đã gây rất nhiều trở ngại cho việc phát triển kỹ năng này. Người viết
bài đã trăn trở nhiều trong việc tìm ra một giải pháp mới thay thế. Mãi đến năm 2006, khi bắt đầu tiếp
cận phương pháp giảng dạy TOEFL ( do SEMEO TPHCM tổ chức) và trong những năm thực nghiệm
giảng dạy TOEFL cho các lớp của Trung Tâm GDTX (Sở Giáo Dục Tiền Giang ) và các lớp TOEFL
của Trường THPT Chuyên Tiền Giang , ý tưởng nghiên cứu và đối chiếu cấu trúc bài đọc hiểu
TOEFL với cấu trúc bài đọc hiều của chương trinh THPT nhằm thay đổi thói quen tư duy và kỹ năng
xử lý bài đọc hiểu cho học sinh phổ thông được hình thành . Bài viết là những kinh nghiệm được đúc
kết từ quá trình nghiên cứu và thực nghiệm giảng dạy mà người viết mong muốn được chia xẻ với
các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp về một cách nhìn mới tích cực và hiệu quả hơn trong việc giảng
dạy và rèn luyên kỹ năng đọc hiểu cho hoc sinh.
1.2 Cơ sở lý luận :
1.2.1. Đọc là gì?
Trang 4
“Đọc là một quá trình ngôn ngữ học tâm lý qua đó, đọc giả - người sử dụng ngôn ngữ kiến
tạo theo cách tốt nhất có thể, một thông điệp được người viết nhập mã như là sự thể hiện bằng văn tự
“ ( Goodman, 1971,135) .
“Đọc là một quá trình cơ học trong đó mắt thu nhận thông điệp còn não tìm ra ý nghĩa thông
điệp. “ (Harmer, 1989:153)
Từ những định nghĩa trên, có thề thấy rằng kỹ năng đọc là một kỹ năng ngôn ngữ phức tạp
mà yêu cầu cao nhất là khả năng hiểu và tiếp nhận toàn bộ những thông điệp của văn bản viết. Kỹ
năng đọc hiểu là cầu nối giữa việc đọc một cách thụ động (passive reading) đến đọc một cách tích
cực ( active reading) , từ ký tự và từ vựng sang ngữ cảnh và ngôn bản. . Kỹ năng đọc hiểu tồi sẽ làm
cho người đọc mất nhiều thời gian và công sức trong việc giãi mã từ vựng hơn là hiểu chúng.
1.2.2. Các mô hình đọc hiểu :
Có hai mô hình đọc hiểu:
1.2.2.1 Mô hình đọc từ dưới lên:
đúng. Theo nhiều nhà giáo học pháp ngoại ngữ , đa phần, đọc to chú trọng vào việc luyện âm hơn là để
đọc hieåu vì trong khi đọc to, nguời đọc có khuynh hướng quan tâm đến âm thanh nhiều hơn là ý nghĩa
của văn bản.
1.2.3.2 Đọc thầm:
Đọc thầm bao gồm việc nhìn vào các câu và hieåu thông điệp chúng truyền đạt, nói cách khác, đọc
thầm bao gồm việc hiểu ý của văn bản viết. Theo cách hieåu này, đọc thầm là kỹ năng đọc có hiệu quả
nhất. Vì lý do này, trong khi dạy đọc hieåu, đọc thầm là kỹ năng cần phải được rèn luyện nhiều để học
sinh có thể hiểu nội dung văn bản sâu hơn và tự làm việc tích cực hơn.
1.2.3.3. Đọc lướt :
Mục đích của đọc lướt là để lấy ý chính của văn bản. Bản chất của đọc lướt là xác định ý chính của
từng đọan văn trong một bài văn là gì đeå có thể tổng hợp chúng bằng cách khái quát hóa . Phần lớn, ý
chính của đñoaïn văn có kết cấu chặt chẽ thường nằm ở cấu đầu hay câu cuối của đọan văn.
1.2.3.4. Đọc quét:
Đọc quét là kỹ năng đọc nhằm xác định đơn vị hay thông tin cụ theå mà chúng ta cần. Trong đọc quét,
người đọc thường tập trung vào việc tìm kiếm thông tin họ muốn, đưa mắt nhanh giữa những dòng chữ.
Theo Williams (1996), đọc quét xảy ra khi người đọc đọc qua một văn bản rất nhanh để tìm một thông
tin cụ theå nào đó.
Đọc quét được sử dụng rộng rãi trong đọc hieåu. Kỹ năng này được cho là hữu ích bởi nó giúp học
sinh hieåu được ý chính của văn bản.
Trang 6
Tóm lại, với cơ sở lý luận về mô hình đọc và bốn loại đọc, những ưu thế về từng mô hình và từng
loại đọc, tác giả muốn hướng tới việc xây dựng và rèn luyện cho nguời học các mô hình, các kieåu đọc
và kỹ năng cần thiết để giúp học sinh đọc có hiệu quả hơn trong một thời gian ngắn nhất cho phép.
1.3. Cơ sở thực tiễn:
Đọc hieåu là một kỹ năng bắt buộc cho bất cứ học sinh THPT nào. Kỹ năng đọc hieåu là một yêu cầu
bắt buộc cho các kỳ thi quan trong đối với học sinh THPT kể cả các kỳ thi chuẩn quốc tế về ngoại ngữ
(xem phụ lục). Trong chương trình giảng dạy tiếng Anh của cấp trung học, đọc là một trong những kỹ
năng được quan tâm nhiều nhất trong sách giáo khoa THPT hiện hành. Các bộ sách giáo khoa hiện hành
(cơ bản và nâng cao) hệ 7 năm của cả ba lớp 10, 11, 12 , tất cả các bài đều có mục lớn dành cho đọc. Tuy
nhiên, nếu quan sát, thì có theå thấy rằng ngoài việc phát triển khả năng đọc hiều của học sinh thông qua
Cách tiến hành : dự kiến một số câu hỏi khi tiếp xúc với các thầy cô, anh chị đồng nghiệp và
với học sinh. Chuẩn bị về mặt tâm lý tạo ra không khí thoải mái, thông qua tiếp xúc , trò chuyện,
phỏng vấn các đối tượng cần thiết để rút ra cơ sở thực tiễn.
1.5.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Mục đích của phương pháp này là xem tính thiết thực và hiệu quả của phương pháp đối chiếu
cấu trúc hai loại hình bài đọc , từ đó hình thành giải pháp phù hợp .
Cách tiến hành : nghiên cứu các tài liệu về cấu trúc bài đọc TOEFL và bài đọc hieåu của học
sinh THPT, từ đó xử lý tư liệu , thống kê, tổng hợp đề tài, rút ra những kết luận khoa học cần thiết.
2. PHẦN NỘI DUNG:
2.1. Thực trạng giảng dạy học tập kỹ năng đọc hiểu cho đối tượng học sinh phổ thông và
Trang 8
quan điểm của người dạy và người học về những khó khăn của việc dạy học kỹ năng đọc:
Dựa trên kết quả các phiếu điều tra đối với đối tượng người học (90 học sinh của 3 lớp 11 Anh
(2007-2008), 11 Anh ( 2008-2009) và 11Văn(2008-2009) và đối tượng người dạy ( 5 giáo viên vừa
giảng dạy chương trình phổ thông vừa giảng dạy chương trình TOEFL), đồng thời trên cơ sở đánh
giá chủ quan của người nghiên cứu qua các buổi dự lớp và các cuộc phỏng vấn, có theå nhìn nhận
thực trạng sau về tiến trình dạy và học kỹ năng đọc cho đối tượng học sinh THPT:
Về phía người học, phải thừa nhaän thực tế rằng mặc dù đã qua 5 năm ( lớp 6, 7, 8, 9,10) học
tiếng Anh của chương trình phổ thông, đối với đa số học sinh (76%) cho rằng môn đọc là một môn
khó. Trong khi đó, với thời lương số tiết dành cho việc rèn luyện 4 kỹ năng, language focus và ôn tập
kiểm tra cho mỗi bài học trung bình là từ 6 -7 tiết , thời lượng của bài học môn đọc ở lớp trung bình
là quá ít ỏi (1 tiết) . Thời gian tự học của học sinh càng ít ỏi hơn, chỉ có 27% học sinh thừa nhận có
rèn luyện thêm môn đọc ở nhà ( chủ yếu là học sinh đội tuyển) . Điều này lý giải thực trạng phần lớn
học sinh đối phó bài đọc hieåu bằng cách viết chi chit” bài dịch tham khảo từ các sách học tốt cũng
như lời giải của các bài tập đi kèm các bài đọc hieåu đó. Thói quen xấu này biến quá trình đọc trở
thành vô nghĩa và lãng phí thời gian.
Thói quen dịch sang tiếng Việt để hiểu từng câu từng chữ, mong muốn đọc và nhớ được 100%
thông tin cũng làm không ít học sinh (63%) không phân biệt được đâu là nôi dung cốt lõi cần năm
bắt, đâu là thông tin thứ yếu trong quá trình đọc. Nhận thức lệch lạc về môn học kiểu này thường làm
ngừơi học mệt mỏi và có khuynh hướng ngán ngại hoang mang trong các giờ học đọc tại lớp. Vốn từ
1.True-False
2. Answering questions
3. Gap-filling
4. Arranging sequences of an
event.
1. Đánh giá khả năng hieåu các bài văn và đoạn văn có
nội dung học thuật cấp độ đại học. Ba thể loại văn cơ
bản thường gặp: Exposition , Argumentation,
Historical biographical/ autobiographical narrative.
2. Khả năng dùng các kỹ năng để xứ lý 3-5 bài đọc hieåu,
mỗi bài có độ dài từ 650-700 từ và 39 câu hỏi sau đó
(trung bình 12-14 câu hỏi / 1 bài đọc) trong khoảng
thời gian 60 phút.
3. Loại câu hỏi thường gặp: 3 thể thức :
1. Câu hỏi có 4 chọn lựa và một câu trả lời
2. Câu hỏi có 4 chọn lựa và một câu trả lời yêu cầu
thi sinh “ chèn 1 câu” vào chỗ thích hợp nhất trong
bài đọc .
3. Câu hỏi có hơn 4 chọn lựa và hơn 1 câu trả lời.
1. Kiềm tra khả năng đọc hieåu của học
sinh nhằm đề phân hóa thí sinh, từ đó
phát hiện thi sinh có kiến thức và kỹ
năng ngôn ngữ tốt.
2. Cả đề thi Đại học và đề thi HSG QG
thừơng có 3 đến 4 đoạn văn , mỗi đoạn
có từ 300 trở lên trong 40 phút.
3. Đề thi ĐH thường có các dạng
1. Câu hỏi 4 chọn lưa.
2. Cloze-test
1. Main idea
2. Vocabulary & Reference
3. Sentence Simplification / Restatement
4. Factual Information & Negative Fact
5. Inference
6. Rhetorical Purpose
7. Insert Text
8. Prose Summary
9. Classifying/ categorizing/ organizing information
10. Purpose/ method and opinion question
đñoaïn văn.
Đối với kỳ thi đại học, các chủ đề trong
bài đọc thường liên quan đến:
1. Science &technology
2. Medicine
3. Natural & social environment
4. Culture
5. Education
6. Economy
7. News & politics
Đối với kỳ thi HSG Quốc Gia
1. Main idea ( suitable title for the text,
matching headings )
2. Vocabulary
3. Reference
4. Inference
5. Arranging sequences of an event ( i.e.
using removed paragraphs to fix the
text)
Trang 11
sentences develops one main idea”
(Oshima and Hogue [1991:16]
Trang 12
Một bài đọc hieåu thöôøng cấu tạo gồm 3 thành phần: câu chủ đề (topic sentence), ý thảo luận
(main points of disy”ssion / supporting sentences) và câu kết luận (concluding sentence).
Ví dụ:
Gold, a precious metal, is prized for two important characteristics. First of all, gold has a
lustrous beauty that is resistant to corrosion. Therefore, it is suitable for jewelry, coins and
ornamental purposes. Gold never needs to be polished and will remain beautiful forever. For
example, a Macedonian coin remains as untarnished today as the day it was minted twenty-three
centuries ago. Another important characteristic of gold is its usefulness to industry and science. For
many years, it has been used in hundreds of industrial applications. The most recent use of gold is in
astronaut suits. Astronauts wear gold-plated heat shields for protection outside spaceships. In
conclusion, gold is treasured not only for its beauty but also for its utility.
Phân tích đoạn văn ta thấy:
- Topic sentence: (Phát bieåu yù chính đọan văn) :
Topic Controlling idea
Gold , a precious metal, is prized for two important characteristics
- Supporting sentences : ( những ý giải thích , phát triển câu chủ đề)
1. First of all, gold has a lustrous beauty that is resitant to corrosion.
- Ex: For example, a Macedonian coin remains as untarnished today as the day it was
minted twenty-three centuries ago
2. Another important characteristic of gold is its usefulness to industry and science
- Ex: The most recent use of gold is in astronaut suits
- Concluding sentence: (Khẳng định lại câu chủ đề, báo hiệu kết thúc đọan văn)
In conclusion, gold is treasured not only for its beauty but also for its utility
2.4.2. Rèn luyện kỹ năng nhân diện và hiểu được các mối liên kết trong đọan văn
Một yếu tố then chốt của một đọan văn hay là tính mạch lạc (coherence). Giống như các công
trình kiến trúc nổi tiếng, từ hình dáng bên ngoài, các khung cửa sổ, vườn hoa, lối đi , đến các chi tiết
nhỏ , vật dụng được trang trí bên trong , từ nguyên vật liệu đến chất liệu đều được kết hợp hài hòa
hon ton hp lý. Ngi c cng d tỡm thy hai t chuyeồn tip First of all v Another trong
an vn. Nh võy, on vn ch cp n hai ý tng ó c gii thiu t ý kim soỏt
(controlling idea). Gi thuyt ban u l hũan ton ỳng. Thờm vo ú, t cõu kt lun (concluding
sentence) c bỏo hiu bng t In conclusion, ch chớnh gold c khng nh li ln na
cựng vi cỏch s dng cp t ni not only but also liờn kt hai danh t beauty v
utility .
Trang 14