h íngdÉnchÈn®o¸nvµxöƯ
trÝngé®éccÊphµnglo¹t
amonia(nh
3
)
BS CKii. NguyÔn kim s¬n
trung t©m chèng ®éc
bÖnh viÖn b¹ch mai
I.đạicơng
1. Nguồn gốc
Anhydrit amonia (NH
3
) là một chất khí kiềm,
không màu, nhẹ hơn không khí, có mùi khai khó
chịu.
$$$$$ NH
3
đ ợc dùng để chế tạo phân bón, thuốc
nhuộm, nhựa dẻo, sợi tổng hợp, khí ga tủ lạnh và
chất nổ. Amonia ngậm n ớc có mặt ở nhiều vật
dụng gia đình (th ờng có nồng độ 5 - 10 %) và trong
các sản phẩm th ơng mại nh bột giặt ( với nồng độ
hơn 25 %)
I.đạicơng
2. Chuyển hóa của nh
3
NH
3
có khả năng hòa tan cao trong n ớc và tạo
ra hydroxit amoni khi kết hợp với n ớc.
ống dẫn hơi amonia.
Các sản phẩm dùng trong gia đình ít gây nguy
hiểm trừ khi dùng một số l ợng lớn. Các dung dịch có
mặt trên thị tr ờng có thể gây bỏng kiềm và gây
hoại tử lỏng.
$$$$$$$$ Amonia có thể làm nặng thêm các bệnh đ ờng hô
hấp khi thở hoặc hít phải.
lâmsàng
1. Hôhấp: hít khí NH
3
có thể gây: thở nhanh, giảm
độ bão hòa oxy máu sau khi hít. BN th ờng ho, đau
ngực, co thắt thanh quản, thở rít, co thắt PQ, ran
ngáy, viêm phổi do hóa chất và phù phổi không do
tim có thể xảy ra do hít phải chất độc (phù phổi có
thể xảy ra muộn sau khi nhiễm độc nặng). Nếu hít
phải khí NH
3
có nồng độ cao sẽ gây sốc đột ngột
và chết.
(ởnồng độ 0,5% trong không khí nếu hit phải có
thể chết và nồng độ 0,25% đã có thể sốc)
lâmsàng
2. Tai,Mũi,Họng,Mắt:
- Th ờng gặp các triệu chứng kích thích niêm mạc
(chảy n ớc mắt, n ớc mũi, viêm kết mạc)
- Bỏng lớp th ợng bì, phù thanh môn, co thắt thanh
quản có thể gặp sau khi nhiễm độc nặng.
- Bỏng miệng hầu, bong lớp niêm mạc có thể gây tắc
nghẽn hô hấp.
làm việc trong các cơ sở s/x phân bón, thuốc nhuộm,
sợi tổng hợp, nạp khí ga tủ lạnh, )
$$$$$$$$ Mức độ nặng của tổn th ơng phụ thuộc: đ
ờng nhiễm, nồng độ và thời gian tiếp xúc với độc
chất, thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên.
$$$$$$$$ Ngộ độc cấp hoặc mãn tính với hệ hô hấp
(phù phổi cấp, viêm phổi, viêm PQ, xơ PQ, khí phế
thũng, ) phụ thuộc tình trạng nhiễm độc NH
3
do hít.
chẩnđoán
1.2.Triệu chứng (xem phần II)
1.3. Xét nghiệm (xem phần III)
2.Chẩnđoánphânbiệt:
2.1. Ngộ độc CO
2.2. Ngộ độc hỗn hợp khí Nitơ
điềutrị
1. Thuốc giải độc: không có
2. Tổ chức cấp cứu hàng loạt:
$$$$$$$$ Thông báo ngay cho: chính quyền, công an, bộ đội
phòng hóa và các BV lân cận.
$$$$$$$$ Nhanh chóng khoanh vùng Nđ, cấm những ng ời không có
nhiệm vụ vào vùng nguy hiểm.
$$$$$$$$ Những ng ời làm nhiệm vụ phải mang mặt nạ phòng
độc.
$$$$$$$$ Lập trạm CC tiền ph ơng ngay gần nơi xẩy ra Nđ (phải
có đủ ph ơng tiện tắm, rửa cho nạn nhân).
$$$$$$$$ Nhanh chóng đ a BN ra khỏi vùng Nđ. Sau khi phân loại
và sơ cứu cần chuyển ngay BN về các BV gần nhất đã đ ợc
liên hệ báo tr ớc.
bảo pH trung tính.
$$$$$$$$ Theo dõi: tất cả các BN mắt bị tiếp xúc
với NH
3
phải đ ợc theo dõi cẩn thận vì các dấu hiệu và
triệu chứng LS có thể tiến triển chậm.
điềutrị
d)Tiếpxúcquada:
Khử độc: cởi bỏ quần áo dính chất độc và
rửa sạch nhiều lần bằng xà phòng và n ớc. Nếu vùng da
sau khi rửa sạch kích ứng hoặc đau thì cần phải đến
khám chuyên khoa.
$$$$$$$$ Vùng bỏng nên đ ợc che kín bằng băng vô
trùng.
$$$$$$$$ Chữa bỏng ngoài da nh chữa bỏng do
nhiệt.
Xin tr©n thµnh c¶m ¬n!
Xin tr©n thµnh c¶m ¬n!