Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II - Pdf 18

Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


1
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

(Vì Bài tập trong học phần II này đa số tập trung xoay quanh chương về học thuyết giá trị
thặng dư nên chúng ta chủ yếu nghiên cứu phần bài tập này)

Dạng 1: Tìm các yếu tố liên quan đến c, v, m, m’:
Thường thì các bài tập dạng này cho trước hoặc dễ dàng tìm ra 2 hoặc 3 yếu tố, rồi bắt
chúng ta đi tìm các yếu tố còn lại
Công thức và khái niệm chính cần sử dụng:
Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ =
v
m
x 100%
Cấu tạo hữu cơ của tư bản :
v
c Tổng tư bản đầu tư : c +v

Giá trị hàng hóa: W = c + v + m

Lao động sống : v

Giá trị mới tạo ra : v +m

VD1 : Cho tổng tư bản đầu tư là 1000 $, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4 :1, tỷ suất giá trị

Trong 1 năm, nhà tư bản đầu tư:
- Máy móc: 1000000 : 10 = 100000 $
- Thuê công nhân: 50.50.12= 30000 $
- Mua bông: 500.12 = 6000 $
- Chi phí cố định khác: 100.12 = 1200 $
Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


2
 c = 100000 + 6000 + 1200 = 107200 $
v = 30000 $
m’ = 200%
 tính được m = 60000 $
 Giá trị hàng hóa : W = c + v + m = 197200 $
 Tổng giá trị thặng dư tư bản thu được trong 5 năm là: 5 x 60000 = 300000 $

VD3: Cho tổng giá trị mới tạo ra là 400 $, tỷ suất giá trị thặng dư là 300%, tư bản đầu tư 600
$. Tìm cấu tạo hữu cơ của tư bản?

Bg: Ta có: - Tổng giá trị mới : v + m = 400 $
- Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ =
v
m
x100% = 300%
 v = 100 $
m = 300 $
Mặt khác: tổng tư bản đầu tư: k = c + v = 600 $ => c = k – v = 500 $
 Cấu tạo hữu cơ của tư bản:
v
c

b, cường độ lao động tăng 1,5 lần => mỗi giờ sản xuất được 300 sản phẩm
=> số sản phẩm sản xuất trong 8h: 8 x 300 = 2400 sản phẩm
Tăng cường độ lao động thì giá trị từng sản phẩm không đổi = 650 $
Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


3
=> Tổng giá trị = 1560000 $
c, năng suất lao động tăng 1,5 lần => mỗi giờ sản xuất được 300 sản phẩm
=> số sản phẩm sản xuất trong 8h: 8 x 300 = 2400 sản phẩm
Tăng năng suất lao động thì tổng giá trị sản phẩm không đổi = 1040000$
=> giá trị của từng sản phẩm: 1040000 : 2400 = 433,33 $

VD2: Một công nhân làm thuê một giờ tạo thêm được lượng giá trị mới là 300 $,
m’= 200%, một ngày người đó tạo thêm được 1800$ giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Tính
thời gian lao động của người đó trong 1 ngày và chỉ rõ đâu là thời gian lao động tất yếu, đâu
là thời gian lao động thặng dư.

Bg:
Trong thời gian lao động ta tính được
t
t'
= m’= 200%
C1: Trước tiên ta tính được trong 1 giờ, v = 100 $
m = 200 $
Vậy số thời gian lao động trong ngày là: 1800 : 200 = 9h
C2: Trong một ngày:
m = 1800 $
m’= 200%
 c = 900 $

p
=
'p
x k
Một số dạng bài tập cụ thể: Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


4
VD: Cho dữ liệu bảng sau: c
v
m’
Tư bản công nghiệp
800 $
200 $
150%
Tư bản thương nghiệp
200 $
Tính lợi nhuận bình quân và số tiền lợi nhuận mà mỗi tư bản nhận được?

Bg: Ta tính được: m = 300 $
Tỷ suất lợi nhuận bình quân: MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH

(Thật ra thì nghiên cứu các dạng bài tập trên cũng khá đầy đủ rồi.
Nhưng thực hành nhiều vẫn tốt hơn. Kul đã sưu tập một số bài tập cùng lời giải
để bổ sung và rèn luyện kỹ năng cho các bạn.
Nội dung dưới đây chỉ do Kul sưu tập, nên Kul sẽ không hoàn toàn
đảm bảo đúng tất cả về bản chất, mong các bạn thông cảm.
Nếu các bạn có thắc mắc hay bổ sung gì, xin liên hệ với Kul qua địa chỉ
[email protected] Kul sẽ trả lời các bạn ngay khi có thể.
Kul xin chân thành cám ơn!)
Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


5
ĐỀ BÀI

Bài 1: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị máy móc là 100000 phrăng. Chi
phí nguyên nhiên vật liệu là 300000 phrăng.
Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết rằng giá trị sản phẩm là 1 triệu phrăng
và trình độ bóc lột là 200%.

Bài 2: 100 công nhân làm thuê sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí tư
bản bất biến là 250.000$. Giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 250$. Trình độ
bóc lột là 300%.
Hãy xác định giá trị của một đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó?
Bài 3: Để tái sản xuất sức lao động cần phải có những vật phẩm tiêu dùng sau đây:

100000 $. Nguyên nhiên vật liệu gấp 3 lần sức lao động.
Hãy xác định tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản bất biến, tư bản khả biến?

Bài 10: Một cỗ máy có giá trị 600000 $, dự kiến hao mòn hữu hình trong 15 năm. Nhưng sau
4 năm hoạt động, giá trị của các máy mới tương tự đã giảm đi 25%.
Hãy xác định tổn thất do hao mòn vô hình của cỗ máy đó?

Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


6
Bài 11: Tư bản ứng trước để kinh doanh là 3,5 triệu yên, trong đó tư bản cố định là 2,5 triệu
yên, tư bản khả biến là 200.000 yên. Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 12,5 năm.
Nguyên nhiên vật liệu 2 tháng mua 1 lần. Tư bản khả biến 1 năm quay 10 vòng.
Hãy xác định tốc độ chu chuyển trung bình của toàn bộ tư bản.

Bài 12: Có một số tư bản là 100.000 steclinh với cấu tạo hữu cơ là 4:1. Qua một thời gian tư
bản tăng lên 300.000 steclinh với cấu tạo hữu cơ là 9:1
Hãy tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận nếu trình độ bóc lột tăng từ 100% lên
150%. Nhận xét.

Bài 13: Giả sử toàn bộ nền sản xuất xã hội bao gồm 3 ngành
Ngành I: 900c + 100v
Ngành II: 3100c + 900v
Ngành III: 8000c + 2000v
m’ = 100%
Khối lượng lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản của ngành III thu được sẽ lớn hơn
bao nhiêu lần so với ngành I? Giải thích do đâu và taị sao không mâu thuẫn với quy luật hình
thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?


của khu vực II là 4:1. Trình độ bóc lột cả 2 khu vực đều là 200%.
Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


7
Hãy xác định tổng sản phẩm xã hội trong điều kiện tái sản xuất giản đơn?
ĐÁP ÁN

Bài 1: Chi phí tư bản bất biến (c) là: 100.000 + 300.000 = 400.000 phrăng
Giá trị sản phẩm: c + v + m = 1.000.000 phrăng
 tư bản khả biến và giá trị thặng dư là: v + m = 1.000.000 – 400.000 = 600.000 phrăng.
Trình độ bóc lột (m’) là 200% => m = 2v
 m = 400.000 phrăng
v = 200.000 phrăng
Vậy tư bản khả biến là 200.000 phrăng.

Bài 2: Giá trị toàn bộ sản phẩm:

W = C + V + M = 250.000 + 250.100 +
100
300.100.250
= 350.000$

Giá trị một sản phẩm:
500.12
000.350
= 28$

Vậy người công nhân buộc phải kéo dài ngày lao động thêm 1,14h

Bài 5: Tiền lương danh nghĩa tăng 2 lần và giá cả vật phẩm tăng 60% thì tiền lương thực tế
là: 200% : 160% = 125%
Song giá trị sức lao động lại tăng lên 35%, vậy tiền lương thực tế chỉ còn
125% : 135% x 100% = 92%
(ở đây Kul cần nói thêm là dù tiền lương danh nghĩa tăng lên đến 2 lần, nhưng tiền lương
thực tế vẫn giảm, vì tiền lương thực tế còn phụ thuộc vào giá trị hàng tiêu dùng, giá cả sức
lao động, thuế má , lạm phát,…)
Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


8

Bài 6: Ta có: c : v = 4:1 và c + v = 600.000$
 v = 120.000$.
 m’ = 100% => m = 120.000$
Vậy số năm mà tư bản ứng trước được biến thành giá trị thặng dư hoàn toàn trong điều
kiện tái sản xuất giản đơn là : 600.000 : 120.000 = 5 năm.

Bài 7 : Ta có : c : v = 9 : 1 mà c + v = 50 triệu lia => v = 5 triệu lia
m’ = 300% => m = 15 triệu lia
Mỗi năm nhà tư bản tích lũy được 2,25 triệu lia.
Vậy sau năm thứ nhất, tỷ suất tích lũy là :
15
5,2
.100% = 15%

Bài 8 : Ban đầu, ta có c : v = 4 : 1 và c + v = 1.000.000$ => c = 800.000$
v = 200.000$

Sau đó, c : v = 9: 1, c + v = 300.000 => c = 270.000, v = 30.000
m’ = 150% => m = 150%.v = 45.000 => p’ = 15%
Vậy, tỷ suất lợi nhuận giảm từ 20% xuống 15%
Bài tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin II Kul Studies Group


9
(Đây chính là cách ngụy biện của chủ nghĩa tư bản, lợi nhuận của chúng giảm, nhưng thực
chất trình độ bóc lột lại tăng, nghĩa là công nhân bị bóc lột năng nề hơn và tinh vi hơn mà cứ
nghĩ là tư bản bóc lột mình ít hơn do lợi nhuận ít hơn)

Bài 13 : Giá trị hàng hóa của các ngành lần lượt là :
Ngành I : 900 c + 100v + 100m
Ngành II : 3100 c + 900v + 900m
Ngành III : 8000c + 2000v + 2000m
_____________________________
12000c + 3000v + 3000m
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là : 3000/(12000+3000) = 20%
Lợi nhuận của ngành III : (8000 + 2000) x 20% = 2000
Lợi nhuận của nganh I : (900 +100) x20% = 200
 Lợi nhuận của ngành III gấp 10 lần ngành I.
Điều này vẫn hợp lý với nguyên tắc lợi nhuận bình quân vì lượng tư bản đầu tư ở ngành III
gấp 10 lần lượng đầu tư ở ngành I, nên với tỷ suất lợi nhuận tương đương nhau thì lợi nhuận
sẽ gấp 10 lần nhau.

Bài 14 : Tư bản công nghiệp là : 108 : 15% = 720 đơn vị
 Tư bản thương nghiệp là : 800 – 720 = 80 đơn vị
 Lợi nhuận thương nghiệp là : 80 .15% = 12 đơn vị
Nếu là nhà tư bản thương nghiệp, ta sẽ mua sản phẩm của nhà tư bản công nghiệp bằng chi
phí sản xuất sản phẩm cộng với lợi nhuận công nghiệp :

10
 Lượng địa tô thực tế là : 6600 – (2000 + 2400) = 2200 phrăng
 Tỷ trọng địa tô trong tổng số tiền là : 2200/6600 = 1/3

Bài 18 : Giá cả sản xuất chung của nông sản phẩm là do điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu
quyết định, tức khoảng 1.
Giá cả sản xuất chung của 1 sản phẩm ( trung bình k+p)
[100,000 + (100,000 .20%)]/1000 = 120 đô la
Giá cả sản xuất toàn bộ trên khoảnh II : 120.2.1000 = 240,000 đô la
Giá cả sản xuất toàn bộ trên khoảnh III : 120.3.1000= 360,000 đô la
Địa tô chênh lệch I trên khoảng II là : 240,000 – 120,000 = 120,000 đô la
Địa tô chênh lệch I trên khoảng III là : 360,000 – 120,000 = 240,000 đô la

Bài 19 : Áp dụng dạng 1, ta tính được :

Trong công nghiệp : 720c + 80v + 80m = 880
Trong nông nghiệp : 80c + 20v + 24m= 124

(Kul lưu ý các bạn 1 điểm nha, khi tính địa tô tuyệt đối, ta thường nhắc đến trong nông
nghiệp, vậy thì trước khi bắt tay vào làm, các bạn có thể quy toàn bộ các tư sản trong ngành
khác bằng với tư bản trong nông nghiệp, tức trong bài này, bạn coi như tư bản công nghiệp
cũng chỉ là 100 tỷ lia, với cấu tạo hữu cơ và trình độ bóc lột không thay đổi)
Khi đó :
Trong nông nghiệp : 80c + 20v + 24m = 124
Trong công nghiệp : 90c + 10v + 10m = 110
 Địa tô tuyệt đối : 124 – 110 = 14 tỷ lia

Bài 20 :
Trong điều kiện tái sản xuất giản đơn :
(v + m)I = cII = 2400 đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status