Tìm hiểu
và kiểm soát
tăng huyết áp
2
3
MỤC LỤC
Biên soạn:
PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng
Tổng Thư Ký Hội Tim Mạch Học Việt Nam
Hiệu đính:
GS.TS. Nguyễn Lân Việt
Phó Chủ tịch Hội Tim Mạch Việt Nam
Viện Trưởng Viện Tim Mạch Việt Nam
Tăng Huyết áp –
Kẻ giết người thầm lặng 4
Huyết áp là gì và Tại sao huyết áp
lại quan trọng? 4
Thế nào là Huyết áp bình thường
và bị Tăng huyết áp? 4
Nguyên nhân nào gây ra tăng
huyết áp? 5
Tăng huyết áp có triệu chứng
gì không? 8
Tăng huyết áp có nguy hiểm không?
Tại sao? 10
Cần làm gì để ngăn ngừa nguy cơ bị
THA và các biến chứng khi
bị tăng huyết áp? 11
Một số điểm lưu ý đối với tăng
huyết áp 18
Các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch 19
thường và bị Tăng huyết áp?
Khi bạn đo huyết áp, có hai trị số huyết áp, ví dụ:
117/78 mmHg. Số ở trên hay số lớn hơn gọi là
5
huyết áp tối đa (hay còn gọi là huyết áp tâm thu)
phản ánh huyết áp của động mạch khi tim bóp. Số
ở dưới hay số nhỏ hơn gọi là huyết áp tối thiểu
(hay huyết áp tâm trương) phản ánh huyết áp khi
tim giãn ra trong một
chu kỳ co bóp của quả
tim.
Bình thường, huyết
áp của người lớn là
dưới 120/80 mmHg.
Khi huyết áp từ 120-
139/80-89 được coi
là “huyết áp bình
thường - cao”. Nếu bạn
là người lớn và huy
ết áp của bạn là 140/90 mmHg
hoặc cao hơn, bạn đã bị tăng huyết áp (THA). Nếu
bạn bị bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận, con số
huyết áp của bạn tốt nhất là dưới 130/80 mmHg.
Nếu huyết áp của bạn cao
hơn ngưỡng này, bạn đã
bị coi là tăng huyết áp
và cần điều trị. Bác sỹ
của bạn có thể cần phả
i
đo huyết áp vài lần nữa
• Chủng tộc: Ví dụ: người Mỹ gốc Phi có nguy
cơ tăng huyết áp hơn người Capcasians, và có
xu hướng tăng huyết áp sớm hơn và nặng hơn.
• Di truyền: tăng huyết áp có xu hướng di
truyền. Nếu bố mẹ hoặc những người thân
của bạn bị tăng huyết áp, bạn có nguy cơ bị
bệnh này cao hơn.
• Tuổi: Nhìn chung, tuổi càng cao bạn càng dễ
bị tăng huyết áp. Tăng huyết áp thường xảy
ra ở người trên 35 tuổi. Đàn ông thường bắt
đầu bị tăng huyết áp từ 35-50. Phụ nữ có thể
bị tăng huyết áp sau mãn kinh.
Có khoảng < 10% số người bị tăng huyết áp là
do một bệnh hoặc yếu tố nào nào đó gây ra. Đây
gọi là THA thứ phát, hay THA có căn nguyên.
Khi bạn bị THA xuấ
t hiện sớm (khi còn trẻ) hoặc
THA rất khó khống chế thì cần tìm hiểu kỹ xem
có nguyên nhân nào không. Những nguyên nhân
gây THA thứ phát thường gặp là:
• Các bệnh lý về thận: Viêm cầu thận cấp; Viêm
cầu thận mạn tính; Sỏi thận, niệu quản; Hẹp
động mạch thận…
• Các bệnh nội tiết: cường tuyến giáp; cường
tuyến yên; bệnh u tế bào ưa crom (u tủy
thượng thận); u vỏ thượng thận…
• Các bệnh lý mạch máu và tim: Hở van động
8
mạch chủ; hẹp eo động mạch chủ; bệnh
Takayasu…
< 130 và < 85
Bình
thường -
cao
130 – 139 và/hoặc 85-89
Tăng huyết
áp
Giai đoạn I 140 – 159 và/ hoặc 90 - 99
Giai đoạn II 160 – 179 và/ hoặc 100 - 109
Giai đoạn III ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
Bảng 1. Phân loại THA theo WHO-ISH và
khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam
năm 2010
10
Tăng huyết áp có nguy hiểm
không? Tại sao?
THA rất nguy hiểm và được coi là “Kẻ giết
người thầm lặng”.
Tăng huyết áp thường diễn biến âm thầm và ảnh
hưởng đến nhiều cơ quan bộ phận cơ thể của bạn
và bằng nhiều cách. THA làm tăng gánh nặng cho
tim và hệ thống động mạch của bạn. Tim của bạn
phải làm việc nặng hơn trong một thời gian dài,
nên nó có xu hướng to ra. Tim cũng phải giãn ra
Tai biến mạch máu não
Biến chứng nhồi máu cơ tim
11
và thành tim bị dày lên để bù lại, nhưng nếu quá
trình này diễn biến lâu ngày quá giới hạn sẽ dẫn
đến suy tim. Tăng huyết áp cũng thúc đẩy và gây
áp và kiểm soát cân nặng. Chế độ ăn hợp lý được
tóm tắt như sau:
• Tăng khẩu phần: hoa quả, rau, các loại ngũ
cốc và gạo chế biến thô, thực phẩm nhiều xơ,
thức ăn không có mỡ và rất ít mỡ, thịt gia
cầm không da, thịt nạc, ăn cá (nhất là loại có
nhiều Omega 3 như cá hồi, cá trích ) ít nhất
2 lần/tuần.
• Giảm tối đa: muối (ăn mặn), chất béo bão hòa
hoặc trans fats (mỡ động vật, phủ tạng động
vật, thực phẩm ăn sẵn chiên rán )
• Hạn chế: thêm đường ngọt.
13
Vấn đề muối ăn ngày càng được nhấn mạnh
trong việc điều trị và kiểm soát THA. Muối hiện
được coi là một trong những nguy cơ quan trọng
của THA. Hiện nay, xu hướng ăn nhiều muối hơn
nhu cầu đang gia tăng ở các nước được các hãng
thức ăn nhanh và hàng quán lợi dụng, vì đồ ăn
mặn làm cho người ta thèm ăn hơn và nhớ món
ăn hơn. Điều này có th
ể được khắc phục bằng
cách thêm thảo dược và gia vị như là phụ gia, bữa
ăn của bạn vẫn đủ hấp dẫn. Cần chú ý đọc kỹ hàm
lượng muối trên các loại thức ăn và chú ý hạn chế
muối khi chế biến thức ăn.
Giảm cân nặng:
Rất nhiều người tăng huyết áp bị thừa cân. Nếu
điều này xảy ra với bạn, bác sỹ của bạn có thể chỉ
định một chế độ ăn và tập luyện cho bạn. Thường
Hạn chế uống rượu quá mức:
Nếu bạn uống quá nhiều rượu thì hãy hạn chế bởi
uống nhiều rượu làm tăng nguy cơ béo phì, THA
khó kiểm soát, tăng nguy cơ tai biến mạch não.
Lượng rượu được khuyến cáo uống tối đa hàng
ngày là một đơn vị uống (tương đương 142 ml
rượu vang đỏ; 341 ml bia; 43 ml rượu mạnh - đây
là áp dụng cho người phương Tây, người châu Á
có thể lượng thấp hơn).
15
Hãy kiểm soát tốt những căng
thẳng:
Căng thẳng kích thích các phản ứng cường thần
kinh giao cảm của cơ thể, tăng tiết các chất
adrenalin và làm tăng nguy cơ các biến cố tim
mạch ở bệnh nhân THA và làm tăng tần số các
cơn THA. Bạn hãy thu xếp công việc, cuộc sống
ở mức cân bằng nhất. Hãy tham gia tập luyện,
thư giãn để giúp bạn tránh khỏi những căng thẳng
gặp phải.
Thuốc:
Khi huyết áp của bạn tăng trên giới hạn cho phép
hoặc khi có những nguy cơ đi kèm thì thầy thuốc
sẽ cho bạn thuốc để làm giảm huyết áp. Hiện nay,
chúng ta vui mừng là có nhiều loại thuốc hạ huyết
áp với hiệu quả tốt hơn và ít tác dụng phụ hơn.
Vấn đề đặt ra là bạn phải cần nắm rõ là việc điều
trị THA là để ngăn ngừa các bi
ến chứng lâu dài
và việc uống thuốc, do vậy cũng phải kiên trì lâu
các biến chứng. Bạn không nên lo lắng nếu phải
dùng thuốc lâu dài, vì với liều điều trị, thuốc hạ
áp sẽ giữ
cho huyết áp bạn ổn định, đưa bạn về
cuộc sống gần bình thường và thường không làm
huyết áp của bạn bị tụt thấp đến mức nguy hiểm.
Nếu bạn đang điều trị với bất kì thuốc nào, liều
lượng cần phải được lưu ý cẩn thận. Bạn cần
khám bác sỹ thường xuyên ít nhất cho đến khi
huyết áp được đi
ều khiển. Sau đó bạn cần đi
khám 3-4 lần trong một năm.
Cũng như tất cả các thuốc điều trị, thuốc hạ huyết
áp cũng có thể có tác dụng phụ. Tuy vậy, đa số
thuốc hạ huyết áp nếu dùng đúng chỉ định là khá
an toàn và các tác dụng phụ là ít.
Bạn phải làm gì cho chính bản
thân khi được điều trị?
Tuân thủ chặt chẽ chế độ điều trị là vấn đề cốt
lõi của thành công. Để điều trị thành công tăng
huyết áp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác
sỹ và bạn.
17
Kiểm soát huyết áp
Tuân thủ điều trị
• Khám bệnh theo đúng hẹn của bác sỹ.
• Uống thuốc đúng theo đơn, báo với bác sỹ
những bất thường bạn gặp phải để bác sỹ kịp
thời chỉnh lại chế độ điều trị.
• Tuân thủ chặt chẽ theo lời khuyên về chế độ
CỐ TIM MẠCH
Các dấu hiệu của cơn Đau thắt ngực
– Nhồi máu cơ tim
• Đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngực:
Cảm giác giống như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy
tức hoặc đau kéo dài vài phút đến vài chục phút.
Cơn đau có thường xuất hiện khi gắng sức, đỡ
khi nghỉ.
• Cảm giác khó chịu ở những vị trí khác có thể gặp:
cũng có thể đau hoặc tức lan ra 1 hay 2 bên cánh
tay, hướng ra sau lưng, lên cổ, hàm thậm chí ở
vùng dạ dày.
• Khó thở: có thể xảy ra kèm hoặc không kèm với
tức ngực.
• Các dấu hiệu khác: vã mồ hôi, buồn nôn hay đau đầu
• Một số trường hợp đau không điển hình hoặc
không đau: có thể gặp như mệt lả, khó thở, buồn
nôn, nôn, đau lan ra sau lưng hay lên hàm
Dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch não
• Đột ngột tê hay yếu một bên mặt, tay hoặc chân.
• Đột ngột choáng, nói khó hoặc không hiểu lời
người khác nói.
• Đột ngột đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân.
Nếu bạn hoặc ai đó có bất kì triệu chứng trên hãy gọi
cấp cứu 115 ngay lập tức hoặc đến bệnh viện ngay.
Nếu bạn có các triệu chứng trên, cần gọi ai đó đưa
ngay bạn đi cấp cứu. Đừng tự lái xe trừ khi bạn không
thể tìm được người giúp đỡ.
đã hỗ trợ thực hiện chương trình
Cám ơn