TUYỂN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾN HÓA – PHẦN 1
1. Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, những nhận định sau về cơ chế tiến hoá là đúng hay sai? Giải thích.
- Trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể
giao phối.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.
- Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, do đó đối với các alen lặn thì khi ở trạng thái dị hợp nó
không được biểu hiện, do vậy không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Cho nên CLTN không thể đào thải hết alen lặn ra
khỏi quần thể.
- Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và phân hoá các kiểu gen khác nhau trong quần thể, tạo điều kiện
cho các kiểu gen thích nghi nhất sinh sản và phát triển ưu thế chứ nó không trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích
nghi. (đột biến và giao phối sẽ tạo ra các kiểu gen khác nhau, trong đó có các kiểu gen thích nghi).
2. Nêu mối quan hệ giữa đột biến và giao phối trong tiến hoá nhỏ.
Trong tiến hoá nhỏ, đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn giáo phối sẽ tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
quá trình tiến hoá.
- Đột biến tạo ra vô số các alen mới nhưng phải nhờ giao phối thì các alen đột biến mới tổ hợp được với nhau và tổ
hợp với các alen khác để tạo ra vô số loại kiểu gen khác nhau trong quần thể. Quá trình giao phối tạo điều kiện cho
đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể.
- Nếu không có đột biến thì không có các alen mới, khi đó giao phối không thể tạo ra được các kiểu gen mới, do
vậy không tạo ra được nguồn biến dị tổ hợp cho quá trình tiến hoá
3. Tác động của chọn lọc vận động rõ nhất đối với con đường hình thành loài nào? Trình bày cơ chế của con
đường hình thành loài đó.
- Tác động của chọn lọc vận động rõ nhất đối với con đường hình thành loài khác khu hay bằng con đường địa lí, vì
khi khu phân bố của loài được mở rộng hay bị chia cắt làm cho điều kiện sống thay đổi do đó hướng chọn lọc cũng
thay đổi.
- Cơ chế hình thành loài khác khu có thể hình dung như sau:
+ Khi khu phân bố của loài bị chia cắt do các trở ngại về mặt địa lí, một quần thể ban đầu được chia thành nhiều
quần thể cách li nhau.
+ Do tác động của các tác nhân tố tiến hoá, các quần thể nhỏ được cách li ngày càng khác xa nhau về tần số các
alen và thành phần các kiểu gen.
+ Sự khác biệt về tần số alen được tích luỹ dần dưới tác động của chọn lọc vận động và đến một thời điểm nào đó
có thể xuất hiện các trở ngại dẫn đến cách li sinh sản với các dạng gốc hay lân cận dẫn đến khả năng hình thành loài
- Ví dụ tương tự: màng bơi ở chân ếch và màng bơi ở chân vịt. Bộ Vịt là một nhánh tiến hóa quan trọng từ lớp Chim
quay lại đời sống trong môi trường nước nên xuất hiện trở lại đặc điểm bàn chân có màng nên màng bơi ở chân ếch
và màng bơi ở chân vịt cũng là cơ quan vừa tương tự vừa tương đồng.
7. Hóa thạch là gì? Sự phát hiện hóa thạch nào đã trở thành bằng chứng thuyết phục nhất cho quan niệm
chim tiến hóa từ bò sát? Hãy nêu những đặc điểm của loại hóa thạch đó.
Hóa thạch là di tích của sinh vạt sống trong các thời đại cổ xưa để lại trong các lớp đất đá. Trong một số điều kiện
nhất định thì xác sinh vật hóa đã có hình dạng giống với sinh vật trước kia. Trường hợp đặc biệt, cơ thể sinh vật
đươc bảo tồn gần như nguyên vẹn như xác voi mamut cách đây hàng chục vạn năm vẫn còn tươi nguyên trong băng
tuyết hay xác sâu bọ còn nguyên vẹn trong hổ phách.
Hóa thạch chi cổ Archeopteryx vừa có đặc điểm của chim, vừa có những đặc điểm của bò sát.
- Đặc điểm của bò sát:
- Trong miệng còn có nhiều răng nhọn
- Đuôi dài, gồm nhiều đốt xương sống
- Chân có lớp vảy sừng bao phủ
- Đặc điểm của chim:
- Hình dáng giống chim
- Có lông vũ bao quanh thân
- Cánh phát triển, có thể bay lượn như chim
8. Tại sao lặp gen là một cơ chế phổ biến trong quá trình tiến hóa dẫn đến sự hình thành một gen có chức
năng mới ? Từ vùng không mã hóa của hệ gen, hãy chỉ ra một cách khác cũng có thể dẫn đến sự hình thành
một gen mới.
- Đột biến lặp đoạn NST dẫn tới lặp gen. Quá trình lặp đoạn xảy ra do trao đổi chéo không cân giữa các đoạn
crômatit trong cặp tương đồng. Khi trao đổi, sự bắt chéo xảy ra ở một vị trí giữa một gen nào đó thì dẫn tới gen này
được lặp nhưng không còn nguyên vẹn (bị thay đổi vị trí của vùng promoter, bị mất một đoạn nuclêôtit), khi đó sẽ
hình thành một gen mới.
- Các vùng không mã hóa thì không có promoter nên không được phiên mã. Nếu đột biến chuyển đoạn, lặp đoạn,
đảo đoạn làm cho các đoạn promoter gắn vào các vùng không mã hóa thì các vùng này có khả năng phiên mã tổng
hợp mARN và dịch mã tổng hợp prôtêin → vùng không mã hóa trở thành gen mới.
9. Phân tích đặc điểm cấu tạo thích nghi của xương chi trước ở một số loài trong lớp Thú đã thích nghi với
giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật ?
Giải thích tính đa dạng:
- Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi làm các loài sinh vật biến đổi dần dà và liên tục
tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
- Do tác động của ngoại cảnh làm thay đổi tập quán hoạt động và biến đổi cấu tạo cơ thể của động vật. Các biến đổi
riêng lẻ, nhỏ nhặt được tích lũy và di truyền qua các thế hệ dẫn đến những biến đổi ngày càng sâu sắc.
Chưa thành công
- Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật phản ứng phù hợp, kịp thời do đó trong lịch sử không có
loài nào bị đào thải - điều này trái với các tài liệu cổ sinh học.
- Ông cho rằng sinh vật phản ứng phù hợp với sự thay đổi của môi trường và mọi cá thể trong loài đều đồng loạt
phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới - điều này không đúng với quan niệm hiện đại về tính vô
hướng của biến dị và tính đa hình của quần thể.
- Do trình độ khoa học đương thời nên ông chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
13. Nội dung của thuyết tiến hóa của Đacuyn gồm 3 vấn đề chính, hãy tóm tắt các vấn đề đó và cho biết
nguyên nhân của sự tiến hóa là gì ? Theo quan điểm Đacuyn tại sao đa số sâu bọ ở quần đảo Mađerơ trong
Đại Tây Dương không bay được?
* Nội dung cơ bản của học thuyết Đacuyn: bao gồm quan niệm về biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên hoặc chọn
lọc nhân tạo.
- Biến dị:
- Biến dị xác định: ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa
- Biến dị cá thể - biến dị không xác định - là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa
- Di truyền: qua sinh sản, biến dị cá thể được di truyền cho thế hệ sau.
- Chọn lọc:
- Quá trình gồm 2 mặt: tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại
- Gồm chọn lọc tự nhiên và chọn nhân tạo
* Nguyên nhân tiến hóa: Quá trình chọn lọc diễn ra trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.
* Sâu bọ không bay được: do tác động của chọn lọc tự nhiên - gió mạnh và thường xuyên - đào thải các loài sâu bọ
bay yếu, chỉ còn các loài sâu bọ có cánh tiêu giảm hoặc không có cánh bò sát mặt đất hoặc sâu bọ có cánh khỏe
thắng được gió biển.
14. So sánh quan niệm của Đacuyn về sự chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
Nguyên
nhân tiến
hóa
- Ngoại cảnh thay đổi dần qua không gian và
thời gian.
- Biến đổi trực tiếp ở thực vật và động vật
bậc thấp - gián tiếp (do thay đổi tập quán) ở
động vật bậc cao nhờ có hệ thần kinh.
Tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua
tính biến dị và di truyền của sinh vật
Cơ chế
tiến hóa
- Tất cả các đặc tính thu được trong đời cá
thể đều được di truyền.
- Tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các
biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên.
Hình
thành đặc
điểm thích
nghi
- Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có sự
thích nghi phù hợp.
- Không có sự đào thải.
- Biến dị cá thể phát sinh vô hướng.
- Dạng thích nghi tồn tại, dạng kém thích
nghi bị đào thải
Hình
thành loài
mới
loài mới chưa từng có trong điều kiện tự nhiên và các dạng vật nuôi, cây trồng mới hình thành đã được phân loại học
hiện đại xếp vào những loài, thậm chí chi khác nhau.
Ví dụ: Cải củ Raphanus sativus - Cải bắp Brassica oleracea
17. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa nhỏ (tiến hóa vi mô) Tiến hóa lớn (tiến hóa vĩ mô)
- Tiến hóa nhỏ xảy ra trong phạm vi tương đối
hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn nên có thể
nghiên cứu bằng thực nghiệm.
- Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua
thời gian lịch sử rất dài, chỉ có thể nghiên cứu gián
tiếp qua cổ sinh học, giải phẩu học so sánh Gần
đây cũng đã có nhiều thực nghiệm nhằm kiểm
chứng các luận điểm của tiến hóa lớn
- Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần
kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài
mới Tiến hóa nhỏ bao gồm các quá trình: phát
sinh đột biến, phát tán đột biến và tổ hợp các đột
biến qua giao phối, chọn lọc các đột biến có lợi,
cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với
quần thể gốc dẫn đến hình thành loài mới
- Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị
phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). Thuyết
tiến hóa lớn đã góp phần làm sáng tỏ quan niệm của
Đacuyn về quan hệ và nguồn gốc chung của các
loài.
- Tiến hóa nhỏ là vấn đề trung tâm của thuyết
tiến hóa hiện đại.
- Tiến hóa lớn không chỉ là hệ quả của tiến hóa nhỏ,
mà còn có những quy luật riêng của nó như hiện
tượng đồng quy tính trạng.
Trong khí quyển nguyên thuỷ cách đây 4,5 tỉ năm có các chất: CO
2
,NH
3
,hơi nước, CH
4
, C
2
N
2
( chưa có O
2
và N
2
)
Dưói tác dụng của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên ( bức xạ nhiệt mặt trời, tia tử ngoại, sự phngs điện trng khí
quyển, hoạt động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ )
Từ các hợp chất vô cơ YCác hợp chất hữu cơ đơn giản gồm C và H → Hợp chất chứa 3 nguyên tố C, H và O
( saccharide và lipid ) → Các hợp chất có 4 nguyên tố C, H, O và N ( Aminoaxit và nucleotide )
+ Sự hình thành các đại phân tử:
Aminoaxit → Protein đơn giản → Protein phức tạp;
Nucleotide → axit nucleic
+ Sự hình thành các phân tử tự tái bản:
Đầu tiên là sự xuất hiện những phân tử ARN vừa có khả năng mang thông tin di truyền vừa có khả năng tự xúc tác
tái bản Sau đó là sự xuất hiện ADN mạch kép có nhiều đầy đủ ưu thế của vất chất di truyền được chọn lọc tự nhiên
bảo tồn và tích luỹ.
Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp càng nặng → theo mưa rơi xuống biển → đại dương nguyên thuỷ chứa đầy các
loại chất hữu cơ hoà tan
22. Vì sao nói quá trình tiến hoá học là quá trình phức tạp dần các hợp chất cùa cácbon?
- Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ . Mà các hợp chất hữu cơ chính là
+ Lớp màng ngăn cách với môi trường, có bản chất là protein và lipid sắp xếp theo một trật tự xác định
+ Coaserva thực hiện sự trao đổi chất với môi trương thông qua lớp màng
- Hình thành tế bào nguyên thuỷ
Qua quá trình chọn lọc tự nhiên các giọt coaserva ngày càng có thêm những đặc tính mới trong các hoạt động trao
đổi chất, sinh trưởng sinh sản và di truyền dựa trên cơ sở của sự xuất hiện khả năng tự sao chép của polinucleotid và
thiết lập mối quan hệ ADN → ARN → Protein. Tế bào sơ khai đầu tiên xuất hiện có khả năng phân chia và duy trì
phành phần hoá học thchs hợp của mình được chọn lọc tự nhiên bảo tồn, nhân rộng.
{xtypo_warning} 24.Trình bày thí nghiệm của Milơ về sự hình thành các hợp chất hữu cơ?
Năm 1953 Xtanlây Milơ đã làm thí nghiệm ttổng hợp chất hưu cơ từ chất vô cơ:
+ Một bình cầu 5lít chứa hỗn hợp: hơi nước, CH
4
, H
2
, CO
2
, NH
3
+ Sử dựng nguồn năng lượng là tia lửa điện
+ Các sản phẩm tạo thành : Các hợp chất hữu cơ, trong đó có 4 loại axit amin
25. Ngày nay sự sống có tiếp tục được hình thành theo phương thức hoá học và tiện sinh học nữa hay không? Vì
sao?
Không. Vì:
- Thiếu các điều kiện về vật chất và nguồn năng lượng như khí quyển nguyên thuỷ
- Lượng chất hữu cơ tích tụ không đủ về lượng cần thiết và về thời gian tồn tại ( do sự có mặt của các sinh vật dị
dưỡng trong môi trường) để hình thành các hệ tương tác
- Do lợi thế cạnh tranh của các dạng sống hiện nay vì là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên qua thời gian lịch
sử rất dài. Sự hình thành mần sồng từ vật không sống là không thể xảy ra.
26. Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?
- CLTN tác động ở cấp độ phân tử: các đại phân tử có vai trò quyết định sự sống như prôtêin và axit nuclêic qua
CLTN có cấu trúc ngày càng ổn định, chức năng ngày càng chuyên hoá.
Vi khuẩn đã xuất hiện trên cạn
- Đại nguyên sinh
Ở đại nguyên cổ đã xuất hiện các nhóm ngành tảo như tảo lục, tảo vàng, tảo cỏ và có hầu hết các ngành động vật
không xương sống
Ở cuối đại xuất hiện đại diện cổ nhất của chân khớp.
- Đại cổ sinh
Có sự biến đổi trong đời sống của sinh vật, đó là sự di chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn. Xuất hiến hầu hết các
đại diện của sinh vật. Động vật chỉ còn thiếu động vật có vú, thực vật thiếu ngành hạt kín.
+ Kỷ Cambri: Cách đây 570 triệu năm. Động vật không xương sống đã khá phân hoá. Tôm ba lá (Trilobotes)
là nhóm chân khớp cổ nhất, chỉ tồn tại ở đại cổ sinh. Chúng chiếm tới 60% động vật ở kỷ Cambi.
+ Kỷ Xi lua: Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là Quyết trần. Động vật không xương sống trên cạn đầu tiên là
lớp Nhện. Tôm Ba lá vẫn phát triển, xuất hiện giáp xác không hàm
+ Kỷ Đề vôn: -Thực vật lên cạn hàng loạt. Xuất hiện quyết thực vật đầu tiên, có rễ, thân có mạch dẫn, biểu bì
có khí khổng. Quyết trần chỉ tồn tại 20 - 30 triệu năm.
- Mộc tặc, Thạch tùng, Dương xỉ xuất hiện vào cuối thế kỷ Đề von.
-Cá giáp có hàm chiếm ưu thế.
-Cuối thế kỷ Đề von côn trùng xuất hiện.
+ Kỷ than đá: Đầu kỷ quyết thực vật phát triển mạnh. Cuối kỷ, xuất hiện dương xỉ có hạt.
Về động vật, cá sụn phát triển, xuất hiện côn trùng biết bay.
+ Kỷ Pecmơ: Cách đây 270 triệu năm.
-Dương xỉ bị tiêu diệt dần và được thay thế bằng cây hạt trần, thụ tinh không lệ thuộc vào nước
-Bò sát phát triển mạnh, cuối kỷ pecmơ xuất hiện bò sát răng thú là động vật ăn thịt (đây là dạng tổ tiên gần
với thú sau này).
Sự kiện quan trọng nhất của cổ đại sinh là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật, đã được vi khuẩn,
tảo xanh và địa y chuẩn bị trước. Điều kiện sống phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã làm cho
sinh vật cạn phức tạp hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về phương thức sinh sản.
- Đại trung sinh
+ Kỷ Tam điệp: - Cây hạt trần phát triển mạnh.
- Cá xương phát triển ưu thế.
- Bò sát cũng phát triển mạnh và rất đa dạng.
Kết luận: Những điểm giống nhau trên đây ming chứng cho nguồn gốc động vật của loài người.
TUYỂN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾN HÓA – PHẦN 4
31.Trình bày những điểm giồng và khác nhau giữa người và vượn người? Qua dó rút ra kết luận gì?
- Sự giống nhau: ( Giống người hơn cả là tinh tinh, đười ươi và gorrilla )
+ Về hình dạn kích thước: cao 1,5 - 2,0 m, nặng 70 - 200 kg, không có đuôi, đứng trên hai chân sau
+ Nhóm máu: 4 nhóm máu
+ Kích thước, hình dang tinh trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau.
+ Chu kì kinh nguyệt 28 - 30 ngày.
+ Thời gian mang thai: 270 - 275 ngày, cho con bú khoảng 1 năm mới ngừng tiết sữa
+ Bộ não khá to, có nhiêue khúc cuộn và nếp nhăn
+ Biết biểu lộ vui buồn giận giữ, biết cầm nắm các công cụ
- Sự khác nhau:
Điếm khác nhau Người - Vượn người
Đặc
điểm
Người Vượn người
Bộ xương + Cột sống cong hình chữ S
+Lồng ngực hẹp trước sau
+ Tay ngắn hơn chân, gót chân kéo dài ra
sau
+ Tay hoàn toàn giải phóng khỏi chức
năng di chuyển, ngón cái to khoẻ, linh
hoạt
+ Cột sống cong hình chữ C
+Lồng ngực hẹp ngang
+ Tay dài hơn chân, gót chân không kéo
dài ra sau
+ Tay phải ttì xuống đất khi di chuyển,
ngón cái nhỏ
+ Dáng đi thẳng đứng
+ Cao 100cm - 150cm, nặng 25 - 50kg, hộp sọ 600 - 800 cm3.
+Sống thành bầy đàn, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá
- Người cổ Homo erectus ( người đứng thẳng ):
+ Sống cách đây 35000 năm - 1,6 triệu năm.
+ Dáng đi thẳng đứng
+ Cao 170cm, nặng 25 - 50kg, hộp sọ 900 - 950 cm3.
+Sống thành bầy đàn, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá tinh vi hơn.
- Người Nêanđectan:
+ Sống cách đây 30.000 - 150.000 năm
+ Cao 155 - 166cm, hộp sọ 1400 cm3.
+ Xương hàm nhỏ, có lồi cằm
+Sống thành bầy đàn trong hang động, biết dùng lửa thông thạo, sống săn bắt hái lượm, chế tác các cộng cụ bằng đá
tinh xảo, bước đầu có đời ssống văn hoá.
- Người hiện đại Homo sapiens:
+ Sống cách đây 35.000 - 50.000 năm
+ Cao 189cm, nặng 70kg, hộp sọ 1700 cm3.
+ Xương hàm nhỏ, có lồi cằm rõ.
+ Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xao bằng xương, sừng, Sống thành bộ lạc, có nền văn hoa phức tạp, có
mầm mống mỹ thuật và tôn giáo.
33.Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội đóng vai trò như thế nào trong quá trình phát sinh loài người? Vì sao nói nhân
tố xã hội đóng vai trò quyết định?
a. Nhân tố sinh học:
- Đột biến:
+ Đột biến NST: Đột biến chuyển đoạn NST làm hoà nhập hai NST tâm mút ở tinh tinh thành 1 NST ở người được
xem là bước tiến hoá quan trọng hình thành bộ NST 2n = 46 ở người
+ Bộ NST người còn sai khác bộ NST ở tinh tinh do 9 NST đảo đoạn qua tâm
+ Đột biến gen: bộ gen người khác bộ gen tinh tinh khoảng 1,6 - 2 % cặp nuclêotit
- Chọn lọc tự nhiên:
Tổ tiên loài người là loài vượn người sống chủ yếu trên cây. Do điều kiện tự nhiên thay đổi, rừng thu hẹp, chúng