NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
BỨC XÚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ
BỨC XÚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
TRÌNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
I. MÔI TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
II. TOÀN CẦU HOÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NẢY SINH
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT
NAM
IV. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ GIÁO DỤC BVMT
V. GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG Ở CÁC TRUNG TÂM KTTH-HN-DN I. MÔI TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ
I. MÔI TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ
THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1. Môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có
ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và sinh vật
1.2. Ô nhiễm môi trường: Sự biến đổi các thành
phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
1.3. Suy thoái môi trường: Sự suy giảm về chất
lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật
THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.7. Quản lý chất thải: Hoạt động phân
loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử
dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ, thải loại chất
thải
1.8. Hệ sinh thái: Hệ quần thể sinh vật
trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định
cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại
với nhau
1.9. Đa dạng sinh học: là sự phong phú
về nguồn gien, loài sinh vật và hệ sinh thái
II. TOÀN CẦU HOÁ VÀ CÁC
II. TOÀN CẦU HOÁ VÀ CÁC
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NẢY SINH
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NẢY SINH
Toàn cầu hoá tác động tới môi trường thông qua: Hoạt
động sản xuất, phát triển kinh tế, du lịch, nghỉ dưỡng và
nghiên cứu khoa học.
1. Tác động theo quy mô: Đẩy mạnh sản xuất đi đôi với
tăng ô nhiễm môi trường
2. Tác động lên cơ cấu sản xuất: Hội nhập quốc tế đi
cùng với thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mục đích sử dụng
đất…
3. Tác động lên công nghệ: Sự xuất khẩu nhiều mặt
hàng có chất lượng ngày càng cao phải chế biến bằng công
nghệ mới, nhiều CN mới nhập về, nhưng chưa đi đôi với bảo
3.2. Suy thoái tài nguyên rừng, đất, nước và
đa dạng sinh học.
3.2.1. Suy thoái tài nguyên rừng:
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT NAM
Năm
Diện tích rừng (1000 ha)
Độ che
phủ(%)
Chỉ số
ha/người
Tự nhiên Trồng
Tổng
cộng
1945 14.300 0 14.300 43,0 0,70
1990 8.430 745 9.175 27,8 0,14
2005 10.328 2.312 12.640 36,3 0,15
ASEAN 211.387 19.973 231.351 48,6 0,423.2. Suy thoái tài nguyên rừng, đất, nước và
đa dạng sinh học.
3.2.1. Suy thoái tài nguyên rừng:
Rừng ngập mặn liên tục giảm diện tích
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT NAM3.2. Suy thoái tài nguyên rừng,
Suy thoái vật lý (đất mất cấu trúc, chặt bí, thấm
nước kém…)
-
Suy thoái hoá học (mặn hoá, chua hoá, phèn hoá)
-
Đất bị chua
- Hoang mạc hoá
- Xuất hiện nhiều độc tố có hại cho cây trồng: Fe³+,
Al³+
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT NAMHạn hánLũ lụt 3.2.3. Suy giảm tài nguyên đa dạng
sinh học (ĐDSH)
Việt Nam được coi là một trong 15 trung
tâm ĐDSH cao trên thế giới nên có sự phong
phú về loài sinh vật, thành phần gien, nơi cư trú
của sinh vật ở các kiểu cảnh quan và hệ sinh
thái khác nhau.
Hiện nay việc đánh bắt động vật hoang dã
có tính huỷ diệt cộng với việc phá rừng đầu
nguồn đã làm giảm đáng kể sự ĐDSH.
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
Thiếu nước sạch3.2.5. Ô nhiễm làng nghề:
Cả nước có khoảng 2000 làng nghề, sử
dụng 30% lao động nông thôn, đóng góp
khoảng 9% GDP.
-
Các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
- Các làng nghề làm vật liệu xây dựng
-
Làng nghề dệt nhuộm
-
Làng nghề tái chế chất thải
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT NAMÔ nhiễm nghiêm trọng
ở các làng nghề Việt Nam3.2.6. Hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Hoá chất BVTV rất độc hại cho con người và có nguy
cơ ô nhiễm môi trường cao, khi sử dụng hoá chất bảo vệ
thực vật thì có đến 50% bị rơi vào đất và phân tán theo
các con đường khác nhau gây nên ô nhiễm môi trường.
*Những nguy hại của hoá chất BVTV:
-
Hoá chất BVTV rất độc với cơ thể sinh vật
sức khoẻ con người
-
Nồng độ bụi Khu công nghiệp, giao thông đã vượt quá giới
hạn từ 1,5 – 3 lần (cá biệt lên đến 15 – 20 lần)
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT NAMÔ nhiễm không khí3.2.8. Vấn đề chất thải:
-
Lượng chất thải rắn ở Việt Nam hàng năm đã lên đến 15
triệu tấn/năm, chất thải tăng trung bình hàng năm 15%.
- Chất thải từ các hộ gia đình, khu chợ, nhà hàng, nơi kinh
doanh trong đó chất thải công nghiệp chiếm từ 75 –
80% tổng lượng chất thải.
- Chất thải nguy hại: năm 2003, tổng chất thải nguy hại
khoảng 160.000 tấn. Chất thải y tế khoảng 21.000 tấn.
Chất thải từ nông nghiệp 8.600 tấn
- Tổng lượng chất thải nguy hại của cả nước (theo Bộ
TN&MT) khoảng 64%
-
Các chất thải trên là một trong những nguyên nhân gây
nên ô nhiễm môi trường đất và nước, không khí, đã ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ con người, đời sống các động
thực vật và môi trường
III. HIỆN TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG BỨC XÚC Ở VIỆT NAM