1 ACKNOWLEDGEMENT
On completion of this study, the author has received significant support and
collaboration from many organizations and individuals.
First and foremost, I would like to thank the leader team and the staff of ten
universities and colleges of MOIT, including Hanoi University of Industry, Ho Chi Minh City
University of Food Industry, Ho Chi Minh City University of Industry, Hue Industrial
College, Nam Dinh Industrial College, Vietnam-Germany Industrial College, Industrial
Economic – Technology College, College of Industrial Techniques, Constructional and
Industrial College, Vocational College of Commerce as well as Vocational College of
Agricultural Mechanics (Ministry of Agriculture and Rural Development) and Vietnam-Korea
Vocational College of Engineering (Nghe An province) for sharing information and
cooperating in the survey.
I have to acknowledge the contributions of my colleagues and students at Hanoi
University of Industry in the process of distributing and collecting questionnaires from over
230 enterprises. Without this support, I could not have gathered such huge database for
research and analysis.
I would like to express my appreciation to the support from the leaders of Hanoi
University of Industry. The university has created necessary conditions including time, budget
and other priorities for me to complete the DBA course and the final thesis on time. Thanks
for the support and encouragement from the fellows and teachers at Hanoi University of
Industry, especially comments on expertise from colleagues in Faculty of Business
Administration.
A special thanks goes to Thai Nguyen University and Southern Luzon State University
for their cooperation in this training program which provides me with an opportunity to
participate in and conduct the project that I have long cherished.
I take this opportunity to express my profound gratitude and deep regards to my guide
Dr. A. Walberto Macaraan from Southern Luzon State University for his exemplary guidance,
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
(TÓM TẮT)
Người hướng dẫn khoa học: TS. A. Walberto Macaraan
GS. Trường Đại học Southern Luzon State Tháng 8 năm 2013
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
GDVT
General Department of Vocational
Training
Tổng cục Dạy nghề
GIZ
German Society for International
Cooperation, Ltd
Hội Hợp tác quốc tế Đức
HaUI Hanoi University of Industry Đại học Công nghiệp Hà Nội
HCM Ho Chi Minh Hồ Chí Minh
IVT Institute for Vocational Training Viện đào tạo nghề
Trường Đại học Southern Luzon
State
SMEs Small and Medium Enterprises Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TNU Thai Nguyen University Đại học Thái Nguyên
VCCI
Vietnam Chamber of Commerce
and Industry
Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam
3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh
"Chất lượng đào tạo nghề của các trường chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của thị trường
lao động. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Một trong những nguyên
nhân là việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo chưa được quan tâm một
cách đúng mức. Sự tham gia của các doanh nghiệp trong quá trình đào tạo còn rất hạn chế
"(MOIT, 2011).
Trong bối cảnh đó, tác giả đã chọn đề tài: "Đánh giá khả năng, kiến thức và kỹ năng
của sinh viên tốt nghiệp các trường dạy nghề: Cơ sở để phát triển hợp tác đào tạo giữa trường
nghề và doanh nghiệp" cho luận án Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở
xây dựng các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề tại Việt Nam.
1.2. Xác định vấn đề
Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp từ các trường dạy nghề hiện nay chưa thực sự đáp
ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất
lượng sinh viên tốt nghiệp là việc hợp tác chưa hiệu quả giữa nhà trường và doanh nghiệp và
sự tham gia còn hạn chế của các doanh nghiệp trong quá trình đào tạo.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phát triển hợp tác đào tạo giữa trường nghề và
doanh nghiệp nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp.
trả lời các câu hỏi nghiên cứu và định hướng cho việc khảo sát và và thu thập dữ liệu.
H1. Doanh nghiệp không hài lòng với khả năng làm việc, kiến thức và kỹ năng của
sinh viên tốt nghiệp trường nghề;
H2. Có sự khác biệt trong việc đánh giá năng lực, kiến thức và kỹ năng của sinh viên
tốt nghiệp giữa các loại hình doanh nghiệp (theo hình thức sở hữu, theo ngành);
H3. Các doanh nghiệp sẵn sàng hợp tác với các trường trong hoạt động dạy nghề;
H4. Các trường dạy nghề không hài lòng với các điều kiện để đảm bảo chất lượng đào tạo nghề;
H5. Không có sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp / trường nghề trong việc đánh
giá những lợi ích của hợp tác trường nghề - doanh nghiệp;
H6. Có mối liên hệ giữa kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và các
hoạt động hợp tác trường nghề - doanh nghiệp.
1.6. Qui mô và giới hạn nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm các trường dạy nghề thuộc Bộ Công Thương. Tác giả
thực hiện khảo sát các doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với các trường thuộc Bộ Công
Thương để đánh giá khả năng, kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp và thu nhận ý
5
kiến của họ về sự hợp tác trường nghề - doanh nghiệp. Để có được kết quả đánh giá cụ thể,
tác giả lựa chọn khảo sát kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp các ngành Cơ khí và
Điện- điện tử. Đây là 02 ngành được đào tạo trong tất cả 12 trường được khảo sát cũng như
hầu hết các trường dạy nghề khác tại Việt Nam (GDVT, 2012)
Số liệu điều tra thực tế (sơ cấp) được tiến hành trong khoảng thời gian từ 9/2012 đến
3/2013. Các dữ liệu thứ cấp dựa trên thống kê và báo cáo của Bộ Công Thương, Bộ GD &
ĐT, Bộ LĐTB&XH, Tổng cục Dạy nghề trong giai đoạn 2010-2012.
Công cụ nghiên cứu chủ yếu là phỏng vấn và khảo sát bằng bảng hỏi.
1.7. Các định nghĩa
- Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp.
- Hợp tác trường nghề - doanh nghiệp.
1.8. Ý nghĩa đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ có những ý nghĩa như sau:
7
CHƯƠNG II: CÁC TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
2.2. Các nghiên cứu trong nước
2.3. Khung lý thuyết và khái niệm
2.3.1. Chất lượng đào tạo
2.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
a. Các yếu tố bên ngoài
b. Các yếu tố bên trong
Chất lượng đào tạo nghề là kết quả của các tác động tích cực của tất cả các yếu tố
trong hệ thống đào tạo và quá trình đào tạo trong một môi trường nhất định. Những yếu tố
này có thể được tổng quát trong hình 2.3.
Hình 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sinh viên tốt nghiệp (Phan Chính Thức, 2003)
2.3.4. Hợp tác giữa trường nghề và doanh nghiệp trong đào tạo nghề
2.3.4.1. Nội dung hợp tác
- Hợp tác trong lập kế hoạch đào tạo
- Hợp tác trong cung cấp trang thiết bị và tài chính
Môi trường đào tạo
nghề
-
M
ụ
c tiêu đào t
ạ
Hình 2.4. Ảnh hưởng của hợp tác giữa trường nghề và doanh nghiệp đối với chất lượng đào
tạo nghề (Tác giả tổng hợp từ các phân tích trên)
Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp ảnh hưởng đến tất cả các yếu tố. Do đó, nó
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề - kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp.
Môi trường – Chính sách
e
Môi trường – Chính sách
chương trình dạy nghề được trình bày trong Hình 2.6.
Hình 2.5. Khung phân tích hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đào tạo nghề (Tác giả tổng
hợp từ phân tích lý thuyết và thực tiễn) Hình 2.6. Khung phân tích hợp tác xây dựng chương trình dạy nghề
(Tác giả xây dựng từ việc phân tích lý luận và thực tiễn)
Chất lượng sinh
viên tốt nghiệp
Lợi ích hợp tác
10
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài. Tác giả
kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp
từ các báo cáo thống kê và dữ liệu sơ cấp từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu, nghiên cứu trường
hợp điển hình và khảo sát bằng bảng hỏi. Nội dung của chương này bao gồm (1) Xây dựng kế
hoạch nghiên cứu, (2) Xác định mẫu, (3) Công cụ nghiên cứu, (4) Qui trình thu thập dữ liệu, (5)
Phương pháp xử lý dữ liệu, (6) Đánh giá độ tin cậy của thang đo, (7) Xử lý thống kê.
3.1. Kế hoạch nghiên cứu
Để so sánh, tác giả cũng khảo sát thêm 02 trường dạy nghề không thuộc Bộ Công
Thương có số lượng lớn sinh viên học nghề, 01 trường của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, 01 trường của tỉnh Nghệ An.
Nghiên cứu chuyên sâu được thực hiện tại Đại học Công nghiệp Hà Nội.
3.2.2. Đối tượng và mẫu doanh nghiệp
Các doanh nghiệp được lựa chọn để khảo sát hiện đang hợp tác với các trường dạy
nghề của Bộ Công Thương, và 02 trường ngoài Bộ Công Thương. Do không có số liệu chính
xác về tất cả các doanh nghiệp hợp tác với các trường này, tác giả đã khảo sát 250 doanh
nghiệp do các trường giới thiệu. Các doanh nghiệp được khảo sát bằng bảng hỏi. Có 233
doanh nghiệp đã trả lời các bảng hỏi. Đối tượng tham gia trả lời bao gồm lãnh đạo (giám đốc,
phó giám đốc) hoặc người quản lý (trưởng/ phó bộ phận sản xuất, bộ phận đào tạo và bộ phận
nhân sự). 01 doanh nghiệp được lựa chọn để phỏng vấn trực tiếp và chuyên sâu.
3.3. Công cụ nghiên cứu
Bảng hỏi và phiếu phỏng vấn được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp.
3.3.1. Phỏng vấn
Tác giả thực hiện phỏng vấn với các dàn ý chứ không phải là toàn bộ các câu hỏi. Câu
hỏi được sử dụng trong các cuộc phỏng vấn chủ yếu là những câu hỏi mở. Thang đo được sử
dụng trong phỏng vấn chủ yếu là thang đo định tính. Phiếu phỏng vấn được sử dụng cho các
đối tượng bao gồm lãnh đạo các trường dạy nghề, các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà
quản lý đào tạo.
3.3.2 Bảng hỏi
Hai loại bảng hỏi được sử dụng cho nghiên cứu: bảng hỏi cho các trường dạy nghề và
bảng hỏi cho các doanh nghiệp.
3.4. Quy trình thu thập dữ liệu
Tiến hành khảo sát thực tế được thực hiện theo các bước như sau:
(1) Gửi e-mail và điện thoại đề nghị khảo sát và đặt lịch khảo sát.
(2) Hướng dẫn khảo sát trực tiếp.
(3) Thực hiện khảo sát
12
đề nghiên cứu và trả lời những câu hỏi nghiên cứu nêu trong Chương 1. Kết quả nghiên cứu
được dựa trên phân tích và kiểm định dữ liệu bằng các công cụ thống kê để đảm bảo độ tin
cậy thống kê.
4.1. Đặc điểm của mẫu điều tra
4.1.1.Trường nghề
Có tổng số 10 trường dạy nghề thuộc Bộ Công Thương và 2 trường học thuộc khu vực
khác tham gia khảo sát (Bảng 4.1). Các trường này nằm ở miền Bắc hoặc miền Nam của Việt
Nam, bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trường cao đẳng nghề (Bảng 4.2).
Bảng 4.1. Số lượng trường phân loại theo đơn vị chủ quản
Cơ quan chủ quản Số lượng Tỉ lệ phần trăm
Thuộc Bộ Công thương 10
83.3
Không thuộc Bộ Công thương 2
16.7
Tổng số 12
100.0Bảng 4.2. Số lượng trường phân loại theo trình độ đào tạo cao nhất
Trình độ đào tạo Số lượng Tỉ lệ phần trăm
Đại học 3
25.0
Cao đẳng 6
181
77.7
Tổng cộng 233
100.014
Bảng 4.6. Số lượng doanh nghiệp phân loại theo ngành nghề
Ngành nghề Số lượng Tỉ lệ phần trăm
Cơ khí 78
33.5
Điện/Điện tử 60
25.8
Ngành nghề khác 95
40.8
Tổng cộng 233
100.0
4.2. Đánh giá của doanh nghiệp về khả năng làm việc, kiến thức và kĩ năng của sinh viên
1. Chương trình dạy nghề
Hình 4.6. Đánh giá về chương trình dạy nghề
2. Giáo viên dạy nghề
Hình 4.7. Đánh giá về giáo viên dạy nghề
3. Trang thiết bị dạy nghề
Hình 4.8. Đánh giá các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy nghề
17
4.4. Các hình thức hợp tác đào tạo đang được thực hiện tại các trường
4.5. Lợi ích của việc hợp tác theo đánh giá của trường nghề và của doanh nghiệp
Hình 4.10. Đánh giá của trường nghề và doanh nghiệp về lợi ích hợp tác
4.6. Ảnh hưởng của các chương trình hợp tác đến kĩ năng và kiến thức của sinh viên học
nghề
Hợp tác giữa các doanh nghiệp và các trường dạy nghề có ảnh hưởng đến kiến thức và kỹ năng
của sinh viên tốt nghiệp ở các cấp độ khác nhau. Trong đó, chương trình thực tập tại các doanh nghiệp
có ảnh hưởng cao nhất. Hỗ trợ học tập từ các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng nhiều đến việc nâng cao
kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp từ các trường dạy nghề.
4.7. Các chương trình hợp tác mà doanh nghiệp sẵn sàng và mong muốn tham gia
Hình 4.12. Mức độ sẵn sàng và mong muốn tham gia của doanh nghiệp
18
4.8. Các yếu tố cản trở việc hợp tác
Các yếu tố cản trở hợp tác bao gồm: (1) thiếu các quy định của nhà nước khuyến khích
/ bắt buộc các trường và doanh nghiệp hợp tác, (2) thiếu thông tin về đối tác, (3) lợi ích của
cận với thực tế sản xuất. Điều này phù hợp với sự đánh giá không cao của các doanh nghiệp
về kiến thức, kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp từ các trường dạy nghề.
Các trường dạy nghề phải tìm giải pháp cho vấn đề này trong điều kiện không có đủ nguồn
lực từ Chính phủ. Hợp tác với các doanh nghiệp để bổ sung các nguồn lực cho đào tạo là một
giải pháp thích hợp đã được áp dụng thành công tại một số trường dạy nghề.
3. Nhiều chương trình hợp tác đào tạo trường nghề - doanh nghiệp đã được thực hiện.
Tuy nhiên, chương trình phổ biến nhất là cung cấp cơ hội thực tập cho sinh viên tại các doanh
nghiệp. Các chương trình hợp tác khác không được thực hiện thường xuyên và ít về số lượng.
Tuy nhiên, có một số trường nghề có mô hình hợp tác hiệu quả.
4. Các doanh nghiệp sẵn sàng hợp tác đào tạo với các trường dạy nghề. Tất cả các
chương trình hợp tác đưa ra trong nghiên cứu đều được các doanh nghiệp khảo sát chấp nhận
(với tỷ lệ thấp nhất là 35% và cao nhất là 90% ). Hầu như tất cả các doanh nghiệp nhận thức
được lợi ích quan trọng của hợp tác trường nghề - doanh nghiệp. Sự hợp tác này cung cấp cho
doanh nghiệp nguồn nhân lực có tay nghề cao. Đây là cơ sở cần thiết cho các trường dạy nghề
phát triển các chương trình hợp tác với các doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của họ.
20
5. Các trường và doanh nghiệp có đánh giá khá giống nhau về các yếu tố cản trở sự
hợp tác. Thiếu các quy định nhà nước để khuyến khích hai bên hợp tác, thiếu thông tin về đối
tác và không đảm bảo những lợi ích mong muốn là những trở ngại chính trong việc phát triển
các chương trình hợp tác. Loại bỏ những rào cản này các chương trình hợp tác sẽ phát triển.
Điều này đòi hỏi sự tham gia của cả các trường nghề, doanh nghiệp và Chính phủ. Tính chủ
động của mỗi bên (trường học, doanh nghiệp) trong phát triển hợp tác là một yếu tố không thể
thiếu và rất quan trọng. Sự hợp tác phải đảm bảo hai bên cùng có lợi.
6. Các doanh nghiệp và trường học có đánh giá thống nhất về lợi ích của sự hợp tác.
Thậm chí, các doanh nghiệp đánh giá lợi ích của hợp tác cao hơn so với các trường nghề.
Không có sự khác biệt trong việc đánh giá những lợi ích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
thuộc các ngành khác nhau hoặc các hình thức sở hữu khác nhau. Ý kiến của giáo viên các
trường nghề thuộc các nhóm khác nhau (khu vực/ trình độ đào tạo/ quy mô đào tạo) không có
sự khác biệt trong đánh giá lợi ích của sự hợp tác. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng và
H2a. Có sự khác biệt trong đánh giá của các doanh nghiệp thuộc
loại hình sở hữu khác nhau về khả năng, kiến thức và kĩ năng của
sinh viên tốt nghiệp
Bác bỏ
H2b. Có sự khác biệt trong đánh giá của các doanh nghiệp thuộc
ngành nghề khác nhau về khả năng, kiến thức và kĩ năng của sinh
viên tốt nghiệp
Chấp nhận
H3. Doanh nghiệp sẵn sàng hợp tác đào tạo với các trường nghề
Chấp nhận
H4. Trường nghề không hài lòng với các điều kiện đảm bảo chất
lượng dạy nghề
Chấp nhận
H5. Không có sự khác biệt trong đánh giá của các trường và
doanh nghiệp về lợi ích của việc hợp tác
Chấp nhận
H6. Có mối quan hệ giữa đánh giá về điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo với các hoạt động hợp tác trường nghề - doanh nghiệp
Chấp nhận
5.3. Mối quan hệ giữa đánh giá các yếu tố đảm bảo chất lượng và phát triển của các
chương trình hợp tác trường nghề - doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa biến đại diện cho sự phát triển của các chương trình hợp tác và biến
phụ thuộc được thể hiện trong phương trình sau:
B2 = 0,558 + 0,184 * B1.2 + 0,304 * B1.3 + 0,278 * B3
hợp chặt chẽ với nhau trong việc xây dựng chương trình đào tạo, thực hiện hoạt động đào tạo, mời
chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia dạy nghề và sắp xếp việc làm cho sinh viên.
- Hoàn thiện các quy định doanh nghiệp phải được tham gia vào đào tạo nghề. Xây
dựng chính sách để hỗ trợ thuế, thuê đất, khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động dạy
nghề và phối hợp với các trường dạy nghề.
- Xây dựng khung pháp lý để đảm bảo quyền và lợi ích của các doanh nghiệp khi hỗ
trợ sinh viên, hạn chế các trường hợp sinh viên được doanh nghiệp hỗ trợ trong quá trình học
nghề nhưng không thực hiện cam kết khi tốt nghiệp ra trường.
5.5. Kết luận
Các mục tiêu nghiên cứu đã được thực hiện. Sáu (06) giả thuyết đã được kiểm định.
Bảy (07) câu hỏi nghiên cứu đã được trả lời. Chín (09) kết quả nghiên cứu đã được phát hiện
trên cơ sở phân tích dữ liệu.
Các kết quả của nghiên cứu này là cơ sở cho các trường của Bộ Công Thương và các
trường dạy nghề khác của Việt Nam phát triển các chương trình hợp tác đào tạo với các
doanh nghiệp để nâng cao chất lượng dạy nghề. Nghiên cứu này cũng cung cấp một cơ sở tốt
cho các cơ quan quản lý để phát triển các chính sách thích hợp để thúc đẩy các chương trình
hợp tác trường nghề và doanh nghiệp. Đây cũng là một nguồn tài liệu tham khảo cho những
người nghiên cứu về đào tạo nghề và những người quan tâm khác.
23
Bài báo khoa học
1. Hà Xuân Quang. Cơ sở cho việc phát triển hợp tác trường nghề - doanh nghiệp. Tạp chí
Khoa học và Công nghệ, Số16 - 06/2013.
2. Hà Xuân Quang, Vũ Đình Thơm, Đỗ Nguyên Hưng, Vũ Trung Kiên, Junichi Mori.
Nghiên cứu về đánh giá của doanh nghiệp về kết quả đào tạo nghề và giải pháp phát
triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu sản xuất. Tạp chí Khoa học và Công nghệ.
Số 15 - 04/2013.
3. Ngô Thị Kim Dung, Hà Xuân Quang. Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho đào tạo
ngành Công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội. Văn kiện Hội thảo Quốc gia về Đào