Bài tập lớn nguyên lí thống kê: thống kê số lượng trẻ theo học tại trường mầm non tư thục Kid‘s Land qua 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009 - Pdf 18

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 4
I. KHÁI QUÁT: 4
II. TỔNG HỢP THÔNG TIN: 4
III. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỦA HIỆN
TƯỢNG: 11
Α.
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian: 11
1. Tốc độ phát triển: 11
2. Tốc độ tăng/giảm: 13
3. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng/giảm: 15
Β.
Phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng: 16
IV. DỰ BÁO: 21
KẾT LUẬN 24
1
LỜI MỞ ĐẦU
Thống kê học ra đời và phát triển từ nhu cầu thực tiễn của xã hội và là một
trong những môn khoa học xã hội có lịch sử lâu dài nhất.Đó là một quá trình
phát triển không ngừng từ đơn giản đến phức tạp, được rút dần thành lý luận
khoa học và nay đã trở thành một môn khoa học độc lập.
Ngày nay thống kê được coi là một trong những công cụ quản lý quan
trọng, có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực khách quan , chính
xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan Nhà nước trong việc đánh giá , dự báo
tình hình hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời các con số thống kê cũng là những cơ
sở quan trọng nhất để kiểm điểm đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch,
chiến lược và các chính sách đó. Trên giác độ quản lý thống kê không những có
vai trò đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, các nhân trong xã

công tác khoa học và có hiệu quả. Điều này đối với mọi tổ chức cá nhân
đều rất quan trọng, mang ý nghĩa chiến lược mà cụ thể ở đây ta sẽ thực
hiện hoạt động thống kê với lượng trẻ của trường mầm non tư thục Kid’s
Land để thấy được quy mô, xu hướng phát triển từ đó có thể có được
một tầm nhìn bao quát hoạch định phương án phát triển cho quản trị tổ
chức của trường.
Do điều kiện có hạn về nhiều mặt như kinh nghiệm cũng như số
lượng ít ỏi về thành viên nên có thể bài tiểu luận còn có những thiếu xót,
vì vậy rất mong sự thông cảm cảm của giáo viên bộ môn.

3
NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT:
1. Nội dung:
Với bài tập lớn này, nhóm em mong muốn điều tra thống kê các số liệu để
đưa ra được những nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động của một trường
mầm non tư thục thông qua các tiêu chí về:
- Tổng số trẻ biến động theo năm.
- Sự thay đổi trong mức học phí thu hàng năm của trường.
2. Mục đích:
- Đưa ra cái nhìn khách quan về tình hình hoạt động của một trường mầm non tư
thục.
- Qua các số liệu cùng phân tích thu được, các bậc phụ huynh có thể có những
đánh giá ban đầu chính xác về Trường mầm non tư thục Kid’s Land qua đó có
những quyết định đúng đắn trong việc gửi trẻ.
3. Đối tượng, thời gian, không gian:
Số liệu nghiên cứu được sử dụng trong bài là số liệu lấy từ Trường mầm
non tư thục Kid’s Land (địa chỉ 121 phố Đông Các, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội) trong giai đoạn từ 1/2005 đến 12/2009.
Số liệu có được là do nhóm em đã trực tiếp đến nơi gặp người cung cấp thông tin

2 7 5 5 6 6 4 4 6 6 7 9 9 6.17
3 17 13 15 13 14 11 9 14 13 16 18 17 14.17
4 14 9 12 12 12 5 10 10 13 14 15 16 11.83
5 14 12 12 14 12 7 13 14 14 15 16 16 13.25
6 9 6 8 6 6 4 3 3 5 9 9 9 6.42
Tổng 63 45 53 53 52 33 42 49 53 63 70 70 53.83
2006
1 1 0 2 2 2 3 3 2 3 3 3 3 2.25
2 6 8 9 8 7 5 6 7 7 9 10 11 7.75
3 12 14 15 16 16 12 11 14 16 18 20 20 15.33
4 8 12 12 12 13 4 8 11 12 12 14 13 10.92
5 9 12 14 13 9 5 10 10 11 12 16 15 11.33
6 6 8 9 9 8 3 3 4 4 7 8 8 6.42
Tổng 42 54 61 60 55 32 41 48 53 61 71 70 54.00
2007
1 3 0 1 2 2 3 3 3 3 2 3 3 2.33
2 11 6 6 6 5 3 6 6 8 9 10 9 7.08
3 20 12 17 19 19 14 14 15 18 18 19 19 17.00
4 12 8 10 11 8 6 8 11 12 14 16 16 11.00
5 13 10 10 10 9 5 8 10 12 13 15 14 10.75
6 8 6 8 8 8 2 4 5 5 5 6 6 5.92
Tổng 67 42 52 56 51 33 43 50 58 61 69 67 54.08
2008
1 3 1 3 3 3 2 2 3 3 2 2 2 2.42
2 9 4 5 6 6 3 4 7 7 8 10 11 6.67
3 19 13 14 16 16 12 14 14 16 16 18 18 15.50
4 14 8 9 10 11 7 10 10 10 12 13 13 10.58
5 15 10 12 14 14 10 12 12 15 15 17 17 13.58
6 6 5 6 6 6 3 4 4 5 5 7 7 5.33
Tổng 66 41 49 55 56 37 46 50 56 58 67 68 54.08

không giống nhau.
7
- Nhóm 1 (1-1,5 tuổi) - nhóm có ít trẻ nhất (dao động từ 0 đến 3 cháu tại
cùng một thời điểm). Điều này có thể lí giải là do tâm lí chung của
các bậc phụ huynh luôn muốn tự tay chăm sóc con mình khi còn
nhỏ như vậy, còn nếu có gửi trẻ thì sẽ gửi ở những bảo mẫu mình
quen biết.
- Nhóm 2 (1,5-2 tuổi) - nhóm đã có nhiều trẻ thuộc nhóm tuổi này được gửi
đến trường mầm non Kid’s Land (13.56%) hơn so với nhóm thứ nhất. Theo
khảo sát và tìm hiểu của nhóm em thì do khi các bé đến tuổi này, các bậc
phụ huynh đã có thể tin tưởng hơn vào việc chăm sóc ở trường mầm non vì
các bé đã cứng cáp hơn. Ngoài ra thì là các bé ở giai đoạn này cần nhiều sự
chăm sóc hơn, sẽ không thuận tiện với cha mẹ các bé vì còn bận việc đi
làm.
- Nhóm 3 (2-3 tuổi) - đây là nhóm có số trẻ được gửi đông nhất tại trường mầm
non Kid’s Land (28.92%). Các bé ở nhóm này đã thật sự phát triển hơn nhiều so
với 2 nhóm đầu nên các bậc phụ huynh đã có thể hoàn toàn yên tâm gửi trẻ ở các
trường mầm non tư thục. Bênh cạnh đó, các bé khi được gửi vào trường mầm
non sẽ đi vào nề nếp và hòa đồng hơn so với việc chỉ ở nhà.
- Nhóm 4 (3-4 tuổi) - nhóm này cũng chiếm một tỉ lệ lớn trong số trẻ được gửi
tại trường mầm non Kid’s Land. Theo như thông tin được biết từ Hiệu trưởng
trường mầm non Kid’s Land thì số trẻ thuộc nhóm này chủ yếu được duy trì từ
các bé ở nhóm 3 lên và chỉ có một vài bé được gửi thêm vào.
- Nhóm 5 (4-5 tuổi) - cũng giống như trên, chủ yếu các bé thuộc nhóm 5 ở
trường mầm non Kid’s Land đều là từ các bé thuộc nhóm 4 lên.
- Nhóm 6 (5-6 tuổi) - nhóm trẻ này thường chiếm tỉ lệ khá nhỏ trong số trẻ được
gửi tại trường mầm non Kid’s Land. Theo tìm hiểu và được biết thì điều này là
do các trẻ khi đến tuổi này thường được phụ huynh gửi vào các trường mẫu giáo
công – nới các bé có điều kiện tiếp xúc tốt hơn để chuẩn bị vào lớp 1.
2. Xếp lớp:

3. Số tiền thu hàng tháng:
Năm học 2005 - 2006 2006-2007 2007 - 2008 2008 - 2009 2009 - 2010
Nhóm 1 1.7 1.7 1.8 1.8 2
Nhóm 2 1.6 1.6 1.7 1.7 1.9
Nhóm 3 1.5 1.5 1.6 1.6 1.8
Nhóm 4 1.5 1.5 1.6 1.6 1.8
Nhóm 5 1.4 1.4 1.5 1.5 1.7
Nhóm 6 1.4 1.4 1.5 1.5 1.7
Bảng 3: Số tiền thu hàng tháng
tại trường mẫu giáo Kid’s Land theo năm học(đơn vị tính: triệu đồng)
Ghi chú:
- Số tiền thu hàng tháng bao gồm tiền học phí và tiền ăn 2 bữa (bữa trưa và bữa
phụ sau giờ ngủ trưa) của trẻ tại trường mầm non Kid’s Land.
- Việc nâng số tiền đóng hàng tháng của trẻ được tiến hành vào đầu năm học
(tháng 9 hàng năm) và duy trì liên tục trong học đó.
Số tiền trung bình trường mầm non Kid’s Land thu ở mỗi nhóm tuổi là:
- Nhóm 1: = 1.8
- Nhóm 2: = 1.7
- Nhóm 3: = 1.6
- Nhóm 4: = 1.6
- Nhóm 5: = 1.5
- Nhóm 6: = 1.5
9
Biểu đồ 2: Số tiền thu hàng tháng (trung bình 5 năm học từ 2006 đến 2010) với mỗi nhóm
trẻ khác nhau tại trường mầm non Kid’s Land
Số tiền mà trường mầm non Kid’s Land thu đối với các nhóm tuổi là khác
nhau và tỉ lệ nghịch với độ tuổi:
- Nhóm 1 là nhóm thu hàng tháng nhiều nhất với số tiền trung bình trong vòng 5
năm là 1.8 triệu vnđ. Điều này là do các trẻ nhỏ cần được chăm sóc và quan tâm
nhiều hơn do đó mức học phí cùng mức tiền ăn thu của nhóm này là lớn nhất.

đối.
Chỉ tiêu này sẽ cho ta biết tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng
nghiên cứu mà cụ thể là lượng trẻ và mức học phí của trường qua các năm từ
năm 2005 đến năm 2009. Nắm được chỉ tiêu này sẽ một phần cho chúng ta nhận
thấy quy mô cũng như xu hướng biến động của lượng trẻ nhằm đưa ra các kế
hoạch chất lượng cho việc đáp ứng nhu cầu của các gia đình và bố trí lượng giáo
viên hợp lý.
b. Cách tiến hành:
Đối với tốc độ phát triển ta sẽ tính theo 3 loại chỉ tiêu là tốc độ phát triển
liên hoàn, tốc độ phát triểu định gốc và tốc độ phát triển bình quân.
● Lượng trẻ:
- Tốc độ phát triển liên hoàn:
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Lượng trẻ trung bình 53.83 54 54.08 54.08 54.58
Bảng 5: Số trẻ trung bình được gửi
tại trường mầm non Kid’s Land qua các năm (2005-2009)
Ký hiệu: t
i
: tốc độ phát triển liên hoàn năm thứ i
y
i
: lượng trẻ trung bình năm thứ i
Áp dụng công thức t
i
= y
i
/ y
i-1
ta có:
t

( tốc độ phát triển định gốc năm thứ i)
y
i
( lượng trẻ trung bình năm thứ i)
11
Áp dụng công thức T
i
= y
i
/ y
2005
trong đó i = {2006, 2007, 2008, 2009}
T
2006
= y
2006
/ y
2005
= 54/53.83 = 1.003
T
2007
= y
2007
/ y
2006
= 54.08/53.83 = 1.005
T
2008
= y
2008

i
/ y
i-1
ta có:
t
2006
= y
2006
/ y
2005
= 1.52/1.52 = 1
t
2007
= y
2007
/ y
2006
= 1.62/1.52 = 1.0658
t
2008
= y
2008
/ y
2007
= 1.62/1.62 = 1
t
2009
= y
2009
/ y

T
2008
= y
2008
/ y
2007
= 1.62/1.52 = 1.0658
T
2009
= y
2009
/ y
2008
= 1.82/ 1.52 = 1.1974
- Tốc độ phát triển bình quân:
Áp dụng công thức
Ta có = = 1.062
Nhận xét:
Từ kết quả thu được khi thực hiện tính tốc độ phát triển liên hoàn về số
lượng trẻ và mức học phí trong 5 năm liền của trường mầm non tư thục Kid’s
Land ta nhận thấy mức biến động trong hai tiêu chí trên có sự chênh nhau khá
nhiều.
12
Qua 5 năm hoạt động, số lượng trẻ của trường có sự biến động rất nhỏ,
thậm chí có những năm mức biến động bằng 0. Điều này có được là do việc
trường tiếp nhận số lượng trẻ nhập trường cũng như ra trường trong các năm rất
đồng đều. Điều này giúp trường thuận tiện trong việc sắp xếp lịch công tác và
các vấn đề liên quan đến điều hành hoạt động trường.
Tuy nhiên, mức học phí của trường lại có sự biến động rõ rệt hơn (tốc độ
tăng trung bình trong giai đoạn được xét là 6.2%). Tuy ràng mức tăng này không

i
- 0.003 0.001 0 0.009
Bảng 7: Tốc độ tăng/giảm liên hoàn của lượng trẻ được gửi
tại trường mầm non tư thục Kid’s Land theo năm (2005-2009)
Công thức : a
i
= t
i
– 1 ( t
i
tính bằng lần )
= t
i
– 100 ( t
i
tính bằng % )
a
2006
= 1.003 – 1 = 0.003 => 0.3%
a
2007
= 1.001 – 1 = 0.001 => 0.1%
a
2008
= 1 – 1= 0 => 0.0%
a
2009
= 1.009 – 1 = 0.009 => 0.9%
- Tốc độ tăng/giảm định gốc:
13

A
2006
= T
2006
– 1 = 1.003 – 1 =0.003 => 0.3%
A
2007
= T
2007
– 1 = 1.005 – 1 = 0.005 => 0.5%
A
2008
= T
2008
– 1 = 1.005 – 1 = 0.005 => 0.5%
A
2009
= T
2009
– 1 = 1.013 – 1 = 0.013 => 1.3%
- Tốc độ tăng/giảm bình quân:
Công thức:
a = t - 1 (nếu tính bẳng lần)
= t - 100 (nếu tính bẳng %)
Từ đó ta có: a = 1.007 – 1 = 0.007 => 0.7%
●Mức học phí:
- Tốc độ tăng/giảm liên hoàn:
Ký hiệu a
i
: tốc độ tăng liên hoàn năm thứ i

= 1.066 - 1 = 0.066 => 6.6%
a
2008
= 1 - 1 = 0 => 0.0%
a
2009
= 1.123 - 1 = 0.123 => 12.3%
- Tốc độ tăng/giảm định gốc:
14
Ký hiệu: A
i
: Tốc độ tăng giảm định gốc năm thứ i
T
i
: Tốc độ phát triển định gốc năm thứ i
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Mức học phí trung bình 1.52 1.52 1.62 1.62 1.82
T
i
- 1 1.066 1.066 1.197
A
i
- 0 0.066 0.066 0.197
Bảng 10: Tốc độ tăng/giảm định gốc của mức học phí
tại trường mầm non tư thục Kid’s Land theo năm (2005-2009)
Công thức:
A
i
= T
i

Công thức
a = t - 1 (nếu tính bẳng lần)
= t - 100 (nếu tính bẳng %)
Từ đó ta có: a = 1.047 – 1 = 0.047 => 4.7%
c. Nhận xét:
Từ những két quả trên vẫn cho t một đánh giá chung như trên về lượng
biến đổi lượng trẻ của trường mẫu giáo là rất nhỏ , lượng trẻ có tăng nhưng tăng
với số lần gần như không đáng kể. Trong khi đó mức học phí tăng với mức lớn
hơn so với mức tăng của lượng trẻ.
3. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng/giảm:
a. Mục đích và ý nghĩa:
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng/giảm phản ánh cứ 1% tăng/giảm của tốc độ
tăng/giảm liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu, ở đây ta
xét cụ thể là đối với số lượng trẻ và mức học phí của trường mẫu giáo tại Kid’s
Land trong vòngư 5 năm từ 2005 đến 2009.
b. Cách tiến hành:
Công thức tính:
gi = =
(a
i
tính bằng %)
Ký hiệu: g
i
: giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm năm thứ i
δ
i
= y
i
– y
i-1

2009
/ a
2009
=0.5/0.9 = 0.555
Ta có được bảng sau:
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Lượng trẻ trung bình 53.83 54 54.08 54.08 54.58
g
i
(trẻ) - 0.567 0.4 0 0.555
Bảng 11: Ý nghĩa của 1% tăng/giảm trong lượng trẻ được gửi tại trường mầm non tư thục
Kid’s Land theo năm (2005-2009)
● Mức học phí:
Ta có bảng số liệu sau:
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Mức học phí trung bình (triệu đồng) 1.52 1.52 1.62 1.62 1.82
a
i
(%) - 0 6.6 0 12.3
δ
i
(triệu đồng) - 0 0.1 0 0.2
Từ các số liệu trên ta tính được:
g
2007
= δ
2007
/ a
2007
= 0.1/6.6 = 0.015 (triệu đồng)

Dạng tổng quát của phương trình hồi quy theo thời gian (còn gọi là hàm
xu thế): y
t
= f ( t, a
o
, a
1
, … , a
n
)
(t là biến số thời gian)
Ta sử dụng phương trình đường thẳng: y
t
= a
0
+ a
1
t
● Lượng trẻ:
Ta sẽ dùng bảng số liệu sau đây để xây dựng hàm xu thế theo thời gian của
lượng trẻ trong trường tính từ năm 2005 đến năm 2009.
Năm Lượng trẻ
2005 53.83
2006 54
2007 54.08
2008 54.08
2009 54.58
- Cách 1: ta sẽ đặt t theo thứ tự từ 1 đến n:
Năm Số lượng trẻ (y) t t
2


Hệ phương trình tính a
0
’ và a
1
’:

Có bảng số liệu sau:
Năm Lượng trẻ t’ yt’ t’
2
2005 53.83 -2 -107.66 4
2006 54 -1 -54 1
2007 54.08 0 0 0
2008 54.08 1 54.08 1
2009 54.58 2 108.16 4
∑ 270.57 0 0.58 10
Vậy ta sẽ có:
a’
o
= 270.57 / 5 = 54.114
a’
1
= 0.58 / 10 = 0.058
Vậy hàm xu thế tính theo t’ là: y’ = 54.114 + 0.058t’
Hàm này có thể được biểu diễn như sau:
18
● Mức học phí
Ta sẽ dùng bảng số liệu sau đây để xây dựng hàm xu thế theo thời gian của mức
học phí của trường mầm non tư thục Kid’s Land tính từ năm 2005 đến năm
2009.

- Cách 2: Thay t bằng t’ sao cho ∑t’=0 (vẫn phải đảm bảo tính thứ tự ):
Do dãy số thời gian nghiên cứu là 5 năm nên ta đặt thời gian đứng chính
giữa bằng 0, các thời gian tiếp theo thứ tự là:
+ Đứng trước: -1, -2( xuất phát từ gốc 0)
+ Đứng sau: 1, 2(xuất phát từ gốc 0)
Khi đó hàm xu thế: y
t
’= a
0
’ + a
1

Hệ phương trình tính a
0
’ và a
1
’:
 (III)
Có bảng số liệu:
Năm Mức học phí (y) t’ yt’ t’
2
2005 1.52 -2 -3.04 4
2006 1.52 -1 -1.52 1
2007 1.62 0 0 0
2008 1.62 1 1.62 1
2009 1.82 2 3.64 4
∑ 8.08 0 0.7 10
Thay vào hệ phương trình (III), ta tìm được nghiệm:
a’
o

Vậy bằng phương pháp này ta có thể dự đoán lượng trẻ trong trường
sẽ theo học năm 2010 sẽ là 54.7675 (trẻ) và năm 2011 sẽ là 54.955 (trẻ).
- Dựa vào ngoại suy hàm xu thế:
- Cách 1: Đặt t theo thứ tự từ 1 đến n
Ta có phương trình hồi quy:
y = 53.64 + 0.158t
+ Dự đoán cho năm 2010 => t= 6
21
Số lượng trẻ dự tính tăng trong năm 2010:
y
2010
= 53.64 + 0.158 * 6 = 54.588 (trẻ)
+ Dự đoán cho năm 2011 => t= 7
Số lượng trẻ dự tính tăng trong năm 2011:
y
2011
= 53.64 + 0.158 * 7 = 54.746 (trẻ)
Vậy bằng phương pháp này ta có thể dự đoán số lượng trẻ được gửi tại
trường mầm non tư thục Kid’s Land trong năm học 2010 sẽ là 54.588 (trẻ) và
năm 2011 sẽ là 54.746 (trẻ).
- Cách 2:
Ta có phương trình :
y’ = 54.114 + 0.058t’
+ Dự đoán cho năm 2010 => t’ =3
Số lượng trẻ dự tính tăng trong năm 2010:
y = 54.114 + 0.058*3 = 54.288 (trẻ)
+ Dự đoán cho năm 2010 => t’ =4
Số lượng trẻ dự tính tăng trong năm 2011 :
y = 54.114 + 0.058*4 = 54.346 (trẻ)
Vậy bằng phương pháp này ta có thể dự đoán số lượng trẻ được gửi tại

+ Dự đoán cho năm 2010 => t= 6
Mức học phí dự tính trong năm 2010:
y
2010
= 1.388 + 0.076 * 6 = 1.844 (triệu đồng)
+ Dự đoán cho năm 2011 => t= 7
Mức học phí dự tính trong năm 2011:
y
2011
= 1.388 + 0.076 * 7 = 1.92 (triệu đồng)
Vậy bằng phương pháp này ta có thể dự đoán mức học phí của trường sẽ
thu trong năm học 2010 sẽ là 1.844 (triệu đồng) và năm 2011 sẽ là 1.92 (triệu
đồng).
- Cách 2:
Ta có phương trình :
y’ = 1.616 + 0.07t’
+ Dự đoán cho năm 2010 => t’ =3
Mức học phí dự tính trong năm 2010:
y
2010
= 1.616 + 0.07*3 = 1.826 (triệu đồng)
+ Dự đoán cho năm 2011 => t’ =4
Mức học phí dự tính trong năm 2011:
y
2011
= 1.616 + 0.07*4 = 1.896 (triệu đồng)
Bằng phương pháp này ta có thể dự đoán mức học phí của trường sẽ thu
trong năm học 2010 sẽ là 1.826 (triệu đồng) và năm 2011 sẽ là 1.896 (triệu
đồng).


đặt trong thời điểm kì thi đang diễn ra ở trường.
- Tiếp đến là ở khâu thu thập và chứng thực thông tin. Đây là những số liệu
hoàn toàn do cán bộ trường cung cấp nhưng do điều kiện có hạn nên chúng em
không thể quan sát, khảo tra hết các lớp học và lấy ý kiến phản hồi từ phía các
bậc phụ huynh.
24
- Thêm vào nữa, đó là khó khăn trong việc xử lý thông tin do những số liệu
chúng em thu thập được từ một tổ chức giáo dục tương đối nhỏ, số liệu tuy đầy
đủ nhưng lượng chỉ tiêu tương đối thấp.
Đây chính là những khó khăn, vướng mắc có thể gây ra những thiếu sót
hoặc chưa hoàn hảo cho bài tiểu luận nên rất mong giáo viên bộ môn hết sức
thông cảm.
Từ bài thống kê này,chúng ta có thể coi đây là một bài tham khảo cho việc
thống kê dự báo trong mô hình tổ chức không chỉ đối với riêng trường mẫu giáo
Kid ‘s Land mà nó có thể áp dụng cho nhiều mô hình tổ chức giáo dục, doanh
nghiệp, nhà hàng, các đơn vị kinh doanh quy mô lớn và nhở, các đơn vị hành
chính sự nghiệp khác.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status