Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non khu vườn nhỏ, quận cầu giấy, hà nội - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ TUẤN ANH

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG (ICT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƢỜNG MẦM NON
KHU VƢỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa hoc: PGS.TS. PHÓ ĐỨC HÕA

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo
trƣờng Đại học giáo dục, phòng quản lý đào tạo sau đại học cùng các cán bộ giảng
viên đã giảng dậy, hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của BGH các cán bộ giáo viên nhân viên
của trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đặc biệt tác giả
luận văn xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phó Đức Hòa ngƣời
thầy đã tận tình chỉ bảo hƣớng dẫn giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn

Chăm sóc

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐHGD

Đại học Giáo dục

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông

NXB

Nhà xuất bản


1.2.7. Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).......................................... 16
1.2.8. Ứng dụng ICT & quản lý ứng dụng ICT .............................................. 17
1.3. Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo ........ 18
1.3.1. Đặc điểm năng lực sáng tạo của trẻ mẫu giáo ...................................... 18
1.3.2. Tác động của ICT với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ................................... 19
1.3.3. Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo .............. 20
1.3.4. Các công cụ và phần mềm ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu
giáo .................................................................................................................. 24
1.4. Quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo ..................................... 25

iii


1.4.1. Vai trò quản lý của ngƣời hiệu trƣởng trong trƣờng mầm non............. 25
1.4.2. Lập kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo .................... 26
1.4.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
......................................................................................................................... 28
1.4.4. Chỉ đạo thực hiện hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
......................................................................................................................... 29
1.4.5. Kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
của GV............................................................................................................. 30
1.5. Những yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng
tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo .................................................................................. 31
1.5.1. Điều kiện chính sách quản lý ................................................................ 31
1.5.2. Điều kiện về giáo viên .......................................................................... 32
1.5.3. Điều kiện về môi trƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị ......................... 33
1.5.4. Điều kiện về môi trƣờng tinh thần ........................................................ 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................... 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƢỜNG MẦM NON

2.4.1. Kết quả khảo sát của cán bộ quản lý ..................................................... 50
2.4.2. Kết quả khảo sát của giáo viên.............................................................. 53
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực
sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ .......................... 55
2.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 55
2.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 56
2.5.3. Tồn tại và hạn chế ................................................................................. 57
2.5.4. Nguyên nhân tồn tại vào yếu kém......................................................... 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 58
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI
TRƯỜNG MẦM NON KHU VƯỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ
NỘI ................................................................................................... 59
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................. 59
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống ...................................... 59
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 59

v


3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lƣợng và hiệu quả ................................. 60
3.1.4. Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích ............................................... 60
3.1.5. Nguyên tắc chuyên môn hoá ................................................................. 61
3.2. Đề xuất các biện pháp ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ
mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội. .................... 61
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc
ứng dụng ICT trong phát triển năng lực sáng tạo ........................................... 61
3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch chiến lƣợc cho việc đây mạnh ứng dụng
ICT phát triển năng lực sáng tạo trƣờng mầm non. ........................................ 66
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng về

Bảng 2.2. Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng ICT ở trƣờng mầm non Khu Vƣờn
Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. ................................................................................... 39
Bảng 2. 3. Trình độ đội ngũ CBQL về ICT ............................................................. 41
Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ giáo viên về ICT .......................................................... 42
Bảng 2. 5: Trình độ đội ngũ nhân viên về ICT ........................................................ 42
Bảng 2.6 Nhận thức của đội ngũ về ICT với việc phát triển năng lực sáng tạo cho
học sinh ..................................................................................................................... 43
Bảng 2.7: Thực trạng việc ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo tại trƣờng
Mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy. .............................................................. 46
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát
triển năng lực sáng tạo của CBQL ............................................................................ 50
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát
triển năng lực sáng tạo đối với giáo viên .................................................................. 53
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ..................................... 83
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp........................................ 85
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
................................................................................................................................... 88
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................................... 88

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục Mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục
quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành
và phát triển của nhân cách con ngƣời; là bậc học đầu tiên với mục đích phát triển
toàn diện trẻ lứa tuổi mẫu giáo cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành
những yếu tố ban đầu của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ đầy đủ tâm thế vào học lớp

ICT trở thành đòn bẩy để ra đạt đƣợc biện pháp đó.
Nhận rõ vai trò quan trọng của ICT trong sự phát triển của đất nƣớc, Từ rất
sớm, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về
đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trên định hƣớng chung, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung
ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số
44/NQ-CP ban hành “Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
29/NQ-TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013”; Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ
đạo tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo, ứng dụng ICT trong ngành giáo dục. Các thông
tƣ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thể hiện: Phát triển nguồn nhân lực ICT và
ứng dụng ICT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự
phát triển của đất nƣớc. Hơn ai hết, ngành giáo dục phải đi tiên phong trong mọi nỗ
lực phát triển đất nƣớc, bởi lẽ phát triển nguồn nhân lực chính là yếu tố then chốt
quyết định sự thành công các mục tiêu đề ra.
1.2. Trong bối cảnh đó, GDMN cần phải đƣợc quan tâm đầu tiên trong vấn đề
khai thác ICT phát triển năng lực sáng tạo. Một trƣờng học hay cụ thể là một trƣờng
mầm non muốn đặt nền móng cho các công dân tƣơng lai có năng lực sáng tạo thì
trƣờng mầm non đó cần có một môi trƣờng khuyến khích các cháu sáng tạo, trong
đó giáo viên có đƣợc các kĩ năng dạy học và phát triển năng lực sáng tạo, có các
phƣơng tiện cho trẻ vui chơi và sáng tạo. Nhà trƣờng cần cho trẻ tiếp xúc, sử dụng
các công nghệ, phần mềm sáng tạo dành cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo để phát triển kĩ
năng ICT và các năng lực sáng tạo cho các cháu.

2


Trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ trong những năm qua đã thực hiện chủ trƣơng
đẩy mạnh ứng dụng ICT trong nhà trƣờng, xem ICT nhƣ là công cụ hỗ trợ đắc lực
nhất cho giảng dạy, học tập ở tất cả các hoạt động. Đội ngũ giáo viên trong trƣờng

triển năng lực sáng tạo đối với trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ,
quận Cầu Giấy, Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Trẻ lứa tuổi mẫu giáo có nhiều tiềm năng sáng tạo cần đƣợc phát triển. Các
phần mềm, internet và ICT tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng
lực sáng tạo. Tuy nhiên, ở trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ việc ứng dụng ICT để
phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo còn nhiều hạn chế. Nếu nghiên cứu hệ
thống lý luận và thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng ICT định hƣớng phát
triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ thì sẽ
đề ra đƣợc các biện pháp quản lý nâng cao chất lƣợng giáo dục tại trƣờng mầm non
Khu Vƣờn Nhỏ và hoạt động năng lực sáng tạo của trẻ mẫu giáo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng ICT theo định hƣớng
phát triển năng lực sáng tạo ở trƣờng mầm non.
5.2. Phân tích và đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hƣởng đến ứng
dụng ICT trong định hƣớng phát triển năng lực sáng tạo đối với trẻ mẫu giáo tại
trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
5.3. Đề xuất những biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy việc ứng dụng ICT
định hƣớng phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu
Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng ICT định
hƣớng phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo tại trƣờng mầm
non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội trong các năm học gần đây, từ năm
2012 đến 2015.

4


7. Phƣơng pháp nghiên cứu

Góp phần xác lập cơ sở lý luận cho việc quản lý ứng dụng ICT của ngành
giáo dục; làm tiền đề khoa học về việc đƣa ICT vào quản lý hoạt động giáo dục
sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần xác lập cơ sở lý luận cho việc quản lý ứng dụng ICT của ngành giáo
dục; làm tiền đề khoa học về đƣa ICT vào quản lý hoạt động giáo dục sáng tạo.
Cung cấp các thông tin về thực trạng quản lý hoạt động ICT để phát triển năng
lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, đúc rút kinh
nghiệm để nhân rộng ở những trƣờng mầm non khác.
Đề xuất các biện pháp thực tiễn ứng dụng ICT trong quản lý hoạt động dạy học
và phát triển năng lực sáng tạo kích thích phát triển tƣ duy sáng tạo cho trẻ mẫu
giáo.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, thì nội
dung chính của luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng
tạo cho trẻ mẫu giáo.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà
Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ở trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy,
Hà Nội.

6


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

ICT và phƣơng pháp truyền


- Hiê ̣u quả của ƣ́ng du ̣ng ICT trong giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p
- ICT nhƣ mô ̣t công cu ̣ hiê ̣u quả trong nghiên cƣ́u khoa ho ̣c
- Nhân lƣ̣c và tăng cƣờng năng lƣ̣c cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ , giảng viên, giáo viên
về ƣ́ng du ̣ng ICT trong giảng da ̣y, nghiên cƣ́u và ho ̣c tâ ̣p.
- Xây dƣ̣ng các nguồn lực trực tuyến và đa phƣơng tiện ;
- Xây dựng các kĩ năng ICT cho cả giáo viên và học sinh;
- Xây dƣ̣ng các chƣơng trin
̀ h bồi dƣỡng chuyên môn liên quan tới chƣơng
trình để hỗ trợ cho việc tích hợp công nghệ, ICT vào thực tiễn dạy và học ở
tất cả các cấp bậc ho ̣c tƣ̀ mầ m non đế n sau đa ̣i ho ̣c .
Trên thế giới, các nƣớc có nền kinh tế, giáo dục phát triển nhƣ: Nƣớc Mỹ,
Australia, Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Singapore... đều chú trọng đến việc ứng
dụng ICT trong mọi mặt của đời sống xã hội và đặc biệt trong giáo dục và phát triển
năng lực sáng tạo.
Đối với nƣớc Mỹ, chiến lƣợc phát triển kinh tế - giáo dục 2012-2016 là phát
triển sáng tạo trong nghệ thuật và phát triển tài năng khoa học công nghệ để phục vụ
sự phát triển của một nền kinh tế thịnh vƣợng hơn.
Ngày 06 tháng 05 năm 2014, Chính phủ Australia công bố đầu tƣ 308 triệu đô la
Úc để phát triển các sáng kiến trong lĩnh vực ICT trong tổng số 5,3 tỷ đô la Úc dùng
để thực hiện kế hoạch “Xây dựng năng lực cơ sở cho tương lai đất nước Úc thông
qua khoa học và sáng tạo”.
Ngay từ năm 2001, Nhật Bản đã ban hành chiến lƣợc xã hội điện tử, thông qua
đó tất cả các công dân có thể sử dụng ICT một cách tích cực đồng thời đƣợc hƣởng
lợi ích do nó mang lại. Giáo dục đƣợc cải cách và hƣớng tới phát triển sự sáng tạo
cho ngƣời học. Các nhà lãnh đạo Nhật Bản nhấn mạnh “Thay cho việc dạy các công
dân làm việc trong các bộ trang phục ở nhà máy tác giả cần trong tương lai Nhật
Bản có thể hoàn toàn phát triển sự sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi học sinh và với

Với tầm nhìn chiến lƣợc, Việt nam đã sớm có những chủ trƣơng đúng đắn
trong việc sớm đƣa ứng dụng ICT vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm

9


hiểu học tập các nƣớc trên thế giới về quản lý ứng dụng ICT trong hệ thống giáo
dục để áp dụng ở Việt Nam ngày một nhiều hơn.
Tầm nhìn phát triển ứng dụng ICT Việt Nam đến năm 2011 định hƣớng đến
2020:
- Ứng dụng ICT là động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội
- ICT đƣợc ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế - xã hội, an ninh - quốc
phòng
- Ứng dụng ICT Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN
vào năm 2010, tiến tới đạt trình độ tiên tiến vào năm 2020. [8]
Mục tiêu chiến lƣợc phát triển bền vững Việt nam giai đoạn từ 2011 - 2020
xác định: “phát triển nền kinh tế tri thức; phát triển toàn diện con người về trí tuệ
đạo đức thể chất tinh thần và năng lực sáng tạo cũng như ý thức công dân tuân thủ
pháp luật. Việt nam đang chú ý phát triển kinh tế xã hội và con người thông qua
ứng dụng của ICT song song với việc ban hành chính sách tạo điều kiện cho tất cả
các tầng lớp xã hội, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào xã hội hóa giáo dục,
đặc biệt trong lĩnh vực phát triển con người và năng lực sáng tạo”.[8],[9]
Cùng với việc ban hành chính sách, một số quỹ hỗ trợ nghiên cứu và các phát
minh sáng tạo cũng đƣợc thành lập. Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam
(VIFOTEC) dành tặng các giải thƣởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; Quỹ
Nguyễn Bảo Sơn; NAFOSTED là một quỹ lớn cung cấp kinh phí cho các đề tài
nghiên cứu trong đó luôn đề cao tính mới và tính sáng tạo khả năng ứng dụng của
vấn đề nghiên cứu trong các tiêu chí để xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học
Ngày có càng nhiều tổ chức và cá nhân tham gia vào lĩnh vực phát triển con

tạo thƣờng chƣa có hoặc chƣa nhiều. Nhìn chung các yếu tố sáng tạo trong chƣơng
trình giáo dục nhà trƣờng chƣa đƣợc khai thác; chƣa có nhiều nghiên cứu bàn về
việc làm thế nào để phát triển tiềm năng sáng tạo của học sinh Việt nam trong giáo
dục, đặc biệt là những bài viết, các đề tài nghiên cứu về ứng dụng ICT phát triển
năng lực sáng tạo cho cho trẻ mẫu giáo.
Mặc dù vậy, các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc nêu trên là gợi mở quý giá,
chỉ ra lý luận cũng nhƣ hƣớng vận dụng trong nghiên cứu đề tài về quản lý ứng
dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non
Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

11


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Khái niệm “Quản lí” đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Theo Taylor F.W: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm,
sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. [25; tr.5]
“Quản lí là một quá trình định hướng mang tính hệ thống nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ
thống mà người quản lý mong muốn” (Trích qua Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, 2010)[7].
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý thƣờng đƣợc hiểu: “Quản lý là sự tác động có ý
thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý
chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Cũng nhƣ khái niệm quản lý nói chung, khái niệm “quản lý giáo dục ” cũng
có nhiều quan niệm khác nhau tùy theo cách tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý
giáo dục. Có thể nêu một vài quan điểm nhƣ sau:

“Một trẻ em là một con ngƣời ở giữa giai đoạn từ khi sinh ra và tuổi dậy thì”.
Theo Hiệp ƣớc về quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc định nghĩa về đứa trẻ là:
“Mọi con ngƣời dƣới 18 tuổi từ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em, tuổi trƣởng
thành đƣợc quy định sớm hơn.”
Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thì đƣa ra khái niệm: “Trẻ em là
công dân Việt Nam dƣới 16 tuổi trừ trƣờng hợp pháp luật áp dụng với trẻ em đó quy
định tuổi thành niên sớm hơn”.
Tâm lý học lại chia lứa tuổi trẻ em thành nhiều giai đoạn nhƣ:
- Dƣới 2 tháng tuổi: tuổi sơ sinh
- Từ 2-12 tháng tuổi: Tuổi hài nhi
- Từ 1-3 tuổi: Tuổi vừa trẻ
- Từ 3-6 tuổi: Tuổi mẫu giáo
- Từ 6,7 tuổi đến 11 tuổi:Tuổi nhi đồng
- Từ 11-15 tuổi;Tuổi thiếu niên.

13


Trẻ em ở những độ tuổi khác nhau hoặc cùng một độ tuổi nhƣng sống ở xã
hội khác nhau thì có những đặc điểm rất khác nhau về tâm lý, xu hƣớng phát triển ...
Do vậy, khi thực hiện các hoạt động giáo dục, giáo viên phải nhìn nhận trẻ em dƣới
góc độ thực tế, trong bối cảnh hiện đại chứ không chỉ đơn thuần dựa trên những
kinh nghiệm của bản thân.
Căn cứ vào các khái niệm về trẻ em, khái niệm trẻ mẫu giáo trong đề tài này
đƣợc hiểu là: Trẻ em lứa tuổi từ 3-6 tuổi.
1.2.4. Năng lực
Năng lực (tiếng la tinh là“Competentia”), có nghĩa là gặp gỡ. Năng lực là
“khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào
đó” nhƣ năng lực tƣ duy, năng lực tài chính hoặc là “phẩm chất tâm sinh lý và trình
độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó


-

Năng lực phân tích để đánh giá đƣợc ý tƣởng nào là có giá trị

-

Năng lực thích ứng với thực tiễn, bối cảnh, biết cách làm thế nào để
thuyết phục ngƣời khác rằng ý tƣởng đó có giá trị. [34]

Dƣới góc độ tâm lý học và giáo dục, Vilalba (2008) cho rằng, sáng tạo, đầu
tiên là một trong quá trình tƣ duy nhằm mục tiêu đƣa ra những ý tƣởng mới hay
những sản phẩm mới có giá trị và đƣợc tôn trọng. Villalba đề cập đến là sáng tạo có
những yếu tố chung và đặc thù: là kiến thức chung và kiến thức đặc thù. Những yếu
tố này là nền tảng cho sự sáng tạo trong một lĩnh vực cụ thể.
Tâm lý học đã nghiên cứu và đi đến kết luận rằng tất cả mọi ngƣời đều có
khả năng sáng tạo, sáng tạo nhỏ hay sáng tạo lớn. Nếu đƣợc rèn luyện thì sáng tạo
sẽ phát triển không ngừng và ngƣợc lại nếu không rèn luyện thì sáng tạo sẽ dần mai
một.
1.2.6. Phát triển năng lực sáng tạo
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân phù
hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định; đảm bảo cho hoạt động đó có
kết quả tốt. Kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để ngƣời học
tìm đƣợc các giải pháp tối ƣu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp
trong bối cảnh phức tạp. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động.
Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhƣng đồng thời năng lực cũng
phát triển ngay trong chính hoạt động ấy thông qua kỹ năng. Kỹ năng có thể hiểu
bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm... giúp cá nhân có thể
thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi.


nay ít đƣợc chú ý hơn. Chẳng hạn, đài và vô tuyến đã đƣợc sử dụng cho giáo dục
mở và từ xa trên 40 năm nay. Trong thực tế, ngƣời ta thƣờng sử dụng kết hợp các

16


phƣơng tiện khác nhau hơn là chỉ đơn lẻ một loại ví dụ nhƣ: kết hợp sử dụng giáo
trình in, băng ghi âm, ghi hình, phát sóng trên đài, vô tuyến và các công nghệ hội
nghị từ xa.
1.2.8. Ứng dụng ICT & quản lý ứng dụng ICT
Có sự tƣơng đồng lớn giữa CNTT với ICT do đó ta có thể căn cứ vào mục 5,
điều 5, luật CNTT 2006 để đƣa ra khái niệm ứng dụng ICT nhƣ sau: “Ứng dụng
ICT là việc sử dụng ICT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối
ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng xuất, chất
lượng, hiệu quả của các hoạt động này.”
Quản lý ứng dụng ICT trong nhà trƣờng là việc sử dụng ICT một cách có mục
đích, có kế hoạch của ngƣời quản lý tác động đến tập thể giáo viên, học sinh và
những lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng nhằm huy động họ tham gia,
cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trƣờng giúp quá trình dạy học và tổ
chức hoạt động giáo dục tối ƣu các mục tiêu đề ra.
Việc ứng dụng ICT vào quản lý dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục là công
việc, là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý
các cơ sở giáo dục đào tạo nói riêng. Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ
chức bằng cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp,
cách thức tác động vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Chức
năng và nhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lý gồm 4 chức
năng chính sau đây:
- Lập kế hoạch: Là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, sắp xếp các bƣớc đi, các
công việc phải làm để tiến tới mục tiêu.
- Tổ chức : Là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con ngƣời, ai làm gì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status