vai trò quan trọng của sữa mẹ - Pdf 18

SỮA MẸ
I. TÍNH ƯU VIỆT CỦA VIỆC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ:
− Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo và phù hợp nhất đối với sự phát triển của trẻ. Sữa mẹ là thức ăn
tốt nhất cho trẻ < 1 tuổi mà không gì thay thế được.
− Nuôi con bằng sữa mẹ là một khâu quan trọng trong công tác chăm sóc SK ban đầu. Đây là
phương pháp dinh dưỡng tự nhiên và tuyệt đối an toàn cho trẻ.
− Nuôi con bằng sữa mẹ tốt hơn và kinh tế hơn nhiều nuôi bằng sữa nhân tạo hay sữa bò.
1. Giai đoạn sữa non:
− Sữa non là sữa mẹ được tạo ra từ tuần thứ 16 của thai kì.
− Được tiết ra trong 2 - 3 ngày đầu sau đẻ.
− Đặc điểm:
+ Sánh đặc, vàng nhạt.
+ Có năng lượng rất cao,VTM A cao.
+ Nồng độ globulin miễn dịch cao.
+ Có tác dụng sổ nhẹ giúp tống phân su nhanh, giảm vàng da.
− Sữa non tuy bài tiết ít, khoảng 100ml/ngày nhưng chất lượng cao thoả mãn nhu cầu của trẻ,
giúp trẻ chống đói, rét.
− Sau giai đoạn sữa non, sữa mẹ chuyển tiếp thành sữa ổn định.
2. Giai đoạn sữa vĩnh viễn: Từ tuần thứ 2 trở đi
2.1. Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu:
a) Protein:
− Số lượng protein ít hơn trong sữa bò nhưng lại có đủ các acid amin cần thiết và tỷ lệ cân đối.
− Trong sữa mẹ 70% là prôtein hoà tan trong nước, khi vào dạ dày sẽ kết tủa thành các phân tử
nhỏ nên thấm dịch tiêu hoá tốt và dễ hấp thu.
− Trong sữa bò chủ yếu là Casein cao, khi vào dạ dày sẽ kết tủa thành hạt lớn khó hấp thu.
b) Lipid:
− Thành phần lipid trong sữa mẹ cao.
− Có nhiều acid béo không no cần thiết như acid linoleic và acid linolenic rất cần thiết cho sự
phát triển của não, mắt, vững bền mạch máu của trẻ.
− Trong sữa mẹ có men lipase vì vậy lipid trong sữa mẹ được hấp thu ngay ở dạ dày (còn sữa
bò không có lipase nên chỉ hấp thu lipid khi xuống tới ruột non).

và miễn dịch một số bệnh đặc biệt. Trong 4 - 6 tháng đầu, trẻ không mắc một số bệnh như
sởi, cúm, ho gà.
− Sữa mẹ vô khuẩn, sạch, trẻ bú trực tiếp ngay  VK không có điều kiện phát triển  trẻ ít bị
tiêu chảy.
− Nhiều globulin miễn dịch IgA tiết (thường không được hấp thu qua niêm mạc ruột mà hoạt
động tại niêm mạc ruột)  chống lại một số vi khuẩn đường ruột như E.coli và virus.
− Các tế bào miễn dịch:
+ Lympho bào: sản xuất IgA tiết và Interferon: ức chế hoạt động của một số virus.
+ Đại thực bào:
• Thực bào Candida và vi khuẩn, đặc biệt là VK Gr - (Clostridium, Klebsiella) là các
VK gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh.
• Bài tiết Lysozyme (tiêu diệt Vi khuẩn) và Lactoferin.
− Lactoferin: là protein gắn sắt có tác dụng kìm khuẩn, không cho vi khuẩn cần sắt phát triển.
− Tác động tới các vi khuẩn đường ruột : trong sữa mẹ có :
+ Yếu tố bifidus: là một carbonhydrat có chứa Nitrogen cần cho vi khuẩn Lactobacillus
bifidus phát triển, ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh khác.
+ β - lactose khi vào sẽ chuyển hoá thành A.lactic là môi trường thuận lợi cho Lactobacillus
bifidus phát triển, ngăn cản sự phát triển của VK gây bệnh.

Do đó trẻ bú sữa mẹ sẽ giảm tỉ lệ mắc và tử vong do các bệnh nhiễm khuẩn hơn so với trẻ
nuôi nhân tạo.
2.4. Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng:
− Nhờ có IgA, cùng các đại thực bào  trẻ bú mẹ ít bị dị ứng, Eczema hơn trẻ nuôi nhân tạo.
− Sữa mẹ ít gây dị ứng cho trẻ do protein không phải là protein lạ.
2.5. Tăng tình cảm mẹ con :
− Hình thành mối quan hệ gần gũi yêu thương  trẻ đỡ quấy khóc, phát triển tốt về tinh thần.
− Mẹ sớm phát hiện ra các thay đổi bất thường của trẻ  chăm sóc trẻ tốt hơn.
− Trẻ bú sữa mẹ thường phát triển trí tuệ thông minh hơn trẻ ăn sữa bò.
2.6. Bảo vệ sức khoẻ cho mẹ
− Tăng co hồi tử cung  giúp cầm máu tốt sau đẻ.

cấp đủ vitamin.
− Một số món ăn cổ truyền như chân giò, gạo nếp cũng có tác dụng tốt.
− Hạn chế đồ ăn có nhiều gia vị gây mùi như hành, tỏi vì trẻ sẽ bú kém.
− Không được ăn kiêng khem quá mức.
− Cần phải uống đủ nước. Đây là điều kiện cần thiết để có thể có đủ lượng sữa.
3. Lao động:
− Bà mẹ có thai và cho con bú không nên lao động quá sức hoặc ít vận động.
− Cần có chế độ lao động hợp lý: cần có thời gian nghỉ trước đẻ và sau đẻ để phục hồi sức khoẻ
và cho con bú.
4. Sinh hoạt tinh thần:
− Có chế độ sinh hoạt tinh thần thoải mái, tin tưởng mình có đủ sữa.
− Tránh lo âu, buồn phiền.
− Đảm bảo ngủ đủ nhu cầu.
5. Hạn chế sử dụng thuốc có thể gây mất sữa:
− Tránh dùng các thuốc kích thích như Cafe, rượu
− Nên hạn chế dùng thuốc vì một số thuốc qua sữa dễ gây ngộ độc cho trẻ.
− Không dùng thuốc các thuốc có khả năng làm giảm tiết sữa: thuốc tránh thai có Estrogen,
thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid.
6. Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch:
− Tránh đẻ dầy, đẻ nhiều.
− Mỗi gia đình chỉ nên có 1-2 con để đảm bảo chăm sóc tốt.
− Bên cạnh đó phải kết hợp các mô hình phát triển kinh tế.
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status