KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY  - Pdf 18

Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU.
Cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế các doanh
nghiệp đã và đang đổi mới mạnh mẽ và toàn diện cả chiều rộng lẫn
chiều sâu.
Sự đổi mới này kéo theo sự phức tạp trong công tác quản lý cũng
như công tác kế toán và báo cáo tài chính. Sự phức tạp này đòi hỏi phải
có giải pháp quản lý hữu hiệu và đòi hỏi kỹ năng của con người phải
thích ứng để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển mới.
Để đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý, kiểm
toán hoạt động do đó rất cần thiết đối với sự phát triển của doanh
nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thuỷ sản Hoài Nhơn
Bình Đònh, em nhận thấy một trong những khó khăn hiện nay của công
ty là giải quyết tốt khâu tiêu thụ nhằm thu hồi vốn kinh doanh và đem
lại lợi nhuận. Do đó, qua quá trình thực tập tại công ty em đã chọn đề
tài: “ Kiểm Toán Hoạt Động Tiêu Thụ Tại Công Ty “ để nghiên cứu và
làm chuyên đề thực tập của mình.
Đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm toán và kiểm toán hoạt
động tiêu thụ tại công ty.
Phần 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ và kiểm soát nội bộ tại
công ty.
Phần 3: Tổ chức kiểm toán hoạt động tiêu thụ tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Hà Tấn đã tận tình hướng
dẫn em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đở của các anh chò ở công ty đã
giúp em trong thời gian thực tập tại công ty.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên Luận Văn không tránh
khỏi những thiếu sót rất mong thầy cô và bạn đọc góp ý để Luận Văn
được hoàn thiện hơn.

kết quả đó.
b. Kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp
hành luật pháp hay một văn bản một qui đònh nào đó của đơn vò.
c. Kiểm toán báo cáo tài chính :
Kiểm toán báo cáo tài chính là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận
xét về những báo cáo tài chính của một đơn vò.

Trang 3
1.2.2. Phân loại theo chủ thể kiểm toán:
Theo cách phân loại này, kiểm toán chia làm ba loại: Kiểm toán nội
bộ, kiểm toán nhà nước, Kiểm toán độc lập.
a. Kiểm toán nội bộ:
Là loại kiểm toán do những kiểm toán viên nội bộ thực hiện, được
thiết lập trong một tổ chức để kiểm tra và đánh giá các hoạt động của một
tổ chức như là một hoạt động phục vụ cho tổ chức. Kiểm toán nội bộ được
tổ chức độc lập với các bộ phận khác trong đơn vò, tuy nhiên sự độc lập
này chỉ mang tính tương đối vì người tiến hành kiểm toán là nhân viên của
đơn vò.
b. Kiểm toán nhà nước
Là hoạt động kiểm toán do kiểm toán viên nhà nước tiến hành, chủ yếu là
thực hiện kiểm toán tính tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành
luật pháp ở đơn vò.
c. Kiểm toán độc lập
Là loại kiểm toán đươcï tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập
thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập, họ thực hiện các cuộc kiểm toán
báo cáo tài chính và tuỳ theo yêu cầu của khách hàng họ còn có thể thực
hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và các dòch vụ tư vấn về kế
toán, thuế, tài chính...
2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

tiêu quản lý hoặc các tiêu chuẩn thích hợp khác.
-Đảm bảo rằng các hoạt động của đơn vò ( như các văn bản về mục
tiêu, chương trình, dự toán ngân sách, các chỉ thò ) là đầy đủ không thay
đổi và hiểu được các cấp hoạt động.
2.3. Đặc điểm của kiểm toán hoạt động:
Kiểm toán hoạt động có các đặc điểm sau :
Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, có thể là một
phương án kinh doanh, một qui trình công nghệ, một nghiệp vụ mua sắm
tài sản cố đònh... chứ không thống nhất như đối với kiểm toán báo cáo tài
chính.
Chuẩn mực để đánh giá trong kiểm toán hoạt động không thể là
chuẩn mực chung như đối với kiểm toán tài chính, và cũng khó có thể xây
dựng chuẩn mực cho từng cuộc kiểm toán hoạt động thật khách quan và
đúng đắn.
Trong kiểm toán hoạt động, việc kiểm tra thường liên quan đến
nhiều lónh vực. Vì vậy, kiểm toán hoạt động sử dụng nhiều kỹ năng khác
nhau: kế toán, tài chính, kinh tế, kỹ thuật và tiêu chuẩn tốt cho một kiểm
toán viên hoạt động chủ yếu là kiến thức về lónh vực được kiểm toán có
được đào tạo thêm về kế toán và kiểm toán.

Trang 5
Báo cáo của kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ cho người quản
lý, trong đó trình bày kết quả kiểm toán và đưa ra đề xuất cải tiến hoạt
động.
2.4. Mối quan hệ giữa kiểm toán hoạt động và kiểm toán nội bộ.
2.4.1. Khái niệm về kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ là chức năng đánh giá độc lập, được thiết lập
trong một tổ chức để kiểm tra và đánh giá các hoạt động của tổ chức như
là một hoạt động phục vụ cho tổ chức.
Mục đích của kiểm toán nội bộ là giúp đỡ các thành viên trong

 Thứ năm:
Thẩm tra các nghiệp vụ hoặc chương trình để chắc chắn rằng kết
quả đạt được có sát với mục tiêu và mục đích đã đònh hay không, các
nghiệp vụ hoặc chương trình có thực hiện đúng kế hoạch hay không.
2.4.3. Mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nội bộ là chức năng đánh giá độc lập trong doanh nghiệp,
được tổ chức nhằm kiểm tra và đánh giá về năng lực hiệu quả của hệ
thống kiểm soạt nội bộ cũng như chất lượng thực hiện các trách nhiệm
đươcï giao. Như vậy, nội dung công việc của kiểm toán nội bộ bao gồm cả
kiểm toán hoạt động hay nói cách khác kiểm toán hoạt động là một trong
những nội dung cơ bản của kiểm toán nội bộ.
Còn kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán được sử dụng để đánh
giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của một đơn vò. Mà
muốn thực hiện tốt điều này thì kiểm toán viên phải có sự am hiểu sâu sắc
về tình hình thực tế tại đơn vò. Do đó, mà kiểm toán viên thực hiện kiểm
toán hoạt động thường được thực hiện bởi kiểm toán viên nội bộ mặc dù
cũng có thể là kiểm toán viên nhà nước hoặc kiểm toán viên độc lập, vì
kiểm toán viên nội bộ là những người làm việc tại đơn vò nên họ là người
hiểu biết về đơn vò nhiều nhất.
2.5. Các chuẩn mực để đánh giá trong kiểm toán hoạt động :
Trong kiểm toán hoạt động không có các chuẩn mực chung để đánh
giá như đối với kiểm toán tài chính. Song kiểm toán viên có thể sử dụng
một số nguồn sau đây để xây dựng chuẩn mực đánh giá:
Thực hiện trước đây: Cách xây dựng chuẩn mực đơn giản có thể dựa
trên các kết quả thực tế từ các kỳ trước ( Hoặc các cuộc kiểm toán trước )
để xác đònh liệu sự việc có tốt hơn hoặc kém hơn trước không. Ưu điểm
của tiêu chuẩn này là dễ dàng trong xây dựng tuy vậy các chuẩn mực
thuộc dạng này kết quả đánh giá chỉ dừng lại ở sự biến động của đối tượng
kiểm toán, không cho thấy thực sự hoạt động đó như thế nào, thí dụ: Tỷ lệ
phế phẩm của phân xưởng A chỉ có thể đánh giá là tốt hơn kỳ trước chứ

Kiểm toán chức năng là quá trình kiểm toán hoạt động liên quan
đến một hoặc nhiều chức năng được trải dài đến một hoặc nhiều bộ phận
của đơn vò, có rất nhiều cách để phân loại và phân chia các chức năng.ví
dụ: có một chức năng kế toán tiền mặt nhưng cũng có các chức năng thu
tiền mặt, chi tiền mặt...
Cuộc kiểm toán chức năng có ưu điểm là cho phép sự chuyên môn
hoá theo kiểm toán viên.

Trang 8
2.6.2. Kiểm toán bộ phận
Cuộc kiểm toán hoạt động của một tổ chức liên quan với toàn bộ cơ
cấu tổ chức của một đơn vò.ví dụ: một phòng ban, một chi nhánh hoặc một
công ty phụ thuộc.
Trọng tâm của kiểm toán bộ phận là nhằm vào các chức năng đã tác
động qua lại một cách hiệu quả và hiệu lực như thế nào. Kế của một tổ
chức và các phương pháp để liên kết các hoạt động đặc biệt quan trọng
trong hình thức kiểm toán này.
2.6.3. Kiểm toán các nhiệm vụ đặc biệt
Kiểm toán hoạt động đối với các nhiệm vụ đặc biệt phát sinh theo
yêu cầu của ban quản trò, có rất nhiều cuộc kiểm toán loại này.
Ví dụ : kiểm toán phương pháp mua sắm mới tài sản cố đònh, kiểm toán
quá trình góp ý để làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm...
2.7. Quy trình kiểm toán hoạt động
Quy trình kiểm toán hoạt động cũng tương tự như kiểm toán báo cáo
tài chính, gồm 4 giai đoạn: chuẩn bò kiểm toán, thực hiện kiểm toán, báo
cáo kiểm toán và theo dõi sau kiểm toán.
Giai đoạn 1: Chuẩn bò kiểm toán
Bước 1: Xác đònh đối tượng kiểm toán
Đối tượng kiểm toán có thể là một bộ phận, chi nhánh của đơn vò
hay một hoạt động, một chương trình nào đó mà đơn vò đang tiến hành.

tượng kiểm toán, thu thập một số bằng chứng ban đầu cũng như tạo mối
quan hệ hợp tác với đối tượng kiểm toán. Trong giai đoạn này kiểm toán
viên có thể thực hiện các công việc sau:
Tổ chức một cuộc họp mở rộng: Trong quá trình nghiên cứu tổng
quát, một cuộc hop được tiến hành giữa đoàn kiểm tra và người quản lý
đối tượng kiểm toán. Cuộc họp này thường được tổ chức tại văn phòng đối
tượng kiểm toán. Cuộc họp này xác đònh trách nhiệm của người quản lý
đối với cuộc kiểm toán và phối hợp các hoạt động kiểm toán với các hoạt
động của đối tượng kiểm toán.
Tham quan đơn vò: Tham quan đơn vò giúp cho kiểm toán viên một ý
niệm về các dạng hoạt động, không khí làm việc, cơ sở vật chất, quan hệ
nội bộ trong đơn vò và quy trình công việc tại đối tượng kiểm toán.
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu có chọn lọc cung cấp cơ sở
cho kiểm toán viên viết một bảng mô tả về hoạt động của đối tượng kiểm
toán. Kiểm toán viên nghiên cứu các tài liệu như: sơ đồ tổ chức, các quy
đònh của nhà nước, các mục tiêu của đơn vò, các bảng mô tả công việc,
hướng dẫn về chính sách, báo cáo tổng hợp...
Bảng mô tả hoạt động của đối tượng kiểm toán:Kiểm toán viên phải
lập và lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán một bảng mô tả về hoạt dộng của đối
tượng kiểm trong đó trình bày những hiểu biết của mình và qua đó làm cơ

Trang 10
sở tham chiếu với những đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vò và các thủ
tục kiểm toán viên tiến hành.
Thủ tục phân tích: Kiểm toán viên sẽ so sánh số liệu thực tê với số
liệu kế hoạch, xem xét xu hướng từ năm này sang năm khác, xem xét và
ghi nhận các chi tiết bất thường, ước tính dữ liệu trên báo cáo bằng các dữ
liệu liên quan... thủ tục phân tích không chỉ gúp kiểm toán viên lập kế
hoạch các thủ tục kiểm toán khác, chẳng hạn kết quả bất thường thông qua
việc tính toán và so sánh sẽ đặt ra những câu hỏi và cần những thủ tục

toán. Báo cáo kiểm toán thường được thực hiện bằng văn bản. Báo cáo
thường bao gồm các giải trình về mục tiêu và phạm vi kiểm toán, các thủ
tục tổng quát được áp dụng, các phát hiện của kiểm toán viên và các kiến
nghò được đề xuất.
Giai đoạn 4: theo dõi sau kiểm toán
Bước 8:
Sau khi báo cáo kiểm toán được gởi đi và trình bày cho đối tượng
kiểm toán và đối tượng kiểm toán đã có phúc đáp thích hợp, kiểm toán
viên bắt đầu sang bước theo dõi sau kiểm toán.Tiến trình công việc như
sau:
Ban giám đốc công ty sẽ tham khảo ý kiến đối tượng kiểm toán để
quyết đònh xem các kiến nghò của kiểm toán áp dụng khi nào và áp dụng
như thế nào.
Tiếp theo, đối tượng kiểm toán thưcï hiện các quyết đònh này.
Kiểm toán viên sau khi chờ đợi một thời gian sẽ trở lại đối tượng
kiểm toán để xem xét các sửa đổi có được thực hiện không và kết quả có
như mong muốn không.
Trong hầu hết các trường hợp, có sự phối hợp trong việc thực hiện
các thủ tục theo dõi sau kiểm toán. Giữa đối tượng kiểm toán và kiểm toán
viên để cùng giải quyết các vấn đề được đặt ra. Sự phối hợp này vừa giúp
đảm bảo sự độc lập cả kiểm toán viên với quá trình thiết kế và vận hành
hệ thống, vừa tận dụng được kinh nghiệm của kiểm toán viên nội bộ.
Bước 9: Đánh giá cuộc kiểm toán.
Hoạt động sau cùng liên quan đến cuộc kiểm toán là đánh giá của
chính bản thân các kiểm toán viên. Trưởng nhóm quyết đònh những vấn đề
liên quan, bao gồm hiệu quả của việc kiểm toán và làm thế nào để thực
hiện tốt hơn các cuộc kiểm toán sau này.
Đồng thời mỗi kiểm toán viên kể cả nhóm trưởng kiểm toán còn
phải lập một báo cáo về công việc hoàn thành sau mỗi cuộc kiểm toán.
Báo cáo này làm cơ sở cho việc phân công đề bạt phát triển nghề nghiệp

quyết đònh ở khâu này, nó tạo nên doanh thu của doanh nghiệp. Tất cả các
doanh nghiệp đều muốn thu tiền bán hàng càng sớm càng tốt, ngược lại
khách hàng thì muốn chiếm dụng vốn bằng việc trả chậm tiền mua hàng.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều có chính sách riêng về quản lý công nợ để
đảm bảo thu đúng, thu đủ các công nợ của khách hàng.
3.1.5. Hoạt động khuyến mãi quảng cáo
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, phần lớn các doanh
nghiệp đều có chiến lược riêng về hoạt động quảng cáo khuyến mãi để

Trang 13
sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng và thể hiện vò trí của mình
trên thò trường. Vì thế hoạt động này trở thành một trong những công cụ
đắc lực để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả hơn
3.2. Mục tiêu và tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động tiêu thụ.
3.2.1 Mục tiêu của kiểm toán hoạt động tiêu thụ:
Kiểm toán hoạt động tiêu thụ thường hướng vào mục tiêu chính sau:
+ Đảm bảo các kiểm soát được qui đònh cho hoạt động tiêu thụ là
phù hợp, được duy trì có hiệu quả và được tuân theo đúng.
+ Đảm bảo các chính sách tiêu thụ là hợp lý, hiệu quả, có tác dụng
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
+ Đảm bảo các hoạt động tiêu thụ đang được tiến hành có hiệu lực,
hiệu quả.
3.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá của hoạt động tiêu thụ.
Khi tiến hành kiểm toán hoạt động tiêu thụ có thể sử dụng một vài
tiêu chuẩn sau để đánh giá:
+Các chỉ tiêu về hoạt động tiêu thụ như : doanh thu, chi phí bán
hàng, công nợ... của các kỳ trước, của các đơn vò cùng nghành cùng qui
mô.
+Các đònh mức kỹ thuật hoặc dự toán được thiết lập qua quá trình
phân tích các chính sách, qui đònh liên quan đến hoạt động tiêu thụ.

doanh nghiệp trên thò trường mục tiêu.
3.3.2. Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng:
Việc xử lý một cách có hiệu quả đơn dặt hàng của khách hàng là
cần thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp
kinh doanh. Việc chậm trễ hay những sai sót xảy ra trong quá trình xử lý
dơn đặt hàng đều có thể dẫn đến việc đánh mất thiện chí của khách hàng,
huỷ bỏ đơn đặt hàng và thậm chí làm mất đi cơ hội kinh doanh, giảm vò trí
của doanh nghiệp trên thò trường.
Những yêu cầu cần thiết xử lý có hiệu quả đơn đặt hàng:
Ban quản lý nên có một chính sách rõ ràng về việc xử lý đơn đặt
hàng, chính sách này cần phải linh động tuỳ theo từng loại sản phẩm, tuỳ
theo từng thò trường cũng như từng khách hàng. Đối với những khách hàng
khó tính muốn hàng hoá được giao nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo về số
lượng và chất lượng thì doanh nghiệp phải rút ngắn thời gian xử lý đơn đặt
hàng để hàng hoá đến tay khách hàng sớm nhất. Vì thế, ban quản lý nên
thâu nhận những thông tin hàng tháng về những hướng dẫn sau và xem đó
như là nền tảng cơ bản để hướng dẫn sâu sát việc phục vụ khách hàng.
- Khối lượng mậu dòch, giá trò của các đơn đặt hàng còn nợ
- Những đơn đặt hàng đang chờ hàng dự trữ
- Khối lượng hàng chuyên chở từng phần
- Đònh giá nhanh chóng và thực hiện yêu cầu của khách hàng
(thường xuyên cập nhật thông tin về hàng dự trữ, qui cách sản phẩm và giá

Trang 15
cả...). Ở những công ty có cơ sở dữ liệu về nhóm sản phẩm trên máy có
thể cung cấp một lợi thế cạnh tranh trong việc phục vụ khách hàng.
Sự hoàn tất một đơn đặt hàng có thể phụ thuộc vào tốc độ tiến hành
kiểm tra tín dụng, kiểm tra chi tiết đơn đặt hàng, xác đònh hàng hoá tồn
kho và nhập vào máy đơn đặt hàng.
Công ty cần phải có kế hoạch hoàn tất các đơn đặt hàng tạm thời

Trang 16
hạn tín dụng và điều kiện nào thì điều khoản mua bán hay giới hạn tín
dụng có thể được thay đổi. Điều khoản mua bán và tiêu chuẩn kiểm soát
tín dụng phải linh động tuỳ từng khách hàng để không ảnh hưởng đến việc
bán hàng có lãi.
Để theo dõi hoạt động kiểm soát tín dụng có thể sử dụng các chỉ dẫn
sau:
- Bảng kê các con nợ về số ngày nợ, số và giá trò các tài khoản vượt
giới hạn tín dụng, số và giá trò đơn đặt hàng bò loại bỏ, số và giá trò của các
khoản nợ khó đòi.
- Đối với các công ty lớn nên có một ban kiểm soát tín dụng đóng
vai trò chủ chốt, còn đối với các công ty nhỏ nên có ít nhất một người
chuyên chòu trách nhiệm về quản lý tín dụng.
- Thu hồi nợ phải được tiến hành thường xuyên đối với những
khoản nợ khó đòi thuộc nguyên nhân chủ quan phải bò truy trách nhiệm
trước ban quản lý bán hàng và đội ngũ nhân viên bán hàng, bộ phận chòu
trách nhiệm thu nợ.
Thủ tục thu hồi nợ gồm một số nội dung sau: Báo cáo hàng tháng,
đánh dấu các chứng từ thanh toán trên báo cáo, giấy báo nhắt nợ (hoặc
thường xuyên gọi qua điện thoại để nhắt nợ), có thể nhờ sự giúp đỡ của
pháp luật đối với những khoản nợ lớn khó đòi được vì khách hàng cố ý
không muốn trả nợ.
Giới hạn tín dụng đối với tất cả các khách hàng phải được ấn đònh
một cách phù hợp tuỳ từng trường hợp khách hàng và phải thường xuyên
rà soát lại, thường dựa vào khối lượng mậu dòch lớn nhất mà khách hàng
có thể thực hiện (Ví dụ: không đáng bỏ ra 1.000$ cho một khách hàng mà
người ta không thể mua hàng với giá trò trên 5.000$) và uy tín của khách
hàng. Việc xem xét lại thường xuyên cũng rất quan trọng để tránh đánh
mất việc bán hàng khi khách hàng đạt đến mức nợ giới hạn, hoặc ngược
lại để giảm bớt giới hạn đối với những khách hàng không mấy hài lòng.

- Hồ sơ hệ thông con nợ
- Đơn đặt hàng
- Chuyển hàng
- Hoá đơn bán hàng
- Giấy ghi nợ và điều chỉnh nợ
- Số liệu về hiện trạng các con nợ
- Tổ chức đội ngũ nhân viên bán hàng.
Một số yêu cầu nhằm đảm bảo cho hệ thống bán hàng được hiệu quả:
Số liệu về hiện trạng các con nợ và hàng bán ra không bò khai báo
sai trong tổng số của những hồ sơ ở máy tính. Thường xuyên cân nhắc các
hạng mục tổng cộng trên các hồ sơ lưu sẽ giúp đảm bảo rằng số liệu lưu
trữ vẫn còn đúng.

Trang 18
Có các biện pháp thực hiện từng kỳ để xác đònh tính đầy đủ chính
xác và hữu hiệu của hàng bán ra và các con nợ. Tất cảc các hàng được
chuyển đi và các dòch vụ được giao và được phép. Các hàng hoá không
được phép rời chổ nếu không đi kèm theo bởi các văn bản chuyển hàng
được chấp thuận và đầy đủ. Tức là việc chuyển hàng phải căn cứ trên sự
đầy đủ của quá trình đặt hàng hoặc trên các thủ tục.
Các hoá đơn được lập nhanh cho tất cả hàng và dòch vụ bán ra và
được kiểm tra đầy đủ. Hàng bán ra phải phù hợp với hàng chuyển đi. Nếu
kiểm soát đối với việc so sánh danh đơn hàng bán ra và hàng giao là
không đầy đủ thì có thể hàng hoá hay dòch vụ bán ra không được lập hoá
đơn hoặc được lập hoá đơn sai hoặc giao nhận trể trong việc lập hoá đơn.
Các giao dòch trong hệ thống bán hàng được cập nhật đầy đủ và
chính xác vào sổ cái bán hàng.
Công tác tổ chức phân công các nhiệm vụ trong hệ thống bán hàng
phải phù hợp không được chồng chéo đồng thời giữa các khâu phải có mối
liên hệ hợp tác với nhau,hỗ trợ cho nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỦY SẢN HOÀI NHƠN BÌNH ĐỊNH .
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN HOÀI
NHƠN BÌNH ĐỊNH.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Tiền thân của công ty cổ phần thuỷ sản Hoài nhơn là trạm hải sản
Hoài nhơn trực thuộc công ty thuỷ sản Nghóa Bình, được thành lập năm
1976 để phục vụ cho nhu cầu thu mua chế biến thuỷ sản dòch vụ hậu cần
nghề cá của huyện. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của mình, trạm hải sản đã khẳng đònh sự tồn tại và không ngừng
phát triển. Vì thế mà được nhà nước xem xét cho thành lập doanh nghiệp
nhà nước theo tinh thần nghò đònh 388 HĐBT ( nay là chính phủ ).
Căn cứ vào tình hình thực tế, cùng với xu hướng nhà nước ta từng
bước cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Công ty thuỷ sản Hoài nhơn đã
chọn hình thức cổ phần hoá, bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có đồng thời
phát hành thêm cổ phiếu để gọi vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp trên cơ
sở hội đồng thẩm đònh đã soát xét và UBND tỉnh đã có quyết đònh số 29/60
UB ngày 27 tháng 01 năm 1998 và lúc này công ty cổ phần thuỷ sản Hoài
Nhơn ra đời.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN HOÀI NHƠN
Tên giao dòch : HOAI NHƠN FISHERY JOINT- STOCK COMPANY
Tên viết tắt : HOAI NHON FISICO
Trong những năm qua để khẳng đònh mình trên thương trường, công
ty đã tìm mọi biện pháp để mở rộng đòa bàn sản xuất, kinh doanh, nâng
cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, từng bước tạo việc làm ổn đònh tăng thu
nhập cho người lao động và thực hiện nghóa vụ đối với nhà nước. Công ty
đã từng bước hoà nhập và thích nghi với nền kinh tế mới.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty có các nhiệm vụ sau:

doanh xăng, dầu, dầu mở phụ.
Kinh doanh dòch vụ ăn uống giải khát, nhà hàng, dòch vụ vui chơi
giải trí.
Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát
nước, điện dân dụng, san lắp mặt bằng...
Tuy nhiên hai lónh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh
xăng dầu và thu mua chế biến mặt hàng thuỷ sản.

Trang 22
1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý ở công ty.
1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý.
1.4.2. Chức năng của các phòng ban.
Đại hội cổ đông: là cơ quản quyết đònh cao nhất của công ty. Đại hội
cổ đông tiến hành thường niên và bất thường, đònh kỳ mỗi năm một lần do
chủ tòch HĐQT triệu tập trong thời gian 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm
tài chính.
Hội đồng quản trò: Là cơ quan quản lý công ty do Đại hội Cổ đông
bầu ra thay mặt cho cổ đông giữa 2 kỳ đại hội. Chủ tòch HĐQT do Đại hội

Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trò Ban kiểm soát
Giám đốc
Phòng tài vụ Phòng kinh doanh
XN xây dựng
thuỷ sản
XN chế biến thuỷ
sản Tam Quan
Các chi nhánh
(QNhơn,TPHCM)
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

a. Sơ đồ bộ máy kế toán:
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ hổ trợ
b. Chức năng của từng bộ phận:
Hiện nay công ty tổ chức mô hình kế toán theo kiểu nữa tập trung
nữa phân tán.Phòng kế toán trung tâm ( phòng tài vụ ) có nhiệm vụ tổng
hợp số liệu theo dõi chi tiết từng chi nhánh, từng xí nghiệp đồng thời theo
dõi ghi chép kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tại công ty. Ở các đơn vò
phụ thuộc như xí nghiệp xây dựng thuỷ sản, xí nghiệp đông lạnh cũng có
phòng kế toán riêng làm nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin theo sự
phân cấp của phòng kế toán tập trung.
Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo các nhân viên kế toán.
Điều hành toàn bộ hệ thống kế toán ở công ty và chòu sự lãnh đạo trực tiếp
của giám đốc.Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhệm vụ tổng hợp
số liệu lên chứng từ ghi sổ, vào sổ cái các tài khoản, lập báo cáo tài chính.
Kế toán vật tư, tài sản cố đònh, tiền lương và bảo hiểm: Theo dõi
tình hình tăng giảm TSCĐ, tiến hành tính khấu hao đồng thời theo dõi tiền
lương phải trả cho công nhân viên và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn...
Kế toán công nợ, tiêu thụ, thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ,

Thủ
q
Kế toán vật tư, TSCĐ,
tiền lương, bảo hiểm
Kế toán xí nghiệp
xây dựng thuỷ sản
Kể toán công nợ
tiêu thụ, thanh toán
Kế toán xí nghiệp


Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
tài khoản
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán

Trích đoạn Đôi với chính sách giá bán Đôi với cođng tác tìm kiêm thị trường và khách hàng tieđu thú sạn phaơm, hàng Chính sách sạn phaơm Đôi với chính sách tín dúng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status