giải pháp về việc đổi mới phương pháp dạy học môn vật lý theo hướng tích cực - Pdf 18

SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
LỜI NÓI ĐẦU
Trên lónh vực GD đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH ) là một
vấn đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều năm qua . Các
nhà nghiên cứu PPDH đã không ngừng nghiên cức tiếp thu những
thành tựu mới của lí luận dạy học hiện đại để đưa nền GD nước ta
ngày càng hiện đại hơn , đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao
của nhân dân . Những năm gần đây đònh hướng đổi mới PPDH đã
được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động , học tập của
HS , dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV. Để HS tự giác chủ động
tìm tòi phát hiện giải quyết vấn đề và có ý thức vận dụng linh hoạt
, sáng tạo các kiến thức kó năng đã thu nhập được . Nhưng những
đònh hướng này cũng mới chỉ đến với GV qua những tài liệu mang
tính lý thuyết hơn là hướng dẫn thực hành . Hoạt động chỉ đạo
chuyên môn hay bồi dưỡng thường xuyên vẫn còn thiên về việc
tìm hiểu nội dung môn học hơn là việc tìm hiểu những vấn đề
chính của PPDH . Vì thế việc dạy học không tránh khỏi việc tìm
hiểu và vận dụng đổi mới PPDH một cách máy móc . Thậm chí
còn sai lệch ở một số giờ dạy của GV.
Vì vậy tôi muốn đưa ra một số vấn đề đổi mới PPDH cho HS
mong các đồng nghiệp tham khảo góp ý để tôi hoàn thiện công tác
giảng dạy của mình hơn .
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1: Đề tài nghiên cứu: “Việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực”:

THỰC TRẠNG
Qua nhiều năm công tác giảng dạy ở đòa phương , và việc nghiên
cứu tình hình học tập của học sinh mà tôi đảm nhiệm , tôi nhận thấy
kết quả học tập của học sinh khi chưa áp dụng phương pháp học tập
tích cực như sau:
Với tổng số học sinh khối 8 là 232 em tôi đã khảo sát kết quả học
tập môn Vật Lý trong đầu năm học như sau.
Giỏi: 4 em chiếm tỉ lệ 2%
Khá: 63 em chiếm tỉ lệ 27%
Trung bình : 85 em chiếm tỉ lệ 37%
Yếu : 70 em chiếm 30 %
Kém : 10 em chiếm 4 %
Với kết quả như trên qua sự điều tra tôi thấy những học sinh yếu
kém đa số rơi vào các em học sinh dân tộc Êđê.
Sở dó có việc bất cập và khó khăn trên , qua việc dạy học và tìm
hiểu ở các em tôi nhận thấy xảy ra hai nguyên nhân sau.
1: Nguyên nhân khách quan .
Phong trào học tập ở các em còn quá thấp ý thức học tập chưa cao
bên cạnh đó dân trí nơi đây còn rất thấp nên việc quan tâm đôn đốc
con em đi đến trường còn hạn chế, song vẫn còn tình trạng phụ
huynh yêu cầu HS ở nhà đi làm để thu nhập kinh tế gia đình .Vì vậy
khi đến trường các em rất mệt mỏi , buồn ngủ không chú ý tiếp thu
được bài .
2: Nguyên nhân chủ quan.
Bộ môn Vật Lý 8 là phần mở đầu giai đoạn 2 , nên những yêu cầu
về khả năng tư duy trừu tượng , khái quát , cũng như những yêu cầu
về mặt đònh lượng trong việc hình thành các khái niệm và đònh luật
Vật Lý đều cao hơn ở các lớp trong giai đoạn 1.
Bản thân HS chưa biết cách học , phương pháp học đa số các em
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng

2: Tổ chức HS hoạt động chiếm lónh kiến thức , bao gồm .
- Lựa chọn nội dung để tổ chức cho HS hoạt động chiếm lónh kiến
thức , kó năng.
- Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tiếp cận và tự phát
hiện kiến thức mới .
- Tổ chức hoạt động của HS theo những hình thức học tập khác
nhau ( toàn lớp , nhóm hoặc cá nhân )
3: Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động
học .
4: Đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS .
5: Đổi mới việc soạn giáo án ( lập kế hoạch bài học )
cụ thể được thể hiện như sau
Tên bài học …………………
I: Mục tiêu bài học. ( đã lượng hoá )
II: Yêu cầu chuẩn bò cho tiết học. ( đối với GV, nhóm HS
và cá nhân HS )
III: Tổ chức các hoạt động dạy học.
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
A> Nêu rõ mục đích của hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Liệt kê các lệnh điều khiển
HS hoạt động . Một lệnh gồm :
- Nội dung công việc mà HS
phải thực hiện .
- Hình thức thực hiện công
việc ( toàn lớp , theo nhóm
hoặc cá nhân ).

3. Thái độ : Thận trọng ,nghiêm túc ,hợp tác .
II: Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh:
- Một bình trụ có đáy C và các lỗ A , B ở thành bình bòt bằng cao
su mỏng.
- Một bình trụ thủy tinh có đóa D tách rời làm đáy .
- Một bình thông nhau , có thể thay bằng ống cao su nhựa trong.
III: Tổ Chức Các Hoạt Động Dạy Học :
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất chất lỏng .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm thí
nghiệm, quan sát trả lời câu C1
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết
quả tác dụng lực mà các em đã
được học ở lớp 6 từ đó trả lời câu
hỏi C
1
.
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
câu C2
GV đặt câu hỏi các vật đặt trong
chất lỏng có chòu áp suất do chất
lỏng gây ra không?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2
nêu kết quả thí nghiệm .
- HS tiến hành thí nghiệm
như SGK trả lời câu C1
* Màng cao su biến dạng

- Yêu cầu HS lập luận chứng
minh công thức tính áp suất chất
lỏng p = d.h
GV gợi ý:
+ Viết lại biểu thức tính áp suất
+ So sánh áp lực chất lỏng với
trọng lượng chất lỏng
+ Trọng lượng chất lỏng được tính
theo công thức nào ?
* Dựa vào công thức yêu cầu HS
so sánh áp suất tại những điểm
A,B,C ( trên cùng một mặt phẳng
nằm ngang ) trong một chất lỏng
đứng yên và giải thích .
+ Yêu cầu HS rút ra nhận xét.
P =
S
F
=
S
P
=
S
Vd.
=
S
hSd
=> p = d.h
Trong đó:
- d: là trọng lượng riêng của

- GV ghi dự đoán của HS lên bảng.
- Lớp nước ở đáy hình D sẽ chuyển
động khi nào ?
- Vậy lớp nước D chòu áp suất nào ?

- GV h
B
= h
A
=> P
B
= P
A
nước đứng
yên .

Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm 3
lần .
h
B
= h
A
chất lỏng đứng yên .
h
B
= h
A
chất lỏng chuyển động.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
C5: HS đưa ra dự đoán .

A
Nước chảy từ B sang A
Trường hợp c:
h
B
= h
A
=> p
B
= p
A
Nước đứng yên
* Kết luận :
- Trong bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên ,
các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn luôn ở cùng một
độ cao.
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


h
B
SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
Hoạt động 4: Vận dụng , củng cố, hướng dẫn về nhà
1: Vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
- Khi lặn xuống sâu thì áp chất
lỏng suất tác dụng lên người như
thế nào ?

A
= d.h
1
= 10 000.1,2
= 12000 (N/m
2
)
p suất tác dụng lên điểm
cách đáy bình 0,4m.
p
B
= d.h
2
= 10 000.0,8
= 8000 (N/m
2
)
C8:Ấm và vòi dựa trên
nguyên tắc bình thông nhau ,
nước trong ấm và vòi luôn
luôn ngang bằng nhau
- Vòi a cao hơn vòi b nên
ấm a chứa nhiều nước hơn
ấm b
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


-
SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
- Yêu cầu HS trả lời câu C9

A

-HS hoạt động cá nhân
hoàn thành phiếu học tập .
-HS
1
đưa ra ý kiến trước
lớp
-HS ở lớp nhận xét.
2. Củng cố :
- Chất lỏng gây áp suất có giống chất rắn hay không ?
- Chất lỏng đứng yên trong bình thông nhau khi có điều kiện gì ?
- Nếu bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng thì mực chất lỏng
của chúng như thế nào ?
* Cuối bài học GV có thể tóm tắt bài học dưới dạng sơ đồ khung
như sau :

Màng cao su Đóa D
Biến dạng Không rời khỏi
đáy bình
Có lực tác dụng
Chất lỏng gây áp suất lên
( đáy bình , thành bình , trong lòng chấy lỏng )
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


-
SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
Tính chất bình thông nhau
h

Đánh giá xếp loại tiết học .
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


-
SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 
PHẦN III:
KẾT QUẢ
Qua giải pháp mà tôi đã trình bày như trên , đồng thời đã áp dụng
giảng dạy tại trường THCS, tôi thấy đa số HS yêu thích môn học hơn
đồng thời các em đã biết thu thập thông tin , đưa ra vấn đề và cùng
nhau giải quyết vấn đền dưới sự điều khiển của GV .
Bên cạch đó các em cũng ý thức và cẩn thận hơn trong việc làm thí
nghiệm thực hành .
Cụ thể kết quả HS đã đạt được như sau:
Điểm bài kiểm tra các loại :
Giỏi : 15 em chiếm tỉ lệ 6%
Khá : 85 em chiếm tỉ lệ 37%
Trung bình 125 em chiếm tỉ lệ 54%
Yếu 7 em chiếm tỉ lệ 3%
Không còn HS kém như đầu năm học. Chất lượng HS tăng lên rõ
rệt . Vậy qua quá trình trên tôi thấy việc đổi mới PPDH là con đường
thực tiễn đáp ứng được yêu cầu của chương trình SGK THCS đổi
mới.

Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


-
SKKN : Môn Vật Lý Trường THCS Ama Trang Lơng 

- Đồ dùng thí nghiệm đầy đủ và chính xác hơn.
- Tài liệu hỗ trợ dạy học .
- Trong chương trình SGK nên bổ sung thêm tiết luyện tập.
II: Tài liệu tham khảo :
1> Một số vấn đề đổi mới PPDH Vật Lý 8
Nguyễn Phương Hồng – Trònh Thò Hải Yến
2> Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Vật Lý 8
Bộ GD & ĐT
3> SGK & SGV Vật Lý 8
Bộ GD & ĐT
4> Chuyên đề bồi dưỡng Vật Lý 8
Trương Thọ Lương – Trương Thò Kim Hồng
Dlyêya, ngày 21 / 11/ 2006
Người viết
Nguyễn Song
Dũng
Người Viết : Nguyễn Song Dũng GV Trường THCS Ama Trang Lơng


-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status