Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Lời mở đầu
Nền kinh tế của Đất nớc ta trong những năm qua đã co những thay đối và
chuyển biến mạnh mẽ . Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa ,vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự quản lí của Nhà nớc. Chính s đổi mới này đã giúp cho các Doanh nghiệp
trong nớc phát huy đợc sức sáng tạo và có đủ khả năng canh tranh với nền kinh tế thế giới
đa nền kinh tế nớc ta ngày một phát triển.
Muốn thực hiện đợc điều đó thì vấn đề mà mỗi Doanh nghiệp đề ra là làm
thế nào để Doanh nghiệp của mình có thể duy trì và đứng vững trên thị trờng tạo đợc lòng
tin cũng nh xây dựng cho mình một thơng hiệu vững vàng đủ sức để cạnh tranh. Để làm
tốt đợc điều này Doanh nghiệp cần làm tốt công tác kế toán . Đây là một khâu quan trọng
giúp cho nhà quản lí có thể quản lí tài chính một cách chặt chẽ để từ đó đa ra đợc những
quyết định đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi
diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính của một
tổ chức cụ thể thông qua các phơng pháp nghiệp vụ.
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Mặt khác Kế toán còn đợc hiểu nh là một công việc tính toán và ghi chép
bằng con số mọi hiên tợng kinh tế phát sinh trong Doanh nghiệp để từ đó cung cấp một
cách toàn diện khoa học và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bắc Long đợc sự giúp đỡ tận
tình của các phòng ban có liên quan em đã hoàn thành xong báo cáo thực tập nghiệp vụ kế
toán của mình . Do trình độ còn hạn chế nên trong báo cáo của mình em không tránh
khỏi những sai sót ,em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của cô. Em xin trân thành cảm
ơn cô.
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Kế toán trởng
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán
lơng
Kế toán
bán hàng
Giám đốc
Phó giám đốc
Tài chính
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
PX
Tạo hình
PX
Sấy nung
PX
Cơ điện
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bộ phận kế toán đợc phân chia nh vậy mỗi ngời đều có nhiệm vụ thực hiện riêng từng công
việc của mình nhằm đảm bảo mức độ công việc cũng nh tính chính xác của công việc.
*Hình thức kế toán và các chế độ kế toán.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ.
- Đánh giá tài sản.
+ Tài sản cố định theo nguyên giá, chất lợng.
+ Vật t, thành phẩm: Giá nhập khẩu theo giá trị thực tế, giá xuất kho theo đơn giá bình quân
gia quyền.
- Kỳ hạch toán theo quý:
Sơ đồ trình tự hạch toán
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần I
Công việc hạch toán
I. Quá trình hạch toán chủ yếu
1. Hạch toán Vật t , CCDC:
* Quá trình nhập NVL, CCDC.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gạch chịu lực và nguồn cung cấp NVL chủ yếu là xi măng.
Do đơn vị nằm ngay cạnh khu khai thác vật liệu là cát phế phẩm sau khi đã dùng để phun vỏ tàu của
nhà máy đóng tàu Hạ Long nên việc mua NVL là hầu nh không xảy ra.
Ngoài ra chi phí NVL phụ nh than,điện , phẩm màu công nghiệp... đều mua ngoài để phục
vụ cho sản xuất, chủ yếu nhập than để sấy thành phẩm.
Kế toán NVL ở Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác
định thuế theo phơng pháp khấu trừ.
*Các thủ tục xuất, nhập NVL:
NVL khi mua về đợc nhập kho đợc lập chứng từ đầy đủ chính xác, kịp thời đúng chế độ hạch
toán về NVL. NVL trớc khi về nhập kho phải đợc kiểm định để xác định số lợng và quy cách của
NVL. Việc kiểm nhận phải dựa trên hoá đơn phiếu xuất kho của đơn vị bán.
Công ty cổ phần Bắc Long đã áp dụng hạch toán trên máy vi tính nên khi mua than về nhập
kho kế toán sẽ nhập: Chủ yếu là mua xi măng còn các NVL khi mua về đa thẳng vào sản xuất (Do
chi phí nhỏ).
Nợ TK 152
Có TK 133: (nếu có)
Có TK 111,131...
Khi xuất NVL xi măng để phục vụ sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ví dụ: Ngày 01 tháng 2 Công ty mua xi măng của Nhà máy xi măng Hoàng Thạch về nhập
kho theo hoá đơn GTGT số 0019725, giá mua là 750.000đ/tấn, thuế GTGT 10%, tiền hàng cha thanh
Nợ TK 133: 18.750.000
Có TK 331: 206.250.000
Ngời giao dịch: Nguyễn Thị Thanh
Địa chỉ: Công ty cổ phần Bắc Long
Diễn giải: Nhập mua hàng
Nhập tại kho: Kho NVL Công ty
Dạng nhập xuất: Phải trả cho ngời bán
TT Tên vật t
TK vật
t
Mã vật
t
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng LI 152L1 CN055 Tấn 250 750.000 187.500.000
Thuế 10% 18.750.000
Cộng 250 206.250.000
Ngời nhập Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc phiếu nhập kho lập thẻ kho
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Công ty: Cổ phần Bắc Long
Mẫu thẻ kho
Ngày tháng Số phiếu Diễn giải Số lợng
Ví dụ : Ngày 08/2/2006theo phiếu xuất kho số 071 xuất kho NVL để phục vụ sản xuất với số
tiền là : 480.000.000đ
Căn cứ vào sổ phát sinh kế toán nhập:
Nợ TK 621: 480.000.000
Có TK 152: 480.000.000
Thủ tục gồm phiếu xuất kho, thẻ kho.
Nội dung nghiệp vụ
(KTPS) GTG
Tổng số tiền ĐVT
Ghi nợ các TK chia ra
111 112 331
1 2/12 Nhập xi măng 187.500.000 Đồng 187.500.000
2 6/12 Nhập xi măng 300.600.500 Đồng 150.000.000 150.600.500
... ... ............... ...... .... ... ... ..
Cộng 780.105.500
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 2005...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Loại chứng từ gốc: Phiếu xuất
TT
NT
ND nghiệp vụ KT
phát sinh (CTG)
Tổng số tiền ĐVT
TK đối ứng
Ghi nợ
TK
152 152
1 8/10 Xuất xi măng 109.030.000 Đồng
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
... ... ............. ........... ... ... ...
1 1/12 331 187.500.000
2 8/12 Xuất 621 109.030.000
... ... ... ... ... ................... . .................... ... ................
Cộng .780.105.500 980.350.0 00 105.558.500
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 200...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng tổng hợp chi tiết phát sinh
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
TT Diễn giải
Số tiền
Tồn ĐK Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
NVL 305.803.000 187.500.000
.
480.000.000
.................... ................... ....................... ....................... .....................
Cộng 305.803.000 780.105.500 980.350.000 105.558.500
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 200...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán vào chứng từ ghi sổ.
Công ty cổ phần Bắc Long
.......... ........... ....... ..................... .......... ............
Cộng 980.350.000
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 200...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Số liệu trên chứng từ sổ kế hoạch ghi vào sổ TK 152 - NVL.
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ Cái
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
NT
Chứng từ
Diễn giải
TKĐ
Ư
Số PS
Số Ngày Nợ Có
1/10 052 01/10 Mua x. măng 331 95.000.000
3/12 053 03/12 Mua x.măng 111 100.000.000
...... ...... ...... ............... .... ................... ..........
8/12 071 08/12 Xuất x.măng 621 104.030.000
...... ...... ...... ............... .... ................... ..........
Cộng 1.085.908.500 980.350.000
D CK
105.558.500
Ngời lập
Nợ TK 154
Có TK 621
Chi phí NVL trực tiếp đợc hạch toán theo trình tự
Ví dụ: Ngày 08/12 Công
Công ty xuất NVL dùng để sản xuất sản phẩm theo chứng từ số 071 với số tiền là :
120.000.000đ
Căn cứ nghiệp vụ phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 621: 120.000.000
Có TK 152: 120.000.000
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 15
Chứng từ gốc Sổ chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Từ chứng từ gốc là phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ CPSXKD và chứng từ
ghi sổ
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ chi phí SXKD
TK 621- Chi phí NVL
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
NT
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số PS
Số Ngày Tổng số Chia ra
8/12 071 8/12 Xuất NVL 152 120.000.000 109.030.000
... ... ... ............ ... ................ .................
Cộng 980.350.100
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Số Ngày Có Nợ
...... ........ ......... ........ ........ .........
Xuất NVL để SXSP 152 980.350.000
Kết chuyển về TK 154
154 980.350.000
Cộng 980.350.000 980.350.000
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 2005...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Trong sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì các Doanh nghiệp luôn phải cạnh
tranh lẫn nhau. Để tăng sức cạnh tranh ngoài việc giảm chi phí NVL trực tiếp, còn phải giảm chi phí
nhân công trực tiếp. Công ty cổ phần Bắc Long đã biết sử dụng tiền lơng nh một công cụ để khuyến
khích công nhân nâng cao năng xuất lao động, ngoài lơng cơ bản, Công ty còn có các khoản nh th-
ởng theo sản lợng, những sáng kiến cải tiến sản phẩm, kỹ thuật sản xuất.
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Hình thức trả lơng của Công ty dựa trên cơ sở đơn giá đợc duyệt tính cho sản lợng
thực hiện hàng năm ở mỗi phân xởng, quản đốc là những ngời sử dụng bảng chấm công
để theo dõi số ngày làm việc của công nhân, cán bộ phòng ban. Nên việc tập hợp chi phí
tiền lơng đợc tính cho phân xởng sau đó sẽ tập hợp cho Công ty, mỗi công nhân công
nghiệp của công ty sẽ nhận đợc lơng theo hình thức khoán sản phẩm, điều này sẽ kích
thích tinh thần lao động
hăng say tạo ra của cải vật chất cho Công ty, tạo ý thức trách nhiệm cho mỗi công nhân
đồng thời tạo ra sự công bằng cho mỗi công nhân lao động.
Bảng chấm công của mỗi phân xởng sẽ làm căn cứ cho kết quả sản xuất của từng phân xởng,
đơn giá lơng quy định và mức lơng cơ bản của mỗi công nhân, khoản tiền lơng sẽ tính lơng trên bảng
thanh toán tiền lơng. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ sau:
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
TT
Ghi có TK
(Ghi nợ TK
622)
TK 334 - Phải trả CNV TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Lơng Phụ cấp Thởng Cộng 334
2%
(3382)
15%
(3383)
2%
(3384)
Cộng 338
1
Phải trả cho
CNSX T10
45.302..000 1.500.000 6.500.000 55.302.000
1106040 8295300 1106040
10.507.380
2
Tiền lơng tháng
11
45.302..000 1.500.000 6.500.000 55.302.000
1106040 8295300 1106040
10.507.380
3
Tiền lơng tháng
12
(Ký, ghi rõ họ tên)
Từ bảng thanh toán tiền lơng kế toán làm căn cứ để ghi sổ
Công ty cổ phần Bắc Long
Chứng từ ghi sổ
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
Trích yếu
Chứng từ
TKĐƯ
Số tiền
Số NT Nợ Có
Tiền lơng phải trả cho CNSX
30/3 334 159.184.418
BHXH 19%
30/3 338 30.245.039,5
K/C CFNCTT
30/ 154 189.429.457,5
Cộng
189.429.457,5
189.429.457,5
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 200...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 20
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ cái
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Hàng quí khi trích khấu hao TSCĐ phân bổ vào các đối tợng sử dụng ,kế toán căn cứ vào bảng
tính giá trị hao mòn để ghi:
Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng
Nợ TK 641 : Khấu hao ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lí.
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích.
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009.
Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng pháp tính khấu hao theo thời gian để tính giá trị hao
mòn. Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nêncó tác dụng thúc đẩy Công ty nâng
cao năng suất lao động. Tăng số sản phẩm làm ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao TSCĐ năm = NG TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao.
Mức KH tháng
=
NG TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao
12
4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân công PX, Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật
liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất
chung.
Chứng từ kế toán bao gồm: + Phiếu xuất kho
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lơng.
+ Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Bảng tính khấu hao TSCĐ.
+ Hoá đơn GTGT
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Nợ TK 627 có TK
Số NT Tổng số tiền
54 8/2 Xuất kho CCDC để SX 153 11.637.500
... 38 15/2.. Lơng NVFX 334 15.250.000.
28/2 Tính KH TSCĐ 214 56.705.800
Cộng 80.672.420
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 2005...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Chứng từ ghi sổ
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
NT
Chứng từ
TKĐƯ
Số tiền
Số NT Nợ Có
Xuất kho CCDC để SX 8/3 153 11.637.500
... .... .... .... .... .....
Tính KH TSCĐ 30/3 214 56.705.800
Cộng 80.672.420
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 200...
Kế toán trởng
3 CP sản xuất chung 86.672.420
Cộng 1.256.451.877,5
(Bằng chữ : Một tỷ hai trăm năm sáu triệu bốn trăm năm mơi mốt ngàn
chín trăm bẩy bẩy phẩy năm đồng)
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày......tháng.....năm 200...
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
5. Kế toán giá thành
Kế toán giá thành đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 25
Bảng thanh toán tiền lơng Sổ chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái