Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lời nói đầu
Để rèn luyện kỹ năng lập trình cho học sinh khá, giỏi trước khi chọn đội
tuyển đi thi học sinh giỏi môn Tin học có rất nhiều cách mà giáo viên có thể áp
dụng đối với các đối tượng học sinh khác nhau. Các trường có điểm thi đầu vào
cao thì việc rèn luyện kỹ năng sẽ có nhiều thuận lợi nhưng với các trường có
điểm thi đầu vào trung bình và thấp thì việc rèn luyện kỹ năng lập trình cho các
em gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên trong cùng một trường với các đối tượng
học sinh khác nhau giáo viên có thể áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để rèn
luyện kỹ năng lập trình cho học sinh với hiệu quả khác nhau. Các giáo viên đều
hướng dẫn cho học sinh biết một bài toán có thể được giải với nhiều thuật toán
khác nhau và mỗi thuật toán chỉ giải được một bài toán hoặc một lớp bài toán,
nhưng thực tế cho thấy, đứng trước một bài toán tin học học sinh thường lúng
túng khi xác định thuật toán hoặc không xác định được thuật toán, việc này cũng
có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn môn Tin học không liên quan đến thi
đại học nên các em không chú tâm học, không đầu tư, do các em không có máy
để thực hành thêm ở nhà…. Tuy nhiên khi cho một bài toán tin học có dạng
tương tự hoặc dạng mở rộng từ một bài toán cơ bản nào đó trong sách giáo khoa,
hoặc một bài toán cơ bản nào đó mà các em biết thì các em có thể xây dựng và
có hứng thú để xây dựng thuật toán cho bài toán đặt ra. Vì vậy giáo viên có thể
chọn các bài tập cơ bản từ đó mở rộng và phát triển để rèn luyện kỹ năng lập
trình cho học sinh.
Dĩ nhiên cách làm này không mới với giáo viên nhưng cách chọn các bài
toán cơ bản như thế nào để học sinh có thể vận dụng và gây được hưng thú cho
học sinh đó lại là điều đáng quan tâm.
Với ý định “Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh
khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản” nên trong sáng kiến kinh
nghiệm này tôi muốn trình bày một kinh nhgiệm trong việc rèn luyện kỹ năng
lập trình cho học sinh khi học môn Tin học 11.
II. Thực trạng của vấn đề
trên máy hoặc trên giấy sau đó nộp lại để giáo viên kiểm tra đánh giá.
2. Tổ chức cho học sinh hình thành kỹ năng lập trình thông qua nhiều buổi
học có sự hướng dẫn của giáo viên tại phòng máy.
3. Tổ chức kiểm tra để thu thập thông tin về khả năng rèn luyện kỹ năng
lập trình của học sinh.
II. Các biện pháp để tổ chức thực hiện
Nội dung này được triển khai thông qua các buổi học (mỗi buổi học 3
tiết). Số lượng buổi học là bao nhiêu buổi là do giáo viên xây dựng tùy vào chất
lượng học sinh.
Trong phạm vi chương trình môn tin học lớp 11, chúng ta có thể sử dụng
một số hệ thống bài tập sau để rèn luyện kỹ năng lập trình cho học sinh khá, giỏi
thông qua các buổi học:
BUỔI 1: (Áp dụng khi học xong các bài về các câu lệnh IF, FOR, WHILE)
Bài tập 1: (bài toán cở bản): Viết chương trình nhập vào số nguyên dương N từ
bàn phím. Sử dụng câu lệnh lặp FOR tính tổng sau: S=
N
1
3
1
2
1
1 ++++
và đưa
kết quả ra màn hình.
Nhận xét: Đây là bài toán có trong sách giáo khoa và học sinh cũng đã được làm
quen thông qua các ví dụ nên dễ dàng lập trình được:
Program bai1;
Var i,N:word;
S:real;
cao có thể giải quyết đơn giản, còn học sinh ở một số trường có điểm đầu vào
thấp thì học sinh có thể băn khoăn ở việc tìm điều kiện của vòng lặp WHILE,
đến đây giáo viên có thể hướng dẫn cách chuyển đổi từ vòng lặp For–To-Do
(Bài tập 1) sang vòng lặp WHILE , chẳng hạn:
For i:= <GTđầu> To <Gtcuối> Do
<câu lệnh>;
i:= <GTđầu>;
While i <= <Gtcuối> Do
Begin
<câu lệnh>;
i:=i+1;
End;
Học sinh sẽ tự mình hoàn thành được chương trình.
Bài tập 3:
Viết chương trình nhập vào số nguyên dương N từ bàn phím. Sử dụng câu lệnh
lặp FOR tính tổng sau: S=
N
N
1
)1(
4
1
3
1
2
1
1
1+
−+−+−
và đưa kết quả ra màn hình.
tính tổng sau: S=
N
N
1
)1(
4
1
3
1
2
1
1
1+
−+−+−
và đưa kết quả ra màn hình.
Lúc này học sinh sẽ giải quyết một cách đơn giản.
Bài tập 5: Viết chương trình nhập vào số nguyên dương N từ bàn phím. Sử dụng
câu lệnh lặp FOR tính tổng sau: S=
!
1
)1(
!4
1
!3
1
!2
1
1
1
N
End;
Writeln(‘Tong = ‘, S:10:2);
Readln;
End.
Giáo viên yêu cầu học sinh tối ưu lại chương trình bằng cách sử dụng một vòng
lặp để xem học sinh làm thế nào? Nếu học sinh vẫn còn lúng túng thì giáo viên
nên lấy ví dụ minh họa với N = 5 chẳng hạn, mô phỏng trạng thái của các biến
trong chương trình để học sinh hiểu được thuật toán với một vòng lặp. Giáo viên
yêu cầu học sinh phải hoàn thiện chương trình với một vòng lặp như sau:
Program bai5;
Var j,i,dau,N:integer;
Gt:longint; {giáo viên nên giải thích}
S:real;
Begin
Write(‘Nhap N=’);
Readln(N);
Dau:=1;
S:=0; gt:=1; {Khởi tạo biến gt ở dây}
For i:=1 to N do
begin
gt:=gt*i;
S:=S + dau*(1/gt);
Dau := -1*dau;
End;
Writeln(‘Tong = ‘, S:10:2);
Readln;
End.
5
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
Tuy vậy sẽ có học sinh sẽ khởi tạo S:=1; giáo viên nên phân tích và hướng dẫn
dụng các câu lệnh IF, FOR, WHILE và chuyển đổi qua lại giữa các câu lệnh, học
sinh sẽ có cảm giác thích thú hơn.
BUỔI 2: Một số bài toán về ước số
Bài tập 1: (bài toán cơ bản)
Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương N, tính tổng các ước thực
sự của N và in ra màn hình. Ví dụ: N=6 thì tổng các ước là 1+2+3 =6; N=9 thì
tổng các ước là 1+ 3 =4
Nhận xét: Học sinh biết để kiểm tra xem số i có phải là ước của số N hay không
thì dùng phép toán Mod (N mod i = 0), giáo viên chỉ cần hướng dẫn học sinh
duyệt các số i đó trong khoảng từ 1 đến (N div 2) là học sinh có thể làm được
nhanh chóng, ta sẽ có đáp án của bài này có thể như sau:
Program bai1;
Var i,tg,N:word;
Begin
Write(‘Nhap N=’);
Readln(N);
Tg:=0;
For i:=1 to N div 2 do
If n mod i =0 then tg:=tg+i;
Writeln(‘Tong cac uoc la= ‘, tg:5);
Readln;
End.
6
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhập một vài giá trị N để xem kết quả. Sau đó
yêu cầu học sinh làm bài tập 2 như sau:
Bài tập 2: Số N được gọi là số hoàn hảo nếu tổng các ước thực sự của N bằng
chính nó. Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương N, thông báo ra
màn hình DUNG nếu N là số hoàn hảo, ngược lại thì thông báo KHONG.
Nhận xét: Học sinh dễ dàng nhận thấy cách làm bài 2 sẽ tương tự cách làm bài 1,
If K mod i =0 then tg:=tg+i;
If tg=K then Writeln(k);
End;
Readln;
7
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
End.
Giáo viên yêu cầu học sinh test với một số bộ dữ liệu tương ứng với các giá trị
của a, b và yêu cầu học sinh hoàn thiện thêm đọan lệnh kiểm tra điều kiện nhập
a,b bằng repeat until.
Bài tập 4: Lập chương trình tìm tất cả các số hoàn hảo nhỏ hơn số nguyên N (N
>=10), in các số hoàn hảo và và các ước của số tìm được ra màn hình. Giá trị
của N được nhập từ bàn phím.
Tương tự ta yêu cầu học sinh sao chép sửa lại chương trình bài tập 3 để được bài
tập 4.
Bài tập 5: Hai số a và b được gọi là bạn của nhau nếu tổng các ước của a bằng b
và ngược lại tổng các ước của b bằng a. Viết chương trình tìm các số bè bạn như
trên trong khoảng từ m đến n (m < n, m và n nhập từ bàn phím).
Tương tự ta yêu cầu học sinh sao chép sửa lại chương trình bài tập 4 để được bài
tập 5.
Bài tập 6: (Bài tập về nhà)
Viết chương trình nhập vào 2 số a, b (1<a<b<10000). Thông báo ra màn
hình số lượng các số chẵn, số lượng các số lẽ, số lượng các số hoàn hảo trong
khoảng từ a đến b, với a, b được nhập từ bàn phím.
Bài tập 7: (Bài tập về nhà)
Em hãy dùng câu lệnh while để viết lại chương trình của bài 4 và bài 5.
Yêu cầu: Kiểm tra điều kiện nhập dữ liệu vào. Viết chương trình ra giấy và nộp
lại cho giáo viên.
Sau buổi 2 kỹ năng vận dụng các cấu trúc vòng lặp For- If, While - if lồng
nhau đã đựoc cải thiện hơn.
nên để học sinh tự làm, nếu còn lúng túng thì mới hướng dẫn thuật toán. Sau khi
áp dụng bài 1, sao chép và sửa lại chương trình bài 1 để có chương trình bài 2,
chương trình có thể được học sinh viết như sau:
Program b2;
Var i,k,n:integer;
kq:boolean;
begin
write('N = ');readln(n);
For k:=1 to N do
begin
kq:=true;{Giả sử k là SNT, Gán kq bằng true}
if K<=1 then kq:=false
else
for i:=2 to trunc(sqrt(K)) do{i chạy từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của k}
if k mod i=0 then{Nếu n chia hết cho i thì}
begin
kq:=false;{Gán kq=false}
break;{thoát vòng lặp trong bằng lệnh Break}
end;
if kq then write(k:5);
end;
readln;
end.
Sau khi học sinh hoàn thành chương trình giáo viên nên đưa ra một số bộ test
tương ứng với các giá trị của N để học sinh chạy thử và hoàn thiện điều khiện
nhập dữ liệu cho chương trình.
Bài tập 3: Cho số nguyên N chẵn (nhập từ bàn phím), lập chương trình phân tích
N thành tổng 2 số nguyên tố. Nếu có in ra các cách phân tích. VD: 6 = 3+ 3
9
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
writeln(N ,' = ', i, ' + ', j);
d:=d+1;
end;
end;
end;
readln;
End.
Giáo viên giải thích cho học sinh tại sao ở {vong lap 1} biến i lại nhận giá
trị bắt dầu từ 2? Tại sao không cần câu lệnh kiểm tra i<=1 trước {vong lap 2}
10
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
giống như trong thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên i? Tại sao
ở {vong lap 3} biến j lại nhận giá trị bắt dầu từ i mà không phải là 1?
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện điều kiện nhập dữ liệu sau
đó chuyển sang bài tập 4.
Bài tập 4:
Nhập vào một số tự nhiên N (1 < N ≤ 65355). Hãy kiểm tra số N vừa nhập
có phải là số nguyên tố hay không? Nếu đúng thì thông báo ra màn hình đây là
số nguyên tố, ngược lại thì phân tích số N thành tích các thừa số nguyên tố.
Ví dụ:
Dữ liệu vào Dữ liệu ra
Nhap 1 so tu nhien: 37
Nhap 1 so tu nhien: 30
Nhap 1 so tu nhien: 3456
Nhap 1 so tu nhien: 677
37 la so nguyen to
30 = 2. 3. 5
3456 = 2. 2. 2. 2. 2. 2. 2. 3. 3. 3
677 la so nguyen to
Nhận xét: Dựa vào thuật toán kiểm tra số nguyên tố giáo viên nên để học sinh
m:=m div 2;
write('2');
if m>0 then write('.');
End;
i:=3;
While (m > 2) do
Begin
While (m mod i = 0) do
Begin
dem:=dem+1;
m:=m div i;
write(i);
if m>2 then write('.');
End;
i:=i+2;
End;
End;
Readln;
End.
Bài tập rèn luyện ở nhà:
Bài tập 5: Số siêu nguyên tố là số nguyên tố mà khi bỏ một số tuỳ ý các chữ số
bên phải của nó thì phần còn lại vẫn tạo thành một số nguyên tố.
Ví dụ 37337 là một số siêu nguyên tố có 5 chữ số vì 3733, 373, 37,3 cũng là các
số nguyên tố.
Hãy viết chương trình đọc dữ liệu vào là một số nguyên N (0< N <10) từ bàn
phím và đưa ra kết quả ra màn hình là các số siêu nguyên tố có N chữ số cùng
số lượng của chúng.
Ví dụ khi chạy chương trình:
Bài này chúng ta phải hướng dẫn trươc thuật toán và in ra giấy để học sinh
có thể tham khảo và rèn luyện được ở nhà sau đó giáo viên sẽ sửa chương trình ở
4.3 Nếu k>ka thì chuyển sang Bước 5
4.4 Gán biến cs =0 {là biến dùng để duyệt các chữ số từ 0 đến 9}
4.5 Nếu cs>9 thì chuyển sang Bước 4.6
4.5.1 Gán m=a[k]*10 + cs; {dùng biến m để xây dựng số siêu ntố}
4.5.2 Nếu m là số nguyên tố thì sang Bước 4.5.3
{Thuật toán kiểm tra số nguyên tố học sinh đã biết nên không hướng dẫn ở đây}
4.5.3 kb := kb+1 {tăng kb lên 1 để lưu số tiếp theo},
b[kb]:=a[k]*10 + cs; {lưu lại số vừa xây dựng vào mảng B}
4.5.4 Gán cs= cs+1 quay lại Bước 4.5
4.6 Gán k = k +1 quay lại Bước 4.3
Bước 5: Gán ka=kb; {lưu lại số phần tử của mảng A = số phần tử của mảng B
vừa xây dựng được}
5.1 Gán t =1 {dùng biến đếm t để lưu kết quả từ mảng B vào mảng A}
5.2 Nếu t > ka thì chuyển sang Bước 6
5.3 Gán a[t]=b[t], gán t=t+1 quay lại Bước 5.2
Bước 6: Gán i= i+1 và quay lại Bước 3
Bước 7: In ra màn hình các số siêu nguyên tố có N chữ số, số lượng các số siêu
nguyên tố là ka, kết thúc.
13
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
Chương trình cụ thể như sau:
Program Bai5;
var a,b: array [1 100] of longint;
N,i,k,ka,kb,cs,t: byte;
kt:boolean;
m,j:longint;
BEGIN
Write ('Nhap N: ');
Readln (N);
ka:=1; a[ka]:=0;
14
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
Writeln;
Writeln('Co tat ca ',ka,' so sieu nguyen to co ',N,' chu so.');
Readln;
END.
BUỔI 4 + 5: Một số dạng bài tập về mảng một chiều
DẠNG 1: Duyệt mảng để tìm các phần tử thoả mãn một yêu cầu nào đó?
Yêu cầu các phần tử đó có thể là:
+ Là số chẵn
+ Là số lẽ
+ Là số chia hết cho một số K
+ Là số nguyên tố
+ Là số hoàn hảo
+ Là số chính phương
….
Bài tập 1: (Bài toán cơ bản)
Viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên N và mảng A gồm N phần tử.
Thông báo ra màn hình các số chẵn có trong mảng đã nhập và số lượng của
chúng.
Nhận xét: Với cách nhập dữ liệu cho mảng, cách dùng vòng For để duyệt mảng
đã được học hoặc đã được làm quen với các ví dụ các em có thể dễ dàng hoàn
thành chương trình có thể như sau:
Program bai1;
Const Nmax=100;
Var A:array[1 Nmax] of integer;
I,dem,N : integer;
Begin
Writeln(‘Nhap n=’);
Readln(N);
Bài tập 4: Viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên N và mảng A gồm
N phần tử. Thông báo ra màn hình các số nguyên tố có trong mảng đã nhập và số
lượng của chúng.
Nhận xét: Giáo viên yêu cầu học sinh từ chương trình bài tập 1 lưu lại với tên
khác, dựa vào thuật toán kiểm tra số nguyên tố đã học ở buổi trước để sửa lại
chương trình thành chương trình bài 4. (Mất khoảng 10-15 phút học sinh sẽ hoàn
thành)
Bài tập 5: Viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên N và mảng A gồm
N phần tử. Thông báo ra màn hình các số hoàn hảo có trong mảng đã nhập và số
lượng của chúng.
Nhận xét: Giáo viên yêu cầu học sinh từ chương trình bài tập 1 lưu lại với tên
khác, dựa vào thuật toán kiểm tra số hoàn hảo đã học ở buổi trước để sửa lại
chương trình thành chương trình bài 5. (Mất khoảng 8-12 phút học sinh sẽ hoàn
thành)
DẠNG 2: Thuật toán sắp xếp và một số bài tập áp dụng thuật toán sắp xếp
Bài tập 1: (Bài toán cơ bản)
Viết chương trình vào từ bàn phím số nguyên N và mảng A gồm N phần tử. In ra
màn hình mảng A sau khi đã sắp xếp các phần tử theo thứ tự tăng dần.
Nhận xét: Có nhiều thuật toán sắp xếp nhưng chúng ta chưa nên giới thiệu các
thuật toán như QuickSort , chỉ nên giới thiệu thuật toán sắp xếp đơn giản, chẳng
hạn:
Program b1;
const nmax=20;
var a:array[1 nmax]of integer;
16
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
tg:integer;
i,j,n:integer;
begin
Writeln(‘Nhap so luong phan tu cua mang’);
có n
phần tử.
a.
Đư
a
những
phần
tử
lẻ
ra
đầ
u
danh
sách, những
phần
tử
chẵn
tăng dần, sắp
xếp
các
phần tử
chẵn
cuối
danh sách theo
thứ tự giảm dần.
In
danh
sách ra
màn
hình.
Hướng dẫn thuật toán:
Câu a) Dùng đồng thời 2 biến, biến L duyệt từ đầu dãy đến cuối dãy (để xếp các
hần tử lẻ lên đầu), biến R duyệt từ đầu dãy đến cuối dãy (để xếp các phần tử
chẵn về cuối), nếu biến L gặp số chẵn và biến R gặp số lẻ thì ta đổi chỗ 2 giá trị
A[L] và A[R] cho nhau, nếu biến L gặp số lẻ thì tăng L, hoặc biến R gặp số chẵn
thì tăng R. Quá trình tìm và xếp đó sẽ kết thúc khi L>R.
17
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
Nếu A[i]<B[j] thì {số nhỏ hơn đưa vào mảng C trước}
C[k]:=a[i]
Tăng i, tăng k
Ngược lại
C[k]:=b[j]
Tăng j, tăng k
{Nếu M<>N (kích thước 2 mảng khác nhau) thì một trong 2 dãy sẽ được đưa vào
mảng C hết trước, khi đó phần còn lại của mảng C sẽ là phần còn lại của một
trong 2 mảng, do đó ta sẽ kiểm tra xem mảng nào hết trước}
Nếu i>M thì {nếu mảng A hết trước thì phần còn lại của mảng C sẽ là
phần còn lại của mảng B}
Trong khi j<=N
18
Rèn luyện kỹ năng lập trình Môn Tin học 11 cho học sinh khá, giỏi bằng việc mở rộng các bài toán cơ bản
C[k]:=b[j];
Tăng k, tăng j
Nếu j>N thì {nếu mảng B hết trước thì phần còn lại của mảng C sẽ là
phần còn lại của mảng A}
Trong khi i<=M
C[k]:=a[i];
Tăng k, tăng i
DẠNG 3: Tìm một phần tử X trong mảng thoã mãn điều kiện nào đó
Ví dụ: X là phần tử nhỏ nhất hoặc lớn nhất của dãy
Bài tâp 1: (Bài tập cơ bản )
Viết chương trình nhập vào từ bàn phím mảng A gồm N phần tử là số
nguyên. Thông báo ra màn hình phần tử lớn nhất của mảng.
Nhận xét: Thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất hoặc sinh đã được làm quen
trong sách giáo khoa Tin học 10, Tin học 11 nên học sinh có thể dễ dàng làm
được bài này. Giáo viên có thể nhắc lại thuật toán tìm Max để học sinh nhớ.
Bài tâp 2: Sửa lại chương trình ở bài 1 để đưa ra màn hình phần tử nhỏ nhất của
Bài tập 6: Nhập mảng gồm N số nguyên từ bàn phím. Sau đó nhập số nguyên X.
Hãy loại bỏ ở dãy các phần tử bằng X. In dãy ra màn hình
VD : Dãy: 1 2 6 5 4 3 6 7 6 với X = 6 => Dãy in ra: 1 2 5 4 3 7
Nhận xét: Giáo viên nên để cho học sinh thử tìm thuật toán cho bài tập 5 và bài
tập 6 dựa vào thuật toán tìm kiếm đã làm ở các bài trên, sau đó mới hướng dẫn
thuật toán và giúp học sinh hoàn thiện chương trình.
C. KẾT LUẬN
Sau một thời gian áp dụng cách làm này tôi nhận thấy kỹ năng lập trình
của các em tăng lên đáng kể, đặc biệt là hứng thú học tập. Nhiều học sinh đã biết
vận dụng các thuật toán của các bài toán cơ bản đã biết để giải quyết các bài toán
mở rộng, một số em có thể tự tìm được lời giải được một số bài toán khác khó
hơn và trong khi thi học sinh giỏi vừa rồi các em đã có thể giành được kết quả.
Điều đó cho thấy hiệu quả của cách rèn luyện kỹ năng lập trình bằng việc mở
rộng bài toán cơ bản. Với cách làm đơn giản này các em học sinh sẽ có hứng thú
để tiếp tục tìm hiểu và giải quyết các bài toán khác, các thầy, cô có thể áp dụng
cách làm này với nhiều dạng bài tập khác nhau để thấy được hiệu quả. Tôi hy
vọng các thầy cô có thể chọn được đội tuyển để đi thi học sinh giỏi môn tin học
và có được thành tích cao và đó cũng là mong muốn của tôi khi viết SKKN này.
SKKN này cũng là một cách làm đơn giản và đó là một kinh nghiệm của
bản thân khi lựa chọn đội tuyển học sinh giỏi để đi thi tại một trường mà điểm
thi đầu vào lớp 10 ở mức thấp trong huyện nên việc chọn đội tuyển rất khó khăn.
Với kết quả đó, tôi mạnh dạn viết ra sáng kiến kinh nghiệm mày mặc dù cách
làm chưa được đầy đủ và sâu sắc, chưa thể hiện đầy đủ được các ưu nhược điểm
và còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến, phê bình, phản hồi của các
đồng nghiệp.
Cuối cùng tôi hy vọng cách làm này sẽ được các đồng nghiệp nghiên cứu
và áp dụng vào thực tiễn dạy học để rút ra những điều bổ ích.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2013