KiÓm tra bµi cò
- NghÞ luËn vÒ mét sù viÖc, hiÖn t îng ®êi sèng x·
héi lµ g×?
- H·y nªu dµn bµi chung nghÞ luËn vÒ mét sù
viÖc, hiÖn t îng ®êi sèng?-Nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống xã hội là
bàn về một sự việc hiện t ợng có ý nghĩa đối với xã hội,
đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
-Dàn bài chung:
+ MB: Giới thiệu sự việc hiện t ợng có vấn đề.
+ TB: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận
định.
+ KB: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên
Đáp án? Cho biết những vấn đề sau đây, vấn đề nào chỉ về một sự việc,
hiện t ợng đời sống? Vấn đề nào mang t t ởng, đạo lí con ng ời ?
1.Những ng ời không chịu thua số phận
2.Rác thải làm ô nhiễm môi tr ờng.
3.Tấm g ơng v ợt khó học giỏi.
4.Uống n ớc nhớ nguồn.
5.Đức tính trung thực.
6.Tinh thần tự học
Tri thức đúng là sức
mạnh
Tri thức cũng là sức
mạnh của cách mạng
Ngữ văn: Tiết 108
Nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
1.Ví dụ: Văn bản Tri thức là sức mạnh
2. Nhận xét:
-Vấn đề nghị luận:
Bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của ng ời trí thức trong
sự phát triển xã hội.
-Bố cục:
Bài văn có bố cục 3 phần: MB, TB, KB
Quan hệ nội dung ý nghĩa chặt chẽ đều h ớng vào vấn đề nghị luận.
Nhà khoa học ng ời Anh Phơ-răng-xit Bê-cơn
(thế kỉ XVI - XVII) đã nói một câu nổi tiếng: Tri
thức là sức mạnh. Sau này Lê-nin, một ng ời thầy
của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thể hơn:
Ai có tri thức thì ng ời ấy có đ ợc sức mạnh. Đó
là một t t ởng rất sâu sắc. Tuy vậy, không phải ai
cũng hiểu đ ợc t t ởng ấy.
-Các câu mang luận điểm:
đoạn 1:
đã lai tạo giống lúa mới, góp phần tăng sản l ợng nông nghiệp,
làm cho n ớc ta không chỉ có đủ l ơng thực mà còn trở thành
một trong những n ớc đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo trên thế
giới.
Đoạn 3: Tri thức có sức mạnh to lớn nh thế nh ng đáng tiếc là còn
không ít ng ời ch a biết quý trọng tri thức. Họ coi mục đích
của việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc
kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức. Họ không biết rằng,
muốn biến n ớc ta thành một quốc gia giàu mạnh, công
bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các n ớc trong khu
vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thức tài
năng trên mọi lĩnh vực!
Đoạn 4: Ngữ văn: Tiết 108
Nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
1.Ví dụ: Văn bản Tri thức là sức mạnh
2. Nhận xét:
-Vấn đề nghị luận:
Bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của ng ời trí thức trong
sự phát triển xã hội.
-Bố cục:
Bài văn có bố cục 3 phần: MB, TB, KB
Quan hệ nội dung ý nghĩa chặt chẽ đều h ớng vào vấn đề nghị luận.
-Các câu mang luận điểm: Th ờng đứng đầu mỗi đoạn và cuối đoạn, khi
chứng chọn lọc, lời lẽ xác đáng, sinh động,
thuyết phục.
Ngữ văn: Tiết 108
Nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
1.Ví dụ: Văn bản Tri thức là sức mạnh
2. Nhận xét:
-Vấn đề nghị luận:
Bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của ng ời trí thức trong
sự phát triển xã hội.
-Bố cục: Bài văn có bố cục 3 phần: MB, TB, KB
Quan hệ nội dung ý nghĩa chặt chẽ đều h ớng vào vấn đề nghị luận.
-Các câu mang luận điểm:
Th ờng đứng đầu mỗi đoạn và cuối đoạn, khi đứng cuối đoạn nhằm
khẳng định tổng hợp vấn đề sau khi đã phân tích,chứng minh, bàn luận.
-Phép lập luận:
Chủ yếu là chứng minh, đ a những sự thực thực tế kết hợp phân tích so
sánh, đối chiếu và tổng hợp làm sáng tỏ vấn đề. câu hỏi Thảo luận nhóm:
Bài nghị luận về một vấn đề t t ởng, đạo lí
khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện t
ợng đời sống nh thế nào ?
lĩnhvực t t ởng, đạo đức, lối sống của con ngừơi.
- Yêu cầu nội dung: L m sáng tỏ các vấn đề t t ởng, đạo lí bằng
cách giải thích, chứng minh, so sánh đối chiếu, phân tích để chỉ
ra chỗ đúng chỗ sai của một t t ởng n o đó nhằm khẳng định t t
ởng của ngừơi viết.
- Yêu cầu về hình thức : Có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn,
sáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động.
? Trong những đề bài sau, đề bài nào thuộc
bài nghị luận về một vấn đề t t ởng đạo lí.
A. Suy nghĩ về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
B. Bàn về vấn đề ô nhiễm môi tr ờng hiện nay.
C. Suy nghĩ về câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.Văn bản: Thời gian là vàng.
a. Văn bản thuộc loại nghị luận t t ởng, đạo lý.
b. Văn bản nghị luận về vấn đề: giá trị của thời gian.
c. Phép lập luận chủ yếu: Phân tích và chứng minh
- Các luận điểm đ ợc triển khai theo lối phân tích những biểu
hiện chứng tỏ thời gian là vàng. Sau mỗi luận điểm là dẫn
chứng chứng minh cho luận điểm.
-
Luận điểm chính của văn bản: Thời gian là vàng.
-
Luận điểm khai triển trong mỗi đoạn:
+ Thời gian là sự sống.