tóm tắt luận án tiến sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chè đen tại tỉnh thái nguyên - Pdf 18


1
LỜI NÓI ĐẦU
"Trong bản tóm tắt này, các bảng được đánh số theo đúng như
trong luận án"
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, vấn đề cạnh tranh
trong nước và quốc tế ngày càng trở nên mạnh mẽ và gay gắt, yêu
cầu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chè là rất
cần thiết. Tại Thái nguyên có rất nhiều các doanh nghiệp tham gia
vào việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè đen. Vì thế dẫn đến sự
khác nhau về chất lượng cũng như giá bán của sản phẩm. Cùng với
sự tự do thương mại trong nước và trên thị trường quốc tế, sản phẩm
chè đen của Thái nguyên cũng được tiêu thụ rộng rãi góp phần không
nhỏ vào việc phát triển của ngành chè. Tuy nhiên, sản phẩm chè đen
còn gặp nhiều khó khăn, thách thức về cạnh tranh trong sản xuất, chế
biến, tiêu thụ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn yếu về:
chủng loại, mẫu mã, thị trường, các hoạt động xúc tiến. Vì vậy, việc
đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất các giải pháp cho các doanh
nghiệp chè đen là một việc làm cần thiết. Xuất phát từ những lý do
trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm chè đen tại tỉnh Thái nguyên”
Cơ cấu của luận án gồm 5 chương.

CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1. Tổng quan của nghiên cứu
Luận án đã đưa ra những hệ thống các tiêu chí phản ánh khả
năng cạnh tranh trong các doanh nghiệp sản xuất chè đen tại Thái

2
Nguyên. Từ hệ thống tiêu chí đó, tác giả vận dụng nó để đánh giá khả
năng cạnh tranh trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chè ở

khả năng cạnh tranh của họ như: mở rộng thị trường, xây dựng
thương hiệu và tối đa hóa lợi nhuận.
- Cho Ngành chè: Nghiên cứu này sẽ giúp cho ngành chè phát
triển sản phẩm của mình, từ việc tăng diện tích cho đến việc sản xuất,
tiêu thụ từ đó làm tăng ngân sách cho nhà nước, tạo thêm công ăn
việc làm cho người dân địa phương và có sự phát triển bền vững.
- Cho người lao động: nghiên cứu này giúp tăng thu nhập cho
người lao động, ổn định cuộc sống, có nhiều việc làm.
- Đối với khách hàng: Nghiên cứu này giúp cho khách hàng tiếp
cận được với sản phẩm một cách thuận tiện, thỏa mãn được nhu cầu.
- Đối với người nghiên cứu: Nghiên cứu này giúp hoàn thành luận
án DBA, ngoài ra còn là một tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy của
tác giả.
- Cho cộng đồng: Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả từ đó đóng
góp cho ngân sách nhà nước và làm phúc lợi cho xã hội.
- Luận án đánh giá tình hình hiện nay của sản phẩm chè đen tại
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xác định vị trí của mình trên thị trường
xuất khẩu.
-Xác định làm cách nào để có hiệu quả cao trong việc cạnh tranh
của sản phẩm chè đen tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

4
-Giới thiệu một phương pháp cạnh tranh mới cho các doanh
nghiệp chè có thể sử dụng để nâng cao lợi thế cạnh tranh của họ tại
thị trường.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi
* Thời gian: 2010- 2012.
 Không gian: Thu thập thông tin về các doanh nghiệp chè đen
tại Tỉnh Thái nguyên và một số doanh nghiệp chè đen tại hai tỉnh Phú
NGHIÊN
CỨU
NĂNG
LỰC
CẠNH
TRANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
CHÈ ĐEN

TỈNH
THÁI


Nhà cung cấp
nguyên liệu Các
yếu tố
bên
ngoài
Các yếu
tố
bên
trong
Trình độ tổ chức
nguồn nhân lực
Nguồn lực cơ sở
vật chất
Năng lực
marketing
Năng lực tài
chính

khoa học có liên quan. Qua đó, phân tích, đánh giá tổng quan tình
hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè đen và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp chè đen tại tỉnh Thái nguyên.

7
*Thu thập tài liệu sơ cấp:
- Các tài liệu sơ cấp được tiến hành bằng phương pháp điều tra
các doanh nghiệp chè, có mẫu câu hỏi phỏng vấn doanh nghiệp. (phụ
lục 01).
- Điều tra một số doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ chè đen
và một số hộ sản xuất, doanh nghiệp, công ty tham gia sản xuất chế
biến chè đen tại một số vùng sản xuất chè đen khác.
- Điều tra các khách hàng tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên và ngoài tỉnh TN.
*Mẫu điều tra: Điều tra toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh sản phẩm chè đen tại Thái nguyên. Ngoài ra, để có thông tin
đối chứng chúng tôi còn điều tra một số doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm chè đen tại Phú Thọ và Tuyên Quang năm 2010 và 2012, chi
tiết thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1: Số lƣợng mẫu điều tra các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm chè đen phân theo hình thức sở hữu vốn
Đơn vị tính: Doanh nghiệp
STT
Tiêu chí
Mẫu điều tra
Thái
Nguyên
Phú
Thọ
Tuyên

Đơn vị tính: Doanh nghiệp
STT
Tiêu chí
Mẫu điều tra
Tổng số
7
1
Doanh nghiệp có vốn từ 6-8 tỷ
2
2
Doanh nghiệp có vốn từ 2- 6 tỷ
2
3
Doanh nghiệp có vốn < 2 tỷ
3
Nguồn: Kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2012
Để đánh giá các yếu tố liên quan đến sản phẩm chè đen như: chất
lượng chè, bao bì, chủng loại sản phẩm chúng tôi điều tra 100
khách hàng tại Thái nguyên và Hà Nội (Phụ lục số 2)
3.3. Phƣơng pháp khác
3.4.1. Phương pháp xử lý thông tin
3.4.2. Phương pháp thống kê mô tả
3.4.3. Phương pháp so sánh
3.4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
3.4.5. Phương pháp phân tích ma trận SWOT
3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu 9
CHƢƠNG 4

Số
lƣợng
(ngƣời)

cấu
(%)
Số
lƣợng
(ngƣời)

cấu
(%)
Số
lƣợng
(ngƣời)

cấu
(%)
Số
lƣợng
(ngƣời)

cấu
(%)
Chè hạng 1
100
100
-
-
-

thống
Chè đen
túi lọc
Chè đen
thảo dược
Chè đen
khác
Thái nguyên
6
2
1
-
Tuyên Quang
3
-
-
-
Phú Thọ
7
4
-
1
Nguồn: Kết quả điều tra các doanh nghiệp năm 2012
Qua bảng 4.3 ta thấy: Chủng loại sản phẩm chè của doanh nghiệp
chè Thái nguyên phong phú hơn các doanh nghiệp ở tỉnh Tuyên
Quang nhưng lại không phong phú như chủng loại sản phẩm chè đen
của các doanh nghiệp Tỉnh Phú Thọ.

11
Về nhãn hiệu sản phẩm: Qua điều tra chúng tôi thấy 80,3% các

Chi phí quản lý
Đồng/Kg
800
850
960
890
Khấu hao tài sản
cố định
Đồng/Kg
760
870
1.110
1.180
Lao động
Đồng/Kg
1.280
1.200
1.170
1.400
Chi phí khác
Đồng/Kg
1.290
1.500
1.670
1.300
Chi phí sản xuất
Đồng/Kg
26.670
29.750
28.470

f. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Bảng 4.8: Các hình thức quảng cáo mà các doanh nghiệp áp dụng
Đơn vị tính: %

Doanh nghiệp
Các hình thức
Phƣơng
tiện truyền
thông
Áp
phích
Hội
chợ
Hội nghị
khách
hàng
Tờ rơi
Doanh nghiệp chè đen
Tỉnh Thái nguyên
17,18
10,0
52,60
4,05
20,20
Doanh nghiệp chè đen
tỉnh Phú Thọ
45,10
8,70
67,20
6,79

Quang
Doanh nghiệp nhà nước
3,05
4,15
-
Doanh nghiệp Tư nhân
1,45
2,07
1,68
Công ty Cổ phần
1,19
-
1,10
Công ty trách nhiệm hữu hạn
1,55
2,4
1,34
Nguồn: Kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2012
Từ bảng ta thấy: Năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của
các doanh nghiệp chè đen Thái Nguyên thuộc doanh nghiệp nhà nước
đạt 3,05 đồng lợi nhuận/100 đồng doanh thu, thấp hơn so với tỷ suất
lợi nhuận/doanh thu của các doanh nghiệp chè đen tại Phú Thọ là
1,10 đồng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho hiệu quả của các doanh
nghiệp chè đen ở Thái nguyên còn thấp là do năng lực quản lý của
nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, thiết bị khoa học công nghệ còn lạc
hậu. Ngoài ra còn một số các nguyên nhân từ phía môi trường gây tác
động ảnh hưởng.

14
4.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của các

10,00
19,00
18,30
52,70
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
11,00
20,20
12,30
56,50
Nguồn: Kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2012
Tóm lại qua nghiên cứu cho thấy: Đơi với các doanh nghiệp chè
đen tại thái nguyên về trình độ của người quản lý và người lao động
còn một số hạn chế:
- Hầu hết tại các doanh nghiệp người lao động chưa có trình độ,
kỹ năng cao, môi trường làm việc còn hạn chế chưa khuyến khích và
thu hút được lao động giỏi. Rất ít các doanh nghiệp chú ý đến đào
tạo, nâng cao trình độ cho người lao động. Chính vì thế nên dẫn đến

15
chất lượng lao động không cao ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Các doanh nghiệp đáp ứng lợi ích cho người lao động chưa thỏa
đáng, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân.
- Trình độ của người quản lý và khâu tổ chức bộ máy chưa khoa
học, việc sắp xếp lao động chưa hợp lý. Đây là một trong các yếu tố
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Muốn nâng cao
năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp chè, các doanh nghiệp phải
nâng cao tay nghề, trình độ cho người lao động để nâng cao chất
lượng cho sản phẩm.
4.3. Một số cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm chè đen tại Thái Nguyên hiện nay

không chú ý nhiều đến việc phát triển sản phẩm, bao bì sản phẩm,
chủng loại mẫu mã chưa nhiều, chưa quan tâm đến hoạt động xúc
tiến hỗn hợp.
Chất lượng sản phẩm chưa thật sự đồng đều. Còn hiện tượng
pha tạp sản phẩm kém chất lượng Trình độ lao động còn thấp chủ
yếu là lao động thủ công, công nghệ chế biến còn lạc hậu chưa được
chú trọng đầu tư, vì thế nên chất lượng sản phẩm chưa đồng đều.
Các nhà máy của doanh nghiệp chưa sử dụng hết công suất, hệ
thống quản lý chất lượng chè chưa đồng bộ, mối liên hệ, hợp tác giữa
các doanh nghiệp với người trồng chè còn ít, không bền vững.
Các doanh nghiệp khó khăn trong việc huy động nguồn vốn để
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất,

17
Việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn vì thị trường chủ yếu là tiêu thụ
trong nước, xuất khẩu chủ yếu chỉ là sản phẩm thô, giá bán còn thấp.
4.3.3. Cơ hội
Xu hướng tiêu dùng sản phẩm chè chất lượng cao tăng, Vệ Sinh An
Toàn Sản Phẩm ngày càng tăng. Thị trường tiềm năng chưa khai thác
hết. Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh và các cơ quan chức năng đang có
nhiều dự án hỗ trợ như: Xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý,
Hướng dẫn giúp đỡ các cơ sở sản xuất, chế biến chè sạch và cấp
giấy chứng nhận. Hỗ trợ các đơn vị trong xúc tiến thưng mại. Các
doanh nghiệp có khả năng tiếp cận nhanh chóng với tiến bộ khoa học
kỹ thuật thông qua việc liên doanh, liên kết, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài, chuyển giao công nghệ.
Tiềm năng thị trường chè còn lớn, có nhiều cơ hội để các doanh
nghiệp chè đen có thể mở rộng sản xuất kinh doanh. Tham gia vào quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp có thêm nhiều điều kiện
để tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư với nhiều hình thức đa dạng.

KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận
Qua nghiên cứu chúng tôi rút ra kết luận sau:
Luận án “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm chè đen tại Tỉnh Thái nguyên ” đã đạt được một số các
kết quả sau:
Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chè đen
tại Tỉnh Thái Nguyên.

19
Đánh giá đúng thực trạng khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm chè đen. Các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm chè đen Thái nguyên có khả năng cạnh tranh cao, cao nhất so
với các vùng sản xuất chè đen khác. Các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm chè đen Thái nguyên có khả năng cạnh tranh cao nhất về các
yếu tố năng suất, giá bán, chất lương Ngoài ra cây chè đen Thái
nguyên có lợi thế nhất so với các cây trồng khác trên địa bàn về điều
kiện tự nhiên, đất đai, lao động, hiệu quả kinh tế.
Qua nghiên cứu thực trạng luận án đã đưa ra được các yếu tố cơ
bản ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm chè đen Thái nguyên là: Các yếu tố từ sản xuất cung,
yếu tố thị trường cầu, yếu tố tổ chức tiêu thụ, yếu tố về chính sách
5.2. Một số giải pháp
5.2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè đen
a. Hoạch định chiến lược sản phẩm
b. Hoạch định chiến lược giá bán cho sản phẩm
c. Xây dựng chiến lược thị trường
d. Tăng cường hoạt động xúc tiến hỗn hợp
e. Hoàn thiện hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm

phẩm của người tiêu dùng.
- Đẩy mạnh Marketing, quảng cáo, giới thiệu, xúc tiến thương mại
sản phẩm.
- Đổi mới công nghệ, thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Giữ vững thị trường truyền thống, mở rộng thị trường tiềm năng
giá bán cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status