Một số biện pháp quản lý các lớp liên kết đào tạo ở trung tâm GDTX HN tỉnh - Pdf 18

Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT Tên danh mục viết tắt Kí hiệu viết tắt Ghi chú
1 Giáo dục thường xuyên GDTX
2 Giáo dục thường xuyên - hướng
nghi
ệp
GDTX-HN
3 Liên kết đào tạo LKĐT
4 Học viên HV
5 Cán bộ, giáo viên, nhân viên CB,GV,NV
6 Cán bộ quản lý CBQL
7 Giáo viên chủ nhiệm GVCN
8 Trung học cơ sở THCS
9 Ủy ban Nhân dân UBND
10 Giáo dục và đào tạo GD&ĐT


lượng đối với công tác giáo dục chuyên nghiệp đó là: “Chỉ đạo có hiệu quả công
tác LKĐT đối với các cơ sở có chức năng liên kết”
Trong những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc Trung tâm
GDTX-HN tỉnh, bản thân tôi trực tiếp lãnh đạo công tác LKĐT tuy đã đạt kết
quả nhất định góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương, nâng cao chất
lượng và chuẩn hóa đội ngũ; tạo cơ hội học tập cho nhiều người và xây dựng xã
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu
3
hội học tập; nhưng kết quả đó còn khiêm tốn chất lượng đào tạo chưa đáp ứng
được mục tiêu đào tạo, còn hiện tượng học viên (HV) vi phạm nội quy học tập
Xuất phát từ thực trạng nói trên, việc quản lý các lớp LKĐT ở Trung tâm
GDTX-HN tỉnh với biện pháp phù hợp là vấn đề thiết thực và cấp bách. Chính
vì vậy bản thân tôi quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý các lớp
LKĐT ở Trung tâm GDTX-HN tỉnh” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ
kinh nghiệm bản thân vào việc nâng cao hiệu quả quản lý các lớp LKĐT ở
Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo.
II. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu một số biện pháp quản lý các
lớp LKĐT ở Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu năm học 2012-2013
2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý các lớp LKĐT ở Trung tâm GDTX-HN tỉnh
Lai Châu
III. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý LKĐT ở Trung tâm
GDTX-HN tỉnh đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý các lớp
LKĐT và nâng cao chất lượng đào tạo
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, phân tích chỉ ra thực trạng quản lý các lớp LKĐT hiện

Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Quản lý là một khái niệm ghép “Quản”
có hàm nghĩa rất phong phú: cai quản, thống trị, giữ gìn, theo dõi… Theo góc độ
điều khiển, “quản” có thể hiểu là lái, điều khiển, chỉ huy, kiểm soát…Do đó,
trong đời sống xã hội ngày càng phát sinh những khái niệm liên quan đến từ
“quản” như quản giáo, quản thúc, quản tượng, quản gia, quản trị; “lý” theo hàm
nghĩa là khoa học, khách quan nâng cao hiệu quả hoạt động “quản”.
Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của
con người, tác giả Bùi Văn Quân định nghĩa khái niệm quản lý như sau: “quản
lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực
hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và
phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm
tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và
phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động”
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu
5
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể định nghĩa khái niệm quản lý
như sau: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản
lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản
lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, tiềm năng và cơ hội của tổ
chức để đạt được mục tiêu đề ra
2. Quản lý giáo dục
Có thể xem khái niệm quản lý giáo dục theo 2 cấp độ: Quản lý hệ thống
giáo dục và quản lý trường học
Ở cấp độ quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục là những tác động
có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo
dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng
như chất lượng
Ở cấp độ quản lý trường học: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo

với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác
nhau nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cơ sở đào tạo.
Theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) LKĐT được hiểu là sự hợp tác giữa các bên
để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Mục đích của hoạt động LKĐT nhằm thực hiện chủ trương đào tạo theo
nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân
lực tại chỗ cho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm
bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã
hội hóa giáo dục
II. Nội dung quản lý liên kết đào tạo
Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các bên
tham gia LKĐT như sau:
1. Quyền của các bên tham gia liên kết
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu
7
Thứ nhất, chủ động điều tra nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường lao
động, nhu cầu được đào tạo của người học và được tìm hiểu, lựa chọn đối tác để
LKĐT nếu đủ các điều kiện quy định
Thứ hai, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, chấp thuận việc
LKĐT, nếu có đủ các điều kiện quy định
Thứ ba, thống nhất mức thu lệ phí tuyển sinh, học phí, tài liệu, giáo trình
và phí bảo hiểm (tự nguyện) theo quy định về bảo hiểm
Thứ tư, chủ động và trực tiếp ký hợp đồng LKĐT không thông qua bất kỳ
một đối tác trung gian nào khác
Thứ năm, đơn vị chủ trì đào tạo được hoàn toàn chủ động trong việc

kế hoạch thực hiện; phân công giảng dạy; đánh giá, công nhận kết quả học tập
và rèn luyện, cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại
địa bàn về các hoạt động tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thu học phí, lệ phí, cấp
bằng tốt nghiệp.
Quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy định hiện hành
của Bộ GD&ĐT; đảm bảo quyền lợi học tập chính đáng cho người học.
Thứ hai, đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm:
Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cơ sở
vật chất; phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động
dạy học; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy và người học
Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp
dạy học đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở mình và phản ánh kịp thời với
đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh. Phối
hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để thực hiện chế độ, chính sách đối với người
học (nếu có), quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế
hiện hành
Duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh lớp học và môi trường xung
quanh và có trách nhiệm liên hệ với đơn vị y tế khi có những sự cố xảy ra đe dọa
đến sức khỏe người dạy và người học
Hai bên có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và
các thỏa thuận khác giữa các bên; phối hợp, theo dõi giám sát lẫn nhau về các
vấn đề thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; thực hiện chương trình,
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu
9
quản lý quá trình dạy học, đảm bảo chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho
người dạy, người học và việc thực hiện hợp đồng liên kết trong suốt quá trình
thực hiện khóa đào tạo.

3. Quản lý giảng viên
I. Thực trạng công tác liên kết đào tạo tỉnh Lai Châu
Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, chỉ đạo của UBND tỉnh về tăng cường
liên kết với các trường đại học, học viện trong nước nhằm đào tạo nguồn nhân
lực cho tỉnh, trong những năm qua, các cơ sở giáo dục đủ điều kiện thực hiện
liên kết đào tạo trên địa bàn tỉnh gồm: trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu,
Trung tâm GDTX-HN tỉnh, trường Trung cấp Y, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ
nông dân - Hội Nông dân tỉnh đã liên kết với 02 học viện, 11 trường đại học, 01
trường cao đẳng, 01 trường trung cấp. Duy trì 42 lớp đào tạo tại tỉnh với trên 20
chuyên ngành. Trong quá trình liên kết các đơn vị đã phối hợp theo dõi, giám sát
việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy - học đối với các lớp liên kết; đảm
bảo quyền lợi của người dạy và người học. Thực hiện việc quản lý người học
trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành; duy trì việc đảm bảo an
ninh, trật tự, vệ sinh lớp học và môi trường xung quanh. Sau gần 10 năm thực
hiện liên kết đào tạo, với hàng ngàn học viên, sinh viên tốt nghiệp các lớp trung
cấp, cao đẳng, đại học tại tỉnh. Riêng giai đoạn từ năm 2010 - 2012 có 1.260 học
viên đã tốt nghiệp các lớp liên kết đào tạo trình độ đại học, hàng trăm học viên
tốt nghiệp các lớp trung cấp, cao đẳng; bổ sung một nguồn nhân lực có kiến
thức, trình độ cho tỉnh. Qua đó tạo cơ hội học tập cho con em các dân tộc trên
địa bàn tỉnh, đồng thời góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan,
đơn vị trong tỉnh.
Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo trên địa bàn tỉnh còn nhiều
hạn chế, bất cập: các đơn vị phối hợp đào tạo chưa phát huy được các quyền của
đơn vị phối hợp đào tạo; chưa chú trọng đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng
các lớp liên kết đào tạo; công tác quản lý học viên còn lỏng lẻo; việc trao đổi
thông tin hai chiều giữa các đơn vị phối hợp và đơn vị chủ trì đào tạo chưa
thường xuyên. Một số giảng viên của các đơn vị chủ trì đào tạo chưa thực hiện
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 11

1 ĐH Luật KT K1 Từ xa Viện ĐH Mở HN 5 11/4/10 163 139
2 ĐH Kế toán K39A VLVH ĐH Kinh tế QD 5 19/6/10 78
3 ĐH Kế toán K39B VLVH ĐH Kinh tế QD 5 19/6/10 78
139
4 ĐHSP Tiểu học K2 Từ xa ĐHSP Hà Nội 3 27/3/10 187 155
5 ĐHSP Mầm non K1 Từ xa ĐHSP Hà Nội 3 28/3/10 169 142
6 ĐHSP Văn K1 VLVH ĐHSP Hà Nội 3 13/10/10 56 50
7 ĐHSP Toán K1 VLVH ĐHSP Hà Nội 3 13/10/10 56 55
8 Cử nhân QLGD K1 VLVH ĐHSP Hà Nội 3 13/10/10 64 59
9 ĐH Nông lâm K1 VLVH ĐH Nông lâm TN 4,5 23/01/11 84 79
10 ĐH Nông lâm K2 VLVH ĐH Nông lâm TN 4,5 09/8/11 75 52
11 ĐH Nông lâm K3 VLVH ĐH Nông lâm TN 4,5 20/6/12 61 47
12 ĐH Điện lực K1 VLVH ĐH Điện lực HN 5
20,
21/10/12
69 54
Tổng 1.140 971

Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 12
- Số lớp đang đào tạo: 12 lớp/1.252 HV.

Năm

Ngành đào tạo Hệ ĐT

TG
đào

3 Trường ĐHSP HN 01 112
ĐH Công tác xã hội K1B VLVH

4,5 Trường ĐHSP HN 01
220
63
ĐH Kỹ thuật Công trình
Xây dựng K1
VLVH

5
Trường ĐH
Thành Tây
01 130 97
ĐH NL K4 ngành NL tổng
hợp
VLVH

4,5
Trường ĐH Nông
Lâm TN
01 113 88
2011
Trung cấp Địa chính K1 VLVH

3
CĐ đẳng Nông
nghiệp và phát triển
nông thôn Bắc Bộ
01 121 93

12 1.474

1.252
1.2. Chất lượng đào tạo

Tỷ lệ tốt nghiệp các lớp đạt 100% từ trung bình trở lên, cụ thể Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 13
Xếp loại tốt nghiệp
TT

Lớp Hệ ĐT
Đơn vị chủ trì
đào tạo
Số SV
tốt
nghiệp

Giỏi Khá
TB
khá
Trung
bình
1 ĐH Luật KT K1 Từ xa Viện ĐH Mở HN
139 0 05 112 22
2 ĐH Kế toán K39A VLVH ĐH Kinh tế QD

kiểm tra
- Phản ảnh kịp thời với đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm của
HV để kịp thời chấn chỉnh.
b. Quản lý giảng viên
Giảng viên lên lớp giảng dạy theo kế hoạch của đơn vị chủ trì đào tạo có sự
giám sát của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) và lãnh đạo Trung tâm
c. Đánh giá kết quả học tập các khóa học
Kết quả học tập của HV được đánh giá chính xác, công bằng khách quan và
được công bố công khai trước lớp, trên trang thông tin điện tử Trung tâm.
d. Mối quan hệ giữa đơn vị phối hợp với đơn vị chủ trì
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 14
Được thực hiện theo đúng các nội dung trong Hợp đồng đào tạo, đảm bảo
thông tin hai chiều thường xuyên và kịp thời.
e. Cơ sở vật chất dành cho công tác LKĐT
Cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.
Hiện tại Trung tâm bố trí 02 giảng đường cho các lớp liên kết, 02 phòng máy
tính thực hành, hệ thống trang âm, máy chiếu phục vụ tương đối tốt việc học tập.
2. Hạn chế, nguyên nhân
2.1. Hạn chế
Bên cạnh kết quả đạt được công tác quản lý LKĐT ở Trung tâm còn nhiều
tồn tại hạn chế đó là:
Thứ nhất, hiện tượng HV vi phạm nội quy, nền nếp học tập (nghỉ học
không lý do, nghỉ học quá số tiết/môn học, đi học muộn, nhờ người khác
điểm danh hộ), ý thức học tập chưa cao (nghe điện thoại, nói chuyện riêng,
không chép bài, làm việc riêng trong giờ học), bỏ học nhiều.
Thứ hai, chất lượng đào tạo một số lớp liên kết hiệu quả chưa cao
Thứ ba, việc đôn đốc, kiểm tra các lớp LKĐT của lãnh đạo Trung tâm
chưa thường xuyên, liên tục
Thứ tư, còn hiện tượng một số giảng viên đơn vị chủ trì đào tạo lên muộn,
về sớm so kế hoạch giảng dạy được duyệt hoặc rút ngắn, cắt xén giờ dạy

b. Nguyên nhân chủ quan:
- Do một bộ phận HV thiếu tự giác và ý thức học tập chưa tốt, còn nhận
thức đi học để nhằm chuẩn hóa bằng cấp theo tiêu chuẩn chức danh để được bổ
nhiệm, chuyển ngạch; một số học viên đi học chưa được sự đồng ý của cơ quan
hoặc hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Việc kiểm tra nền nếp dạy - học của giảng viên và học viên của Lãnh đạo
phụ trách LKĐT chưa được chú trọng
- Công tác đánh giá, nhận xét giảng viên, học viên phòng Quản lý Đào tạo
còn nể nang và chưa chặt chẽ
- Một số GVCN lớp chưa sát sao với công tác chủ nhiệm, quản lý học viên
còn lỏng lẻo
- Việc khảo sát nhu cầu đào tạo chưa sát với nhu cầu người học và điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Để khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý các lớp liên
kết ở Trung tâm GDTX - HN tỉnh, cùng các nguyên nhân đã được chỉ ra; vì vậy,
người quản lý Trung tâm cần phải tìm những biện pháp tốt nhất để tăng cường
công tác quản lý các lớp liên kết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. *

* *

Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 16
Chương III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GDTX-HN TỈNH LAI CHÂU

I. Biện pháp 1: Đẩy mạnh công tác giáo dục tuyên truyền, tư vấn giúp
học viên nâng cao ý thức chấp hành nội quy nền nếp học tập
1. Mục đích

- Quy định giao tiếp, ứng xử và trang phục
+ Trong giao tiếp và ứng xử có thái độ lịch sự, tôn trọng giảng viên, cán bộ,
giáo viên trong Trung tâm. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, không nói tục ,
không chửi bậy, không nói tiếng nóng, không nói to gây ồn ào. Xưng hô với
giảng viên, giáo viên: thầy - em, cô - em, với bạn bè: Bạn - tôi, cậu - mình,
không được xưng hô mày - tao.
+ Ăn mặc gọn gàng, lịch sự, không được mặc quần lửng tua rua, áo cổ trễ,
áo không có tay, áo sơ mi quá mỏng, quá ngắn hở hang gây phản cảm.
3. Cách thức thực hiện
- Phân công phó giám đốc phụ trách công tác LKĐT, Trưởng phòng Quản
lý Đào tạo (QLĐT) chịu trách nhiệm thực hiện công tác giáo dục tuyên truyền
bằng các hình thức khác nhau: thông qua họp lớp, hội thảo, bảng tin, trang thông
tin điện tử Trung tâm.
- Quy định nội bộ về công tác giáo dục tuyên truyền đối với cán bộ, viên
chức phòng (QLĐT) trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục HV các lớp LKĐT ở
Trung tâm
II. Biện pháp 2: Tăng cường nâng cao chất lượng đào tạo các lớp liên
kết đào tạo
1. Mục đích
Nâng cao chất lượng đào tạo để xây dựng thương hiệu đào tạo, địa chỉ đào
tạo có uy tín thu hút người học, tạo niềm tin với cơ quan quản lý và xã hội. Từ
đó thu hút người học đến Trung tâm nhằm tạo nguồn tuyển sinh dồi dào những
năm tiếp theo
2. Nội dung
- Mở rộng khảo sát nhu cầu đào tạo để tham mưu với cơ quan quản lý
cấp trên phê duyệt kế hoạch mở lớp sát thực tế, phù hợp với nhu cầu đào tạo
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 18
người học và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời hạn chế tình
trạng HV bỏ học hoặc lớp học không đảm bảo số lượng dự tuyển ban đầu
tránh lãng phí.

- Quản lý công tác chủ nhiệm các lớp liên kết
2.3. Đối với giảng viên
- Trình kế hoạch giảng dạy trước khi lên lớp, được Trung tâm thông báo
thời gian, nền nếp và cách thức phối hợp quản lý HV
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch, thời gian lên lớp do đơn vị chủ trì đào tạo
phê duyệt
- Phản ánh và kiến nghị kịp thời với GVCN hoặc Trưởng phòng QLĐT về
các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị; công tác vệ sinh lớp học, ý thức chấp hành
nội quy nền nếp học tập HV.
3. Cách thức thực hiện
- Phân công phó giám đốc phụ trách, Trưởng phòng QLĐT chịu trách
nhiệm đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện công tác LKĐT: kế hoạch, chất lượng đào
tạo, việc lên lớp giảng viên, công tác chủ nhiệm, quản lý HV
- Tăng cường công tác phối hợp trường liên kết, phối hợp giữa giảng viên
và GVCN trong việc đánh giá, xét điều kiện dự thi của HV …
- Duyệt nhận xét đánh giá kết quả học tập của HV theo kỳ học đến cơ quan
cử người đi học
- Nhận xét khách quan, chính xác việc lên lớp của giảng viên, kiên quyết
không giải quyết cho giảng viên đơn vị chủ trì đào tạo lên muộn, về sớm so kế
hoạch phê duyệt
III. Biện pháp 3: Tăng cường đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý các
lớp liên kết đào tạo
1. Mục đích
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đã khẳng định: “Quản lý và kiểm
tra là một, quản lý mà không kiểm tra coi như không quản lý”. Tăng cường đôn
đốc kiểm tra công tác quản lý các lớp liên kết giúp cho cán bộ quản lý (CBQL),
giảng viên, GVCN nhìn nhận đúng thông tin cần thiết về mục tiêu, kế hoạch đào
tạo, về kết quả học tập của HV; phát hiện những mặt tốt, mặt tích cực cũng như
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 20
những hạn chế thiếu sót để kịp thời bổ sung, điều chỉnh nhằm không ngừng nâng

* *
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 21
Chương IV: HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GDTX-HN TỈNH LAI CHÂU

I. Trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Tiến hành kiểm tra việc thực hiện nội quy nền nếp, ý thức học tập của học
viên, việc thực hiện kế hoạch, thời gian lên lớp của giảng viên và quản lý lớp,
quản lý hồ sơ của GVCN ở 03 lớp kết quả như sau:
1. Đối với học viên
Nội dung kiểm tra
Thực hiện nội quy,
nền nếp

Ý thức học tập

TT

Lớp

Số
HV
Tốt Khá
Chưa
tốt
Tốt Khá
Chưa
tốt
HV
bỏ học

bảo
Lên
muộn
Về sớm
Đảm
bảo
Vào
muộn
Ra
sớm
1
Đại học Nông lâm K5
06 04 01 01 03 03 0
2
Đại học Luật K2
05 03 02 0 04 01 0
3
Trung cấp địa chính
03 02 01 0 03 0 0
Tổng
14 09 04 01 10 04 0 3. Đối với GVCN
Nội dung kiểm tra
Quản lý lớp chủ nhiệm

Quản lý hồ sơ chủ nhiệm

TT

TT

Lớp

Số
Hv
Tốt Khá

Chưa tốt Tốt Khá Chưa tốt
HV
bỏ
học

1
Đại học Nông lâm K5
70 33 32 05 33 32 05 0
2
Đại học Luật K2
101 47 43 11 47 43 11 0
3
Trung cấp địa chính
93 44 42 07 93 44 42 0
Tổng
264 124 117

23 124

117 23 0

2. Đối với giảng viên

Đại học Luật K2
04 03 01 0 04 0 0
3
Trung cấp địa chính
04 04 0 0 04 0 0
Tổng
11 10 01 0 11 0 0

3. Đối với GVCN
Nội dung kiểm tra
Quản lý lớp chủ nhiệm

Quản lý hồ sơ chủ nhiệm

TT

Lớp

Số
GVCN
Tốt Khá Chưa tốt Tốt Khá Chưa tốt
1
Đại học Nông lâm K5
01 0 01 0 0 01 0
2
Đại học Luật K2
01 01 0 0 01 0 0
3
Trung cấp địa chính
01 0 01 0 0 01 0

II. Ý nghĩa của một số biện pháp quản lý các lớp LKĐT
Một số biện pháp quản lý các lớp LKĐT ở Trung tâm GDTX-HN tỉnh
trước tiên đã góp phần:
Một là, chấn chỉnh nền nếp, ý thức học tập của HV, từng bước nâng cao
nhận thức HV, cán bộ, viên chức về công tác đào tạo tại chức
Hai là, nêu cao tinh thần, trách nhiệm của GVCN lớp và giảng viên
Ba là, nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín trong đào tạo nhằm đáp ứng
yêu cầu đòi hỏi xã hội và xu thế hội nhập hiện nay.
Bốn là, giúp lãnh đạo phụ trách công tác LKĐT điều chỉnh công tác quản
lý phù hợp
III. Khả năng ứng dụng, triển khai
Từ kết quả thu được một số lớp liên kết trong năm học 2012-2013, bản
thân tôi rất muốn được tiếp tục áp dụng một số biện pháp quản lý các lớp liên
kết trong năm học tiếp theo ở Trung tâm và có khả năng triển khai ở một số cơ
sở liên kết trong tỉnh. Bởi vì nâng cao chất lượng công tác LKĐT sẽ góp phần
Chu Thị Thanh Loan – Trung tâm GDTX-HN tỉnh Lai Châu 24
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của địa phương. Từ đó đúc rút thêm
kinh nghiệm về biện pháp quản lý các lớp liên kết đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
IV. Những kiến nghị, đề xuất
1. Đối với UBND tỉnh
Tiếp tục quan tâm tạo điều kiện cho phép Trung tâm thực hiện công tác
LKĐT với nhiều ngành, nghề phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh và nguyện vọng của người học
2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tăng cường kiểm tra tư vấn, giúp đỡ các đơn vị có chức năng LKĐT
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong việc phê duyệt kế hoạch đào
tạo, các văn bản đề nghị về LKĐT để Trung tâm chủ động thực hiện công tác
tuyển sinh đúng kế hoạch
Trên đây, là nội dung sáng kiến kinh nghiệm của tôi về “Một số biện
pháp quản lý các lớp liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX-HN tỉnh”. Do thời

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học; Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2007
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hình thức vừa làm vừa học”; Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày
02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động
của trung tâm giáo dục thường xuyên; Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày
30/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
2. Luật giáo dục - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005.
3. Khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2012.
4. UBND tỉnh Lai Châu: Nghị quyết Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh Lai
Châu lần thứ XII, nhiệm kỳ 2010 - 2015; Quyết định số 1636/QĐ-UBND ngày
29/12/2011 của UBND tỉnh về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh đến
năm 2020.
5. Sở GD&ĐT Lai Châu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học
2012-2013.
6. Trung tâm GDTX-HN tỉnh: Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012,
Nghị quyết của Trung tâm năm học 2012-2013.
7. Hợp đồng LKĐT với trường Đại học, Cao đẳng, Viện Đại học mở
Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status