Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
1
NGHIÊN CỨU TRÍCH LY HỢP CHẤT CURCUMIN TRONG CỦ NGHỆ
VÀNG Ở HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐĂK LĂK
EXTRACTION OF RESEARCH IN YELLOW TURMERIC CURCUMIN IN KRONG
BONG, PROVINCE DAK LAK
SVTH: Trần Quang Huy
Lớp 08CHD, Khoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
GVHD: GS.TS. Đào Hùng Cường
Khoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu điều kiện trích ly, tinh chế và xác định hàm
lượng hợp chất curcumin bằng phương pháp phổ (UV-VIS, IR và HPLC) chiết từ củ nghệ vàng
(Curcuma longa L.) ở huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk. Kết quả nghiên cứu điều kiện trích ly là:
Dung môi chiết tối ưu là ethyl acetace, thời gian chiết tối ưu 10 giờ, tỉ lệ rắn/ lỏng 50g/200ml; Với
điều kiện chiết như trên hàm lượng curcumin I sau khi tinh chế là: 74,114%.
Từ khóa: trích ly, tinh chế, xác định hàm lượng curcumin, tỉ lệ rắn - lỏng, thời gian chiết,
dung môi chiết.
ABSTRACT
This paper presents research results onextraction conditions,purified anddeterminedtheamount of
curcumin by spectroscopic methods (UV-VIS, IR and HPLC) of goldextracted from turmeric
(Curcuma longa L.) in the district Krong Bong, province of DakLak. Research results on
extraction conditions were: Solvent extraction is ethyl acetaceoptimum, optimum extraction time is
10 hours, the rate of solid / liquid 50g/200ml; Theextraction conditions such as the concentration of
curcumin after I refined is 74.114%.
1. Mở đầu
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) mỗi năm thế giới có 10 triệu người mắc bệnh
ung thư. Nguyên nhân gây ung thư vẫn còn là dấu hỏi lớn đối với các nhà khoa học, tuy
sấy khô và tán thành bột. Tiến hành chiết soxhlet với dung môi n-hexan để loại các
hidrocacbon và chất béo, bã được sấy khô và chiết soxhlet với dung môi etyl acetat, ở nhiệt
độ 80
0
C, trong thời gian 10h, thu được curcumin thô.
2.2.2. Tinh chế curcumin
Curcumin thô thu được còn lẫn nhiều tạp chất, đem đi tinh chế lại để thu được
curcumin tinh.
- Loại tạp chất: Chúng tôi dùng hỗn hợp acetone/ Ete dầu hỏa (tỉ lệ 1:9) hòa tan
curcumin thô, lọc và bỏ dịch lọc. Phần chất rắn đem sấy khô ở 60
0
C.
- Chất rắn sau khi sấy khô, hòa tan vào cồn tuyệt đối, để loại bỏ những tạp chất không
tan được trong hỗn hợp dung môi trên. Lọc, ta thu được curcumin. Sấy cắn, ở nhiệt độ
60
0
C trong 30 phút thu được tinh thể curcumin màu vàng, có ánh kim.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
3
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lý của củ nghệ
a. Độ ẩm:
Độ ẩm trung bình của củ nghệ tươi là 81,452%.
Độ ẩm trung bình của bột nghệ là: 7,067%.
b. Hàm lượng tro
Hàm lượng tro trung bình là 6,530%.
3.2. Khảo sát các điều kiện chiết
3.2.1. Dung môi chiết
Chọn các dung môi có độ phân cực thay đổi từ thấp đến cao: n-hexan, etyl acetate, cồn
3.2.3. Tỉ lệ rắn lỏng: Kết quả khảo sát sự phụ thuộc lượng curcumin thu được vào thể tích
dung môi được thể hiện ở hình 3.2
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa thể tích dung môi vào mật độ quang
Cùng một khối lượng nguyên liệu là 50g, ta tiến hành chưng ninh với lượng thể tích etyl
acetate thay đổi là 180ml, 190ml, 200ml, 210ml, 220ml thì ở thể tích etyl acetate là 200ml
có mật độ quang là lớn nhất. Vậy, tỉ lệ rắn - lỏng tối ưu chiết cho quá trình chiết
50g/200ml ethyl acetat.
3.3. Kiểm tra sản phẩm:
3.3.1. Định tính bằng phương pháp hóa học
Cân khoảng 0,1(g) curcumin và cho vào bình định mức 100ml, hòa tan trong cồn 96
0
, lắc
đều đến khi mẫu tan hoàn toàn, được dung dịch có màu vàng đặc trưng. Định tính
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
5
curcumin bằng các phản ứng đặc trưng với các dung dịch sau:
Dung dịch Tính chất
H
2
SO
4
đậm đặc màu đỏ tím
KOH 10%. màu đỏ sẫm
NaOH 10%. màu đỏ máu
Kết luận: Bằng các phản ứng màu đặc trưng để nhận biết curcumin như trên, ta thấy
các phản ứng của mẫu là chất curcumin.
3.3.2. Thử bằng phương pháp vật lý:
- Curcumin dạng kết tinh, màu vàng, không tan trong nước, ete dầu hoả, tan tốt
trong etyl axetat.