nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức sản xuất cây con và kỹ thuật bón phân nk đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng thuốc lá vàng sấy tại tỉnh gia lai - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
---------

---------

DƯƠNG VĂN HOÀI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN
XUẤT CÂY CON VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN N-K ðẾN SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
THUỐC LÁ VÀNG SẤY TẠI TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành

: Trồng trọt

Mã số

: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ðĂNG KIÊN

HÀ NỘI - 2007

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn


Dương Văn Hoài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii


MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ

1
1

1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
1.3. YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

3
3

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

4
4
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIÁ TRỊ KINH TẾ, GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA CÂY THUỐC LÁ


30

2.5.2. ðiều kiện tự nhiên
2.5.3. ðiều kiện kinh tế xã hội
2.5.4. ðánh giá chung tình hình phát triển thuốc lá tỉnh Gia Lai

31
33
36

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii


3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

38
38

3.1.2.Vật liệu nghiên cứu
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
3.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

38


58

4.2.2.2. Ảnh hưởng của phân bón N - K ñến chỉ tiêu sinh thực

63

4.2.3.Ảnh hưởng của lượng phân bón N-K ñể chỉ tiêu sâu bệnh

65

4.2.4. Ảnh hưởng của lượng phân N - K ñến chỉ tiêu về năng suất

67

4.2.5. Ảnh hưởng của lượng phân N - K ñến chỉ tiêu về chất lượng

68

4.2.6. Ảnh hưởng lượng của phân bón N - K ñến hiệu quả kinh tế

71

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
5.2. ðỀ NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv

Bảng 4.2: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến tiêu chuẩn cây
con xuất trồng

45

Bảng 4.3: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến giá thành

46

Bảng 4.4: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến tỷ lệ cây sống sau
khi trồng ra ruộng

48

Bảng 4.5: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến tốc ñộ tăng trưởng
chiều cao cây (NST: ngày sau trồng)

49

Bảng 4.6: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến tốc ñộ tăng trưởng
số lá

50

Bảng 4.7: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến ñường kính thân cây 52
Bảng 4.8: Ảnh hưởng các phương thức sản xuất cây con ñến thời gian xuất
hiện nụ và ngày thu hoạch (ngày)

52



Bảng 4.18: Ảnh hưởng của phân bón N – K ñến thời gian thu hoạch
và kết thúc thu hoạch (ngày)

64

Bảng 4.19: Ảnh hưởng của phân bón N – K ñến tình hình gây hại (%)

65

Bảng 4.20: Ảnh hưởng của phân bón N – K ñến tình hình bệnh Virus khảm (%) 66
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của phân bón N – K ñến năng suất ( tạ/ha)

67

Bảng 4.22: Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần cấp loại (%)

69

Bảng 4.23: Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần hóa học (%)

70

Bảng 4.24: Ảnh hưởng của phân bón ñến bình hút cảm quan (ñiểm)

71

Bảng 4.25: Ảnh hưởng của lượng phân bón N- k ñến hiệu quả kinh tế

72

giới sản xuất thuốc lá với sản lượng lớn như Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ, Thổ
Nhĩ Kỳ, ZimBaBue, Brazil…
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới có điều kiện thích hợp để trồng
và phát triển cây thuốc lá. Ngành thuốc lá ở nước ta hiện nay đã và đang thu
hút một lượng lớn lao động sản xuất nơng nghiệp tham gia trồng, sản xuất và
phát triển thuốc lá cung cấp ngun liệu cho sản xuất thuốc lá điếu trong nước
và xuất khẩu. Trong thời gian hơn 20 năm qua, Tổng cơng ty thuốc lá Việt
Nam đã từng bước đầu tư vùng ngun liệu thuốc lá tập trung với quy mơ rất
lớn, chỉ đạo thực hiện quy trình canh tác và chuyển giao cơng nghệ mới cho
người trồng thuốc lá. Nhờ vậy, năng suất và chất lượng thuốc lá ngun liệu
dần được cải thiện từng bước, đáp ứng được nhu cầu sản xuất thuốc lá điếu
trong nước và tham gia xuất khẩu ngun liệu. ðến nay đã và đang hình thành
những vùng ngun liệu chun canh thích hợp cho phát triển cây thuốc lá,
đáp ứng với tiêu chuẩn cho các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và xuất khẩu,
tăng thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước. Cây thuốc lá đã tham gia vào
chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đa
dạng hố cây trồng và góp phần tích cực vào cơng cuộc xố đói, giảm nghèo,
giải quyết việc làm và từng bước làm thay đổi bộ mặt kinh tế nhiều địa
phương nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………1


Vùng kinh tế Tây Nguyên nói chung, Tỉnh Gia Lai nói riêng có những
ñiều kiện ñất ñai, khí hậu rất thích hợp ñể trồng cây thuốc lá nhất là thuốc lá
vàng sấy, nhờ có ñộ cao so mặt nước biển > 300m, có biên ñộ ngày ñêm
chênh lệch khá cao từ 10- 12oC, ñây là ñiều kiện cây sẽ tích luỹ nhiều chất
khô, ñặt biệt tạo thuốc lá có hương rất thơm, là loại thuốc lá có chất lượng cao
ñáp ứng nhu cầu cho các nhà máy thuốc lá ñiếu trong nước.
Tuy nhiên thực tế sản xuất hiện nay ở các tỉnh phía Nam, ngoại trừ

“Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương thức sản xuất cây con và kỹ thuật
bón phân N - K đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng thuốc
lá vàng sấy tại Tỉnh Gia Lai” nhằm tạo tiền đề mở rộng sản xuất vùng Tây
Ngun, tăng nhanh sản lượng hạn chế nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu
ngun liệu có chất lượng cao.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ðỀ TÀI
Góp phần nhằm hồn thiện qui trình sản xuất thuốc lá vàng sấy tại tỉnh
Gia Lai. Trên cơ sở đó chuyển giao kỹ thuật và mở rộng sản xuất một số khu
vực ở vùng Tây Ngun, đáp ứng nhu cầu sản xuất ngun liệu chất lượng
cao và phục vụ cho chế biến và xuất khẩu.
1.3. U CẦU CỦA ðỀ TÀI
- Xác đònh được phương thức sản xuất cây con thích hợp cho vùng
Gia Lai.
- Xác đònh được lượng phân bón N-K thích hợp nhằm làm tăng năng
suất, chất lượng thuốc lá vàng sấy tại tỉnh Gia Lai.

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………3


1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho các công trình nghiên cứu
tiếp theo nhằm hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc lá vàng sấy nhất là cây con
giống và lượng phân bón thích hợp giúp nâng cao năng suất, chất lượng và
hiệu quả kinh tế thuốc lá vàng tại Tỉnh Gia Lai nói riêng, vùng Tây Nguyên
nói chung và là tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, trên cơ sở vững chắc, tin cậy hơn.
1.5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- ðưa ra ñược phương thức sản xuất con giống chất lượng cao, sạch
bệnh, dễ làm, ñạt tỉ lệ sống ngoài ñồng cao nhất.
- ðưa ra ñược công thức phân N-P-K hợp lí cho thuốc lá vàng sấy tỉnh Gia

* Sử dụng các thành phần hóa học từ cây thuốc lá cho công nghiệp:
- Trồng nhóm Nicotiana rustica, người ta trích ra từ lá hàm lượng
nicotin từ 4 – 5 % ñể sản xuất thuốc trừ sâu Sulfat nicotin.
- Từ thân và lá thuốc lá triết suất ñược Sclareol và 13 epi – Sclareol
chống bệnh gỉ sắt cây họ ñậu.
- Từ lá thuốc lá trích hàm lượng Axit nicotineic dùng cho công nghiệp
dược phẩm
- Hạt thuốc lá triết suất 34 – 40 % dầu phục vụ trong công nghiệp, sử
dụng trong thực phẩm.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


- Thân chế tạo các loại giấy có chất lượng cao.
- Hoa chiết suất tinh dầu sản xuất nước hoa thuốc lá.
- Một số phát hiện mới hiện nay, các nhà nghiên cứu đã kết luận thuốc
lá giàu Prơtein, Hydratcacbon, chất béo và vitamin
- Prơtit thuốc lá chứa nhiều axit amin quan trọng, tính chất bổ dưỡng
vượt cả (phomat) Prơtein trong sữa [1]
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGUN LIỆU THUỐC
LÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngun liệu thuốc lá trên thế giới
2.2.1.1.Tình hình sản xuất ngun liệu thuốc lá trên thế giới
Thuốc lá vàng sấy là loại ngun liệu chủ yếu để sản xuất thuốc lá điếu
và một phần dùng để hút tẩu , chiếm 100% trong các mác thuốc điếu có gu
hút kiểu Anh và chiếm 25 – 35 % trong các mác thuốc lá điếu có gu hút hỗn
hợp kiểu Mỹ [18]
Hiện nay các nước sản xuất ngun liệu hàng đầu thế giới như: Trung
Quốc, Mỹ, Braxin, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbab, Inđơnêxia và Hy Lạp với diện
tích và sản lượng chiếm gần 3/4 tổng sản lượng trên thế giới [26].

2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ thuốc lá vàng sấy ở Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình sản xuất ngun liệu thuốc lá Việt Nam
Thuốc lá vàng sấy ở Việt Nam được trồng rải rác trên đòa hình đồng
bằng duyên hải, trung du và miền núi. Hơn 10 năm qua, ngoại trừ vùng
trồng thuốc lá vàng sấy Tây Ninh, các vùng trồng thuốc lá vàng sấy

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………7


khác ở phía Nam ít được nghiên cứu. Hầu hết các đơn vò sản xuất nguyên
liệu trong khu vực áp dụng các thành tựu từ các kinh nghiệm và công trình
nghiên cứu về thuốc lá vàng sấy ở Tây Ninh và nước ngoài, tuy nhiên
những ứng dụng này chưa được thử nghiệm lại và chỉ cho một số kết quả
nhất đònh. Dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, cây thuốc
lá vàng sấy đã được phát triển, nhiều vùng chuyên canh trồng thuốc lá vàng
sấy với các giống mới đã hình thành. Một số vùng nguyên liệu nổi tiếng
như : Kr«ng Pa, An Khê (Gia Lai), Ninh Hòa (Khánh Hòa), Sơn Hòa (Phú
Yên), Ninh Thuận, Tây Ninh.
Tình hình sản xuất nguyên liệu thuốc lá vàng sấy năm 2004 đạt thấp
hơn so với năm trước (bằng 71,5% so với năm 2003) vì dòch bệnh virus
xoăn đọt thuốc lá tiếp tục gây hại một số vùng trồng phía Nam. Nguồn
nguyên liệu nhập để sản xuất thuốc lá không ổn đònh, giá cả tăng…Ở một
vài nơi, tình trạng tranh mua, tranh bán nguyên liệu đã diễn ra gay gắt, ảnh
hưởng đến các nhà đầu tư trồng nguyên liệu. Năm 2004 toàn Hiệp hội thc
l¸ ViƯt Nam thu mua 46.360 tấn, đạt 71,48% so với năm 2003, trong đó các
đơn vò thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và công ty Liên Doanh BATVinataba là 27.978 tấn, đạt 56,0%.
Năng suất trồng thuốc lá phía Nam đạt 1,7 - 1,8 tấn/ha, tỉ lệ cấp 1+2
đạt hơn 50%. Phía Bắc đạt 1,5 - 1,6 tấn/ha, chất lượng còn thấp, cấp 1+2 chỉ
đạt bình quân từ 25 - 30% (Phạm Kiến Nghiệp, 2005) [4].
2.2.2.2. Tình hình nhập khẩu ngun liệu của Việt Nam



nguyên liệu trong nước, ảnh hưởng đến việc phát triển vùng trồng nguyên
liệu. Hiện nay thuốc lá nguyên liệu trong nước có chất lượng và số lượng
thay thế được nguyên liệu Trung Quốc song giá nguyên liệu của ta còn cao
hơn so với nguyên liệu của Trung Quốc. Vì vậy Nhà nước đã có biện pháp
hạn chế lượng nguyên liệu Trung Quốc nhập vào Việt Nam, tăng diện tích
và sản lượng nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước nhằm tạo việc làm và
tăng thu nhập cho người nông dân ở các vùng trồng nguyên liệu thuốc lá.
Năm 2004, toàn Hiệp Hội nhập khẩu với giá trò thực hiện là 252,6
triệu USD, tăng 14% so với năm 2003, trong đó các đơn vò thuộc Tổng công
ty thuốc lá Việt Nam đã thực hiện 102,7 triệu USD, tăng 25% so với năm
2003 (Phạm Kiến Nghiệp, 2005)[4].
2.2.2.3. Tình hình xuất khẩu thuốc lá của Việt Nam
Lượng nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu của nước ta tăng trong các
năm 1997 - 2001, chủng loại thuốc lá nguyên liệu đa dạng, phong phú:
thuốc lá vàng sấy, thuốc lá nâu, thuốc lá Burley, thuốc lá sợi pip, kể cả sản
phẩm phụ là cọng. Thò trường xuất khẩu được mở rộng ra nhiều nước, một
số khách hàng là các công ty hàng đầu thế giới như DIMON, BAT,... Thuốc
lá nguyên liệu xuất khẩu đã qua chế biến chiếm tỷ trọng lớn (90 %) trong
tổng sản lượng nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hàng năm [4].
Theo đònh hướng của Hiệp hội thuốc lá Việt Nam, xuất khẩu lá sợi
các loại đạt 10.000 tấn năm 2004. Do những khó khăn nhất đònh về chất
lượng nguyên liệu, về sản lượng thu mua nên các đơn vò trong Hiệp hội
thuốc lá chưa đáp ứng được đầy đủ số lượng và chất lượng theo yêu cầu của

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………10


khách hàng. Sản lượng xuất khẩu nguyên liệu đạt 6.211 tấn, trong đó 98%

nguyên liệu nhập ngoại và hướng đến xuất khẩu; ngoài ra sẽ quy hoạch
theo hướng chuyển dòch cơ cấu cây trồng tùy theo đặc điểm sinh thái vùng
trồng và theo xu hướng sản xuất.
Việc quy hoạch tổng thể vùng trồng thuốc lá vàng sấy nhằm các mục

đích chính sau:
- Quy hoạch vùng trồng phù hợp với yêu cầu chung của cả ngành về
sản lượng, chất lượng và cơ cấu chủng loại thuốc lá.
- Quy hoạch những vùng chuyên canh trồng thuốc lá để phục vụ xuất khẩu.
Chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu sẽ giúp ổn đònh và sắp xếp
lại các vùng trồng thuốc lá để phục vụ cho mục tiêu chung của ngành, cải
thiện bước đầu sự phân tán trong sản xuất nguyên liệu và tập trung nguồn
lực để tăng sức mạnh cạnh tranh trên thò trường quốc tế [14].
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, ngành thuốc
lá Việt Nam đã xây dựng chiến lược phát triển ngun liệu ở “ Dự án qui
hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá đến năm 2010” là phát triển diện tích
trồng cây thuốc lá lên 39.150 ha và sản lượng 76.710 tấn vào năm 2010, trong
đó thuốc lá xuất khẩu là 10.500 tấn. [14]
2.2.2.6. Mục tiêu công tác xuất nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu trong
giai đoạn 2001 – 2010
Nhập khẩu: giảm dần và tiến tới không nhập khẩu thuốc lá nguyên
liệu chất lượng trung bình và thấp mà trong nước đã sản xuất được. Chỉ

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………12


nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá có chất lượng cao có nguồn gốc từ các
vùng trồng nổi tiếng trên thế giới như Brazil, Mỹ, Zimbabuª,… mà Việt
Nam chưa sản xuất được.
Xuất khẩu: giữ vững các thò trường truyền thống, mở rộng thò trường

Cơ cấu chủng loại nguyên liệu phù hợp với nhu cầu sản xuất trong
nước và xuất khẩu (với đặc trưng thuốc lá vàng sấy là loại nguyên liệu
chính có nhu cầu sử dụng nhiều nhất tại các nhà máy sản xuất thuốc điếu
trong nước và xuất khẩu, chiếm tỷ trọng 88% tổng sản lượng) [4].
2.2.2.7. Hợp tác quốc tế
Trong giai đoạn vừa qua, Tổng cơng ty thuốc lá Việt Nam đã tăng
cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất ngun liệu và thu được những
kết quả khả quan.
Hợp tác với các cơng ty hàng đầu thế giới như BAT, PHILIPMORRIS,
UNIVERSAL, DIMON … thơng qua các đơn vị thành viên làm cơng tác
ngun liệu như cơng ty thuốc lá Nam, cơng ty ngun liệu thuốc lá Bắc và
Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá trồng thử nghiệm các giống thuốc lá K326 ,
Coker 176, K.149, K.399, RG.8, RG.11; RG.17 ( thuốc Virginia),
Banket.A1(thuốc Burley)….
Hợp tác với cơng ty Reynold thành lập với cơng ty liên doanh ðà nẵng
( nay chuyển 100% vốn trong nước), hoạt động chủ yếu là trồng và chế biến
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………14


thuốc lá Burley cho xuất khẩu, trong 5 năm xuất khẩu ñược 4.295 tấn thuốc lá
nguyên liệu ñạt kim ngạch xuất khẩu 12,36 triệu USD.
Tổng công ty thuốc lá Việt Nam cũng ñã cử nhiều ñoàn cán bộ ñi tham
quan, học tập về sản xuất nguyên liệu thuốc lá ở các quốc gia như Trung
Quốc, Malaysia, Thái lan Zimbabuê, Brazil, Hoa Kỳ, Canada… nhằm nghiên
cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật có liên quan ñến phát triển cây
thuốc lá cũng như nhà máy sản xuất thuốc ñiếu ñể xây dựng quy trình sản
xuất và tuyển chọn các giống mới có năng suất, chất lượng cao phục vụ yêu
cầu phối, chế thuốc lá ñiếu trong nước và xuất khẩu.
2.2.3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGUYÊN LIỆU THUỐC
LÁ TỈNH GIA LAI


DT(ha)

SL ( tấn)

DT(ha)

SL ( tấn)

DT(ha)

SL ( tấn)

2000

1294

1153

294

515

1000

638

2001

1991


1315,5

2377

1035,5

212

2004

2432

3651

1663,6

2974

768,4

677

2005

2558

4390

2.275,4

phơi

Sản

Diện

Sản

Diện

Sản

lượng

tích

lượng

tích

lượng

(tấn)

(ha)

(tấn)

(ha)


52

15,0

25

20

27

5. Huyện KongChro

51

54

20

32

31

22

6. Huyện KBang

73

73


78,0

175,1

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh gia lai và các huyện năm 2005.

Diện tích trồng thuốc lá tỉnh Gia Lại tập trung chủ yếu trên ñịa bàn của
3 huyện Krông Pa, AyunPa, IAPa ( chiếm 92,6 %) về diện tích và 94,8 % về
sản lượng. Trong ñó tập trung chủ yếu là thuốc lá vàng sấy 2.275,4 ha, chiếm
88,9 % diện tích thuốc lá vàng toàn tỉnh, còn lại là thuốc lá Nâu [6].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status