Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phú Quốc – một trong những huyện đảo nổi tiếng nhất ở Việt Nam không
chỉ vì sự phát triển vượt bậc về kinh tế trong những năm qua mà nơi đây còn được
mệnh danh là Đảo Ngọc – Thiên đường du lòch. Với những tiềm năng du lòch sẳn
có Phú Quốc đã và đang thu hút sự quan tâm của du khách trong và ngoài nước.
Thế nhưng với xu thế chung hiện nay, du lòch đã là ngành kinh tế mũi nhọn
của hầu hết các quốc gia trên thế giới, đã tạo tính cạnh tranh ngày càng gay gắt
trong việc phát triển du lòch. Và câu hỏi đặt ra cho các nhà kinh doanh du lòch, làm
thế nào để thu hút du khách tại mỗi điểm đến? Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất
chính là sản phẩm du lòch, đây cũng là mối quan tâm hàng đầu trong đònh hướng
phát triển du lòch ngày càng hoàn thiện thông qua việc đa dạng hóa các sản phẩm
du lòch.
Với mục tiêu chung đó, vấn đề “Kết nối tuyến, điểm du lòch”đã góp phần
nâng cao chất lượng sản phẩm du lòch , tạo bước đột phá mới trong đònh hướng
phát triển để tương xứng với tiềm năng du lòch sẳn có.
Chính vì thế, vấn đề đặt ra là việc kết nối tuyến, điểm du lòch tại huyện đảo
Phú Quốc là dựa trên cơ sở nào? Thực hiện bằng cách nào? Để có những đònh
hướng du lòch hoàn chỉnh, hấp dẫn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, thiết thực
nhất trong xu thế phát triển du lòch bền vững hiện nay. Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 2
Đánh giá hệ thống tuyến điểm hiện tại, kết nối xây dựng tuyến điểm du lòch
mới để phát triển tài nguyên Du Lòch Sinh Thái.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 4
3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm có bốn nội dung chính sau:
Đánh giá nguồn lực phát triển du lòch và tiềm năng phát triển DLST của Phú
Quốc
Đánh giá tác động của hoạt động du lòch và đánh giá tác động môi trường
Đánh giá hệ thống tuyến, điểm du lòch hiện tại
Kết nối xây dựng tuyến điểm du lòch mới để phát triển tài nguyên DLST Phú
Quốc
4. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Do giới hạn về không gian và thời gian cũng như nhận thức còn hạn chế, đề
tài chỉ ở phạm vi tìm hiểu nghiên cứu của cá nhân, chưa có khả năng đánh giá hết
và chưa có khả năng đi sâu vào quy hoạch chi tiết từng điểm, từng khu cụ thể.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp luận
♦ Phát triển du lòch đồng thời đạt hiệu quả trên nhiều mặt: kinh tế, văn hóa,
chính trò, an ninh, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và bảo
vệ môi trường.
♦ Qui hoạch du lòch đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách để đảm bảo
đầu tư, xây dựng có hiệu quả, chú trọng đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng
dòch vụ.
♦ Sử dụng nguồn lực một cách bền vững: bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài
nguyên thiên nhiên, văn hoá, xã hội, nó sẽ giúp cho việc kinh doanh du lòch
phát triển lâu dài.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
và thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu về các mặt sau:
- Cân đối giữa tiềm năng tài nguyên du lòch và nhu cầu của du khách.
- Cân đối giữa nhu cầu của du khách với khả năng cung ứng dòch vụ về cơ sở
hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lòch.
- Cân đối nguồn vốn đấu tư cho xây dựng và phát triển du lòch.
- Cân đối nguồn lao động du lòch.
5.2.5 Phương pháp phân tích xu thế
Dựa vào quy luật vận động trong quá khứ, hiện tại để suy ra xu hướng phát
triển trong tương lai. Phương pháp này dùng để đưa ra các dự báo về các chỉ tiêu
phát triển và có thể được mô hình hoá bằng các biểu đồ toán học đơn giản.
5.2.6 Phương pháp bản đồ
Phương pháp bản đồ có hai chức năng chính:
- Phản ánh những đặc điểm không gian, sự phân bố các nguồn tài nguyên du
lòch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lòch, các dòng du khách.
- Là cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật hoạt động của hệ thống lãnh thổ du
lòch, trên cơ sở đó đưa ra các đònh hướng phát triển và tổ chức hoạt động du lòch
trong tương lai
Sử dụng bản đồ đơn tính và tổng hợp cùng tỉ lệ nhằm nhìn nhận khách quan về
tự nhiên và sự phân hoá môi trường tự nhiên trong không gian dùng để vạch tuyến,
cụm, điểm của du lòch sinh thái ở những vò trí đòa lý khác nhau.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 7
Phần ii: TỔNG QUAN VỀ PHÚ QUỐC
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 9
Triều Tự Đức – thời kì đầu chiếm đóng:
Tình hình trên đảo ngày càng trầm trọng thêm đến nổi người ta không còn
thấy bóng cư dân nào cả. Năm 1868, Nguyễn Trung Trực chọn Phú Quốc làm căn
cứ chống Pháp. Sau nhiều ngày hoạt động thì trận quyết tử diễn ra Cửa Cạn đến
bãi biển Ông Lăng, Nguyễn Trung Trực rơi vào tay giặc, Pháp hết lời kêu gọi ông
hợp tác nhưng không được. Đến ngày 27 tháng 10 năm 1868 ông bò hành quyết tại
Rạch GIá. Hiện nay ở đây còn di tích đền thờ Nguyễn Trung Trực.
Đất nước thống nhất 14 giờ ngày 30 tháng 4 năm 1975 cùng với khí thế
chung của cả nước, đặc biệt sau đại hội VI với cơ chế kinh tế thò trường hàng hoá
được tự do lưu thông, người dân có cơ hội làm giàu. Phú Quốc hoà nhòp với đất
liền, du khách khắp nơi tìm đến ngày một đông; rồi đây Phú Quốc sẽ xứng đáng
với tên gọi “ Hòn đảo làm giàu cho tổ quốc”.
1.2 PHÚ QUỐC SAU 30 NĂM GIẢI PHÓNG (1975-2005)
30 năm qua, từ một hòn đảo hoang sơ, Phú Quốc đã được thế giới biết đến.
Hàng trăm dự án đang được triển khai trên hòn đảo này hướng Phú Quốc đến một
vùng du lịch sinh thái biển cao cấp tầm cỡ khu vực và quốc tế.
Ngay trong nhữ
ng năm đầu mới giải phóng, Phú Quốc còn rất hoang sơ;
người dân chủ yếu sống bằng nghề truyền thống trồng tiêu, làm nước mắm, đánh
bắt cá. Cơ sở hạ tầng còn rất khó khăn, giao thơng hạn chế. Với ý chí và nghị lực
Phú Quốc đã vươn lên, khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh về kinh tế, du lịch Nhờ
đó, tổng sản phẩm GDP của huyệ
n tăng bình qn 14,6%/năm, bình qn thu nhập
đầu người khoảng 7,83 - 8,5 triệu đồng/năm. Đặc biệt, hoạt động thương mại dịch
vụ phục vụ du lịch phát triển rất mạnh.
Ngày 5/10/2004, Chính phủ ký quyết định 178 phê duyệt "Đề án phát triển
tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến 2010 và tầm nhìn 2020" xây dựng đảo
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 11
Ranh giới của huyện : phía Bắc giáp với biên giới Campuchia, phía đông
giáp với vònh Rạch Giá, tây giáp với hải phận quốc tế vònh Thái Lan.
Phú Quốc có toạ độ đòa lý từ 10
0
00’30’’ đến 10
0
27’00’’ vó độ Bắc và từ
103
0
50’30’’ đến 104
0
05’13’’ kinh độ Đông, cách thò xã Rạch Giá 115km về phía
Đông, cách thò xã Hà Tiên 46km. Mỏm Bắc đảo Phú Quốc cách Campuchia 4km.
Đảo có vò trí gần với các nước láng giềng trong khu vực, nằm trên đường
hàng hải quốc tế Xianucvin (Campuchia) – TP.Hồ Chí Minh, Bangkok (Thái Lan)
– TP.Hồ Chí Minh và gần với tuyến hàng hải quốc tế ngắn nhất trong tương lai nối
Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương qua bán đảo Malaysia. Phú Quốc có vò trí rất
quan trọng về mặt an ninh quốc phòng, có lợi thế về giao lưu hàng hải quốc tế cho
phép huyện đảo phát triển các ngành kinh tế dòch vụ, trong đó đặc biệt là du lòch.
1.3.2 Vò Trí Du Lòch Phú Quốc Trong Chiến Lược Phát Triển Du Lòch
Việt Nam
Chiến lược phát triển du lòch Việt Nam thời kỳ 2001-2010 và Quy hoạch
tổng thể phát triển du lòch Việt Nam thời kỳ 1995-2010 được Thủ Tướng Chính
Phủ phê duyệt đã xác đònh Du lòch biển – đảo là hướng phát triển quan trọng của
du lòch Việt Nam với 5/7 khu vực trọng điểm phát triển ở vùng ven biển trong đó
có Rạch Giá – Hà tiên – Phú Quốc.
Phú Quốc có vai trò là một cực trọng điểm của vùng động lực phát triển du
lòch ở khu vực phía Nam Tố quốc, một điểm du lòch hấp dẫn trong các tours du lòch
liên khu vực bằng đường không cũng như đường biển.
nước mặt hầu như bò nhiễm mặn do ảnh hưởng của đòa hình và chế độ thuỷ triều.
Hiện tại Phú Quốc chưa có nhà máy cấp nước đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt
cho người dân và hoạt động du lịch, tỷ lệ cấp nước sạch sinh hoạt khoảng 40%. Hệ
thống thốt nước tại Phú Quố
c còn thiếu, chưa được hồn chỉnh. Nước thải sinh hoạt
của dân cư, khách du lịch và các điểm dịch vụ du lịch hiện chưa được xử lý, thẩm
thấu vào đất, thốt ra kênh rạch và bờ biển gây ơ nhiễm mơi trường.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 13
1.4.3 Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
Ô nhiễm chính trên đảo Phú Quốc hiện nay là nồng độ bụi cao mà đối
tượng bò tác động trực tiếp là dân cư sống hai bên đường giao thông. So với những
thò trấn có dân số tương đương trong cả nước, nền môi trường không khí trên đảo
Phú Quốc được coi là rất sạch và ô nhiễm bụi chỉ ở mức độ nhẹ. Ô nhiễm mùi từ
các cơ sở chế biến hải sản và sự phân huỷ các chất hữu cơ là một vấn đề cần được
lưu ý. Tuy ô nhiễm do mùi như hiện nay chưa tới mức gây tác hại cho sức khỏe
nhưng đã ảnh hưởng tới phát triển du lòch, nghỉ mát ở những nơi nhất đònh.
1.4.4 Hiện Trạng Môi Trường Sinh Học
Rừng trên đảo Phú Quốc chiếm tới 60% diện tích tự nhiên, hệ sinh vật, hệ
sinh thái biển quanh đảo với độ đa dạng sinh học cao và cảnh quan hấp dẫn thu hút
du lịch khá lớn. Ngồi ra hệ sinh thái nơng nghiệp với diện tích gần 7.000 ha là một
dạng tài ngun du lịch hấp dẫn. Các hoạt động phát triển kinh tế-xã hộ
i ở Phú Quốc
như khai thác đá và đốt hầm than, săn bắn một số lồi sinh vật biển, phát triển dân
cư, cơ sở hạ tầng săn bắt một số loại sinh vật biển đang có những tác động tiêu cực
đến các giá trị sinh học trên.
Thực vật, rừng: Thảm thực vật rừng nhất là rừng đặc dụng phong phú và có
nhiều loại quý hiếm có giá trò kinh tế. Diện tích che phủ của rừng phòng hộ và
rừng đặc dụng chiếm khoảng 38.000ha. nhìn chung tất cả các loại rừng trên kể cả
Lượng khách và thị trường khách:
Thời kỳ 1995-2004 lượng khách du lịch đến Phú Quốc có tốc độ tăng trung
bình 60,3%/năm (tồn tỉnh Kiên Giang ở mức 22,1% /năm). Tỷ lệ khách quốc tế đến
Phú Quốc so với tồn tỉnh : năm 1995 là 22,1%, năm 1999 là 63,1%, từ năm 2001
đến nay hơn 90%; l
ượng khách du lịch nội địa năm 2004 chiếm 47,1%. Tốc độ tăng
trư
ởng trung bình lượng khách quốc tế đến Phú Quốc trong giai đoạn 1995-2004 là
68% /năm, Phú Quốc là điểm đến hấp dẫn đối với khách du lịch quốc tế và ngày
càng trở nên hấp dẫn đối với khách du lịch thuộc địa.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 15
Tỷ lệ khách quốc tế lưu trú tại đảo tăng dần từ 20,4% năm 1999 lên đến 72,1% năm
2004.
Bảng 1: Hiện trạng khách du lịch lưu trú tại Phú Quốc giai đoạn 1999-2004:
Khách du lịch 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tăng
trưởng
TB(%)
Khách quốc tế lưu trú 1.578 2.078 18.209 22.461 16.869 25.800 171,8
% so với tổng khách đến 20,4 34,9 42,6 40,8 64,6 72,1
Khách nội địa lưu trú 8.672 10.800 32.249 36.139 60.900 95.250 72,0
% so với tổng khách đến 96,9 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nguồn: - Phòng thống kê UBND huyện Phú Quốc.
- Sở Du lịch Kiên Giang.
• Khách du lịch quốc tế: Tây Âu (khoảng 68,6%), tiếp đến là Bắc Mỹ (11,8%),
Đơng Á và châu Úc (cùng tỷ lệ 6,5%). Ngồi ra còn một số các thị trường khác như
Đơng Âu, Trung Đơng, Đơng Nam Á. Lượng khách quốc tế đi du lịch tàu biển đến
Phú Quốc ngày càng tăng tuy nhiên khơng ổn định do điều kiện đón tiếp còn hạn
3,23 ngày/khách.
• Đặc điểm chung: Lượng khách tập trung cao vào những ngày trong tháng 6-7,
tháng 12 và tháng 1-2 năm sau. Khách du lịch chủ yếu đi theo nhóm lẻ chiếm tỷ lệ
tương đối lớn, đi tour trọn gói còn hạn chế, mục đích du lịch của phần lớn khách là
thưởng ngoạn, khám phá thiên nhiên, nghỉ dưỡng. Thời gian lưu trú của khách du
lịch ở m
ức trung bình so với các khu du lịch biển khác. Tuy nhiên khách du lịch quốc
tế đến bằng tàu biển khơng lưu lại trên đảo.
Hoạt động du lịch Phú Quốc cũng thể hiện rõ tính biến đổi trong năm: Đây là
một đặc điểm cần phải được lưu ý để có được những kế hoạch kinh doanh phù hợp,
đảm bảo hiệu quả trong phát triển du lịch.
Bảng 2: Ngày lưu trú của khách du lịch ở
huyện đảo Phú Quốc.
Đơn vị: ngày/khách
Hạng mục 1995 1997 1999 2001 2004
Ngày lưu trú TB của khách quốc tế 3,63 2,37 1,40 1,41 3,80
Ngày lưu trú TB của khách nội địa 4,47 1,95 1,28 1,42 3,23
Nguồn: Phòng thống kê, UBND huyện Phú Quốc - Sở Du lịch Kiên Giang.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 17
1.5.2 Doanh thu du lòch
Năm 1995 doanh thu du lịch chỉ đạt 1,46 tỷ đồng, năm 1997 đạt 2,104 tỷ
đồng, năm 1999 doanh thu tăng 2 lần so với năm 1997 đạt 5,412 tỷ đồng, năm 2001
đạt 11,357 tỷ đồng và đến năm 2004 đạt 111,900 tỷ đồng. Doanh thu du lịch Phú
Quốc chi
ếm tỷ trọng lớn trong doanh thu du lịch của tỉnh Kiên Giang: năm 2003,
2004 trên 70%, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Tốc
độ tăng trưởng về doanh thu du lịch trung bình của Phú Quốc giai đoạn 1995-2004
đạt 70,8%/năm, cao hơn so với tốc độ tăng doanh thu du lịch của tỉnh(28,4%/năm).
những sản phẩm chủ yếu bao gồm tắm biển, tham quan vườn quốc gia, làng chài
Hàm Ninh, tham quan một số di tích văn hố lịch sử v.v. Do việc đầu tư phát triển
các khu du lịch còn bất cập, tình trạng chồng chéo, trùng lập sản phẩm du lịch đang
diễn ra, tại một số khu vực mật độ
bố trí các khu du lịch rất cao, theo mơ hình “chia
lơ”, khơng phù hợp với đặc điểm tài ngun du lịch Phú Quốc đã ảnh hưởng khơng
nhỏ đến sức hấp dẫn chung của du lịch Phú Quốc đứng từ góc độ sản phẩm du lịch.
1.5.4 Cơ Sở Vật Chất kỹ Thuật Du Lòch
Cơ sở lưu trú: Du lịch Phú Quốc đã có những bước phát triển nhanh về cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch N
ăm 1995 có 3 cơ sở lưu trú gồm 87 phòng, 174
giường; năm 2002 có 34 cơ sở lưu trú, 177 phòng và 296 giường; năm 2004 có 60 cơ
sở lưu trú, gồm 22 khách sạn, 1.092 giường, 38 nhà nghỉ tăng gấp 12,5 lần so với 10
năm trước. Phần lớn các cơ sở lưu trú ở Phú Quốc đều có quy mơ khơng lớn (10 - 50
phòng), chưa được xếp hạng trừ khách sạn Sài Gòn - Phú Quốc là đạt tiêu chuẩn “4
sao” với 90 phòng.
Cơng suất sử dụng buồ
ng phòng trung bình giảm: 99% năm 1999; 40% năm 1997 và
20% năm 1999 trừ một số khách sạn tiêu chuẩn có cơng suất sử dụng tương đối ổn
định là khá cao như khách sạn Sài Gòn- Phú Quốc từ 65-70%/năm.
Bảng 4: Hiện trạng cơ sở lưu trú ở Phú Quốc giai đoạn 1995-2004
Hạng mục 1995 1997 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tổng số cơ sở 3 3 8 25 34 34 35 60
Tổng số phòng 87 87 180 - - 277 852 1.092
Phú
Quốc
Tổng số giường 174 242 290 - - 796 852 2.900
Tổng số cơ sở 18 25 33 - - 54 61 107
Kiên
Giang
khách quốc tế là 5%, khách nội địa là 16%.
1.5.5 Lao Động Trong ngành Du Lòch
Lao động trực tiếp trong hoạt động du lịch tại Phú Quốc từ năm 1996 đến nay
đã tăng gần 13,7 lần, tốc độ 52,6%/năm, tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu phát
triển do chất lượng, cơ cấu ngành nghề bất cập; lao động du lịch hầu như chư
a được
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 20
đào tạo chun mơn nghiệp vụ, lao động gián tiếp tập trungở các lĩnh vực dịch vụ
liên quan như ăn uống , vận chuyển khách, bán hàng lưu niệm.
Bảng 5: Hiện trạng lao động ngành du lịch huyện đảo Phú Quốc
Số lao động phân
loại theo trình độ
1996 1997 1998 1999 2001 2002 2003 2004
Đại học và trên ĐH 1 3 6 12 12 16 3849 59
Cao đẳng- Trung học 6 3 9 19 19 28 49 59
Các loại khác 15 22 19 60 65 94 168 198
Tổng số
22 28 34 91 96 138 255 302
So với tồn tỉnh
- - - - - - 35,4% 34,1%
Nguồn: - Phòng thống kê UBND huyện Phú Quốc.
- Sở Du lịch Kiên Giang.
1.5.6 Quảng Bá Xúc Tiến Du Lòch
♦ Xúc tiến thị trường
Việc tổ chức tiếp cận thị trường chưa được thực hiện có hệ thống, dẫn đến thị
trường khách du lịch của Phú Quốc chủ yếu là khách nội địa chủ yếu đến từ Thành
phố Hồ Chí Minh (71%) , về thị trường khách quốc tế m
ới được khai thác ở mức độ
ốc. Trách
nhiệm tổ chức các hoạt động này thuộc về cơ quan quản lý nhà nước ở TW và địa
phương tỉnh Kiên Giang.
1.5.7 Đánh Giá Chung Về Hiện Trạng Du Lòch
- Phú Quốc có vị trí quan trọng phát triển du lịch Việt Nam, trong mối quan hệ
phát triển du lịch với các nước trong khu vực, t
ập trung nhiều tài ngun du lịch
tự nhiên có giá trị có khả năng khai thác để tạo các sản phẩm du lịch hấp dẫn, có
sức cạnh tranh cao.
- Các sản phẩm du lịch ở Phú Quốc hiện còn nghèo, chưa có những sản phẩm hấp
dẫn, chưa đáp ứng nhu cầu của du khách, thiếu sức cạnh tranh trong nước và khu
vực.
- Thị trường du lịch còn hạn chế, chủ yếu từ Thành ph
ố Hồ Chí Minh (khách nội
địa); châu Âu (chủ yếu là khách Pháp), các thị trường trọng điểm khác như đồng
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 22
bằng sơng Cửu Long, Hà Nội, Đà Nẵng (nội địa); các nước trong khu vực như
Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Đức, v.v. (quốc tế) chưa được khai thác.
- Cơng tác quản lý nhà nước về du lịch còn nhiều bất cập, thiếu mơ hình quản lý
thích hợp với tính chất đặc thù phát triển du lịch của Phú Quốc. Quản lý phát
triển du lịch theo quy hoạch còn hạn chế: thiếu Quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch đảo làm cơ sở quản lý đầu tư phát triển và kinh doanh du lịch có hiệu quả;
việc triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án đầu tư, giao đất, giải phóng mặt
bằng, đền bù tái định cư, huy động nguồn lực, sự phối hợp chặt chẽ đa ngành giữa
địa phương với một số ngành ở trung ương trong cơng tác thực hiện quản lý quy
hoạch, đầu tư
hạ tầng còn có nhiều bất cập.
- Mơi trường du lịch đang xuất hiện những tác động tiêu cực từ các hoạt động phát
và tầm nhìn đến năm 2020. Đây là phương án du lịch có tính đột phá u cầu phải có
đầu tư rất lớn và có các chính sách phát triển du lịch ưu tiên đồng bộ. Phương án này
chỉ có khả năng đạt được trong điều kiện quan hệ quốc tế diễn ra thuận lợi và có sự
đầu tư đồng bộ về kết cấu hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chun ngành, đặc biệt đầu
tư vào những khu du lịch tổng hợp với những sản phẩm chất lượng cao; đầu tư vào
đầu mối giao thơng có khả năng tiếp nhận các phương tiện (máy bay, tàu biển) trực
tiếp từ các nước.
1.6.2 Các Chỉ Tiêu Cụ Thể
1.6.2.1 Khách Du Lòch
Trong tương lai khi kết cấu hạ tầng phát triển, Phú Quốc sẽ có cơ h
ội đón
khách hàng khơng từ các trung tâm du lịch khác trong nước và quốc tế như Hà Nội,
Huế, Đà Nẵng, Cam Ranh hay Singapore, Bangkok, Kuala Lumpur, Manila v.v.
Khách du lịch tàu biển: theo phương án 3, dòng khách tàu biển sẽ đạt mức
tăng trưởng bình qn khoảng 9% cho giai đoạn đến 2007, tăng nhanh trong giai
đoạn 2008-2010 với tốc độ khoảng 12%/năm và 7% /năm trong giai đoạn 2011-2020.
Năm 2010 Phú Quốc có khả năng đón được 24 ngàn khách du lịch bằng tàu biển đến
tham quan. Các con s
ố tương ứng cho năm 2015 là 50 ngàn người và năm 2020 là 70
ngàn.
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 24
Bảng 6: Dự báo khách du lịch đến Phú Quốc thời kỳ 2006-2020
Đơn vị tính: Ngàn lượt khách.
Địa
điểm
Hạng mục 2004
(*)
Tổng số ngày khách 136,04 165,2 403,2 1.260 3.150,0
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Lê Thò Vu Lan
SVTH : Nguyễn Ngọc Diệu Trang 25
Số lượt khách (ngàn) 95,25 139,0 280,0 670,0 1.300,0
Ngày lưu trú TB 3,2 3,3 3,6 4,0 4,5
Khách
nội địa
Tổng số ngày khách
304,80 458,7 1.008 2.680 5.850
Nguồn:- (*): Số liệu hiện trạng củ Sở DLKG.
- Số liệu còn lại: Dự báo của Viện NCPTDL.
1.6.2.2 Doanh Thu Du Lòch
Bảng 8: Dự báo thu nhập du lịch Phú Quốc thời kỳ 2006-2020 ( Triệu USD)
Khách Loại doanh thu 2004(*) 2006 2010 2015 2020
Doanh thu từ khách quốc tế 2,914 7,434 24,192 126,000 472,500
Doanh thu từ khách nội địa 4,082 6,881 20,160 80,400 292,500
Khách
có lưu
trú
Tổng cộng 7,023 14,315 44,352 206,400 765,000
Doanh thu từ khách quốc tế 0,150 0,242 0,720 2,500 5,600
Doanh thu từ khách nội địa - -
Khách
trong
ngày
Tổng cộng 0,150 0,242 0,720 2,500 5,600
Doanh thu từ khách quốc tế
3,091 7,676 24,912 128,500 478,100
Doanh thu từ khách nội địa