phát triên du lịch sinh thái đảo phú quốc tỉnh kiên giang đến năm 2020 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG



Khánh Hòa - 2013 Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ KIM LONG
TS. TRƯƠNG MINH CHUẨN Khánh Hòa - 2013

i

LỜI CAM ðOANTrước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các cơ quan, ñơn vị và cá
nhân ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñể hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế, trường ðại học
Nha Trang; và các trường ðại học khác ñã tận tình truyền ñạt cho tôi những kiến thức
quý báu, ñã luôn tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
ðặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo, TS. Lê Kim Long, TS.
Trương Minh Chuẩn ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo ân cần cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên
Giang, Lãnh ñạo UBND huyện Phú Quốc, Lãnh ñạo Ban Quản lý ðầu tư và Phát triển
ñảo Phú Quốc và các ñơn vị, công ty du lịch ñã ñóng góp ý kiến, cung cấp thông tin,
tài liệu hữu ích ñể tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn ñến các Thầy Cô phân hiệu Kiên Giang, trường
ðại học Nha Trang, các anh chị em trong lớp Cao học Quản trị Kinh doanh khóa 2011,
bạn bè, ñồng nghiệp cũng như sự ủng hộ, ñộng viên của gia ñình tôi trong thời gian
qua.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Quang

2.3. Hiện trạng phát triển DLST ñảo Phú Quốc giai ñoạn 2006 - 2012 53
2.3.1. Về các chỉ tiêu khách du lịch 53
2.3.2. Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 56
2.3.3. Về lao ñộng trong ngành du lịch 59
iv
2.3.4. Về ñầu tư phát triển du lịch 60
2.3.5. Về thị trường và sản phẩm du lịch DLST 60
2.3.6. Về công tác xúc tiến, quảng bá du lịch 62
2.3.7. Về tổ chức không gian phát triển DLST 63
2.3.8. ðánh giá hiện trạng môi trường du lịch ñảo Phú Quốc 66
2.3.9. Công tác tổ chức quản lý nhà nước về du lịch ñối với phát triển DLST 69
2.4. Nhận xét ñánh giá chung về DLST Phú Quốc 70
2.4.1. Kết quả ñã ñạt ñược 70
2.4.2. Những tồn tại và hạn chế 72
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 73
2.5. Xác ñịnh ñiểm mạnh và ñiểm yếu quan trọng; xây dựng ma trận IFE của ñảo Phú
Quốc 74
2.5.1. Xác ñịnh ñiểm mạnh và ñiểm yếu quan trọng của ñảo Phú Quốc 74
2.5.2. Xây dựng ma trận IFE của DLST ñảo Phú Quốc 77
2.6. Phân tích môi trường bên ngoài 79
2.6.1. Những yếu tố tác ñộng từ môi trường bên ngoài 79
2.6.2 Xác ñịnh các cơ hội và ñe dọa quan trọng ñối với ñảo Phú Quốc 83
2.6.3. Xây dựng ma trận EFE của DLST ñảo Phú Quốc 86
Chương 3: ðỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI ðẢO PHÚ QUỐC ðẾN NĂM 2020 89
3.1. Quan ñiểm, mục tiêu phát triển DLST ñảo Phú Quốc ñến năm 2020 89
3.1.1. Tổng hợp các vấn ñề then chốt của DLST Phú Quốc 89
3.1.2 Quan ñiểm, luận chứng và mục tiêu phát triển DLST ñảo Phú Quốc ñến
năm 2020 90
3.2. ðịnh hướng phát triển DLST ñảo Phú Quốc ñến năm 2020 96

EFE Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HST Hệ sinh thái
IFE Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong
MICE Loại hình du lịch công vụ
QSPM Ma trận hoạch ñịnh chiến lược có thể ñịnh lượng
SPDL Sản phẩm du lịch
SWOT Ma trận ñiểm mạnh, yếu, cơ hội và ñe dọa
TTBQ Tăng trưởng bình quân
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
USD ðồng ðôla Mỹ
VHTT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch
VQG Vườn quốc gia
WTO Tổ chức Du lịch thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH



Bảng 2.14. Bảng phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài (EFE) 87

Bảng 3.1. Các vấn ñề then chốt của DLST Phú Quốc 89

Bảng 3.2. Dự báo về số lượng khách DLST ñến Phú Quốc 94

Bảng 3.3. Xây dựng ma trận SWOT của DLST ñảo Phú Quốc 96Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DLST 14

Hình 2.1. Bản ñồ hành chính ñảo Phú Quốc 40

Hình 2.2. Phạm vi nghiên cứu Phú Quốc trong vùng ðông Nam Á 42Biểu ñồ 2.1. Hiện trạng khách du lịch ñến Phú Quốc 54

Biểu ñồ 2.2. Tổng số ngày khách và thời gian lưu trú tại Phú Quốc 55

Biểu ñồ 3.1. Dự báo về số lượng khách DLST ñến Phú Quốc 94

viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam có vùng lãnh thổ trên biển gần 1 triệu km
2
, với 2.773 ñảo ven bờ,
phân bố ở khu vực thềm lục ñịa nước ta [1]. Các ñảo là cầu nối giữa ñất liền và biển
khơi, có vị trí chiến lược về an ninh - quốc phòng, có nguồn tài nguyên sinh thái, cảnh
quan ña dạng, phong phú
Vùng biển Kiên Giang với 143 ñảo nằm trong vịnh Thái Lan, nổi trội là ñảo
Phú Quốc, ñược xem là vốn quý ñể phát triển du lịch sinh thái (DLST). Hòn ñảo này
không chỉ có bờ biển ñẹp và các ñiểm du lịch lặn biển, nó còn có nét ñộc ñáo với nghề
truyền thống như sản xuất nước mắm, rượu sim, hồ tiêu và trên ñảo có các trại nuôi
trai lấy ngọc. Bên cạnh khu rừng nguyên sinh, Phú Quốc là cụm ñảo khá lớn, có thổ
nhưỡng phì nhiêu, nguồn nước ngọt dồi dào và các bãi tắm ñẹp ðó là nguồn tiềm
năng DLST biển, kết hợp bảo tồn thiên nhiên và nghiên cứu khoa học. Có thể nói Phú
Quốc có một cảnh quan ñặc trưng, tiêu biểu và ñầy sức sống tự nhiên với những nét
hoang sơ của một ñảo biển nhiệt ñới mà ít có ñảo nào sánh kịp [2].
DLST ñang có chiều hướng phát triển, góp phần thúc ñẩy ngành du lịch tăng
trưởng và từng bước vững chắc trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc
gia. Nơi nào còn giữ nhiều khu thiên nhiên, có ñược sự cân bằng sinh thái thì nơi ñó sẽ
có tiềm năng phát triển tốt về DLST và thu hút ñược nguồn du khách lớn, lâu dài và ổn
ñịnh. Từ ñó, phát triển DLST sẽ mang lại những lợi ích kinh tế to lớn góp phần làm tăng
thu nhập quốc dân, tạo nhiều cơ hội về việc làm, cải thiện ñời sống, từng bước nâng cao
chất lượng cuộc sống của cộng ñồng dân cư ở các ñịa phương, nhất là ở những nơi có các
khu bảo tồn thiên nhiên, các cảnh quan thiên nhiên và di tích văn hóa hấp dẫn.
Phú Quốc có tiềm năng về tự nhiên và xã hội, là cơ sở ñể xây dựng sản phẩm
DLST, ñáp ứng ñược nhu cầu, sở thích du lịch hướng về thiên nhiên, thân thiện với

tiến hành ñiều tra khảo sát ñánh giá kỹ lưỡng và toàn diện về tài nguyên du lịch tự
nhiên cũng như các ñiều kiện khác ñể phát triển DLST. ðã có nhiều nghiên cứu nhằm
khai thác, phát huy tiềm năng của ñảo Phú Quốc tiêu biểu như: (i) Wildlife at Risk
(WAR) (2006) trong báo cáo “Ecotourism Development Strategy of The Phu Quoc
National Park, Kien Giang Province” [37]; (ii) Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Du
lịch huyện Phú Quốc kết hợp với Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) ñã xây dựng tài
liệu “Quy hoạch phát triển du lịch Phú Quốc” [33]; (iii) Nguyễn Xuân Quang (2012),
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Kiên Giang - Tiềm năng phát triển DLST ñảo Phú
Quốc, kỷ yếu hội thảo quốc tế: Bảo tồn và phát huy giá trị Khu Dự trữ sinh quyển
Kiên Giang - Việt Nam [22]; (iv) Thái Thành Lượm, Nguyễn Xuân Niệm, Nguyễn
Phong Vân (2012), Tài nguyên và môi trường biển trong Khu Bảo tồn biển Phú Quốc
3

Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội [18]…. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào
nêu ra việc chọn DLST là ñịnh hướng phát triển ưu tiên, là ñộng lực phát triển bền
vững cho Phú Quốc. Là người trực tiếp làm công tác quy hoạch, phát triển tài nguyên
du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang, làm thế nào ñể du lịch
Phú Quốc phát triển bền vững luôn là câu hỏi trăn trở và thường trực với tôi. Từ kinh
nghiệm bản thân, việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch của ngành còn mang tính kinh
nghiệm, chủ quan, chưa có cơ sở khoa học vững chắc, ñặc biệt còn mang tính dàn trải,
chưa xác ñịnh ñược các vấn ñề cốt lõi và do vậy thiếu các ñột phá mang tính hệ thống
căn cơ, thường bị chắp vá và mang tư duy nhiệm kỳ trong quy hoạch. ðược trang bị
kiến thức ở bậc cao học của Trường ðại học Nha Trang thực sự ñã mang lại cho tôi
một tầm nhìn khác, một tư duy mới và ñáp ứng ñược những trăn trở của tôi trong việc
xác ñịnh các trọng ñiểm ñột phá nhằm phát triển du lịch cho ñảo Phú Quốc. Do vậy,
với cách tiếp cận mới tôi chọn ñề tài “Phát triển du lịch sinh thái ñảo Phú Quốc, tỉnh
Kiên Giang ñến năm 2020” làm luận văn thạc sỹ của mình và cũng mong muốn góp
phần cho việc phát triển bền vững du lịch cho ñảo Phú Quốc trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là:

11/2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu nghiên cứu ñã ñặt ra, tác giả ñã sử dụng các phương
pháp: phương pháp thu thập, phân tích tổng hợp số liệu; phương pháp khảo sát thực
ñịa; phương pháp phỏng vấn chuyên gia; phương pháp xử lý thống kê và trình bày kết
quả xử lý. Các phương pháp ñược vận dụng một cách linh hoạt, mang tính trình tự, xen
kẻ lẫn nhau. Cụ thể như sau:
5.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu
Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế, ý kiến của các chuyên gia, lãnh ñạo, chuyên
viên nghiên cứu của ñảo Phú Quốc và tỉnh Kiên Giang, thông qua bảng câu hỏi ñể làm
cơ sở phân tích làm rõ hơn những quan ñiểm của tác giả và làm tăng tính khả thi của
luận văn.
Số liệu thứ cấp: Những tài liệu có sẳn như sách, báo, tạp chí khoa học, các báo
cáo của các tổ chức có liên quan, những ñề tài nghiên cứu trước ñó, internet tìm hiểu
những thông tin cơ bản làm cơ sở lý luận, lý thuyết cho luận văn.
5.2. Phương pháp khảo sát thực ñịa
Khảo sát thực ñịa ñể kiểm kê các dạng tài nguyên và cảnh quan phục vụ phát
triển DLST cho ñảo Phú Quốc, ñồng thời cũng ñối chiếu lại với tài liệu thứ cấp ñã thu
thập ñược ñể ñánh giá chính xác, khách quan.
5

5.3. Phỏng vấn chuyên gia
Sử dụng phương pháp tham vấn chuyên gia ñể thu thập thông tin theo cách thức
“phỏng vấn sâu”. Các chuyên gia ñược tác giả chọn là các nhà quản lý ngành, những
người quản lý du lịch ñịa phương, một số khách sạn lớn, công ty du lịch lớn, lãnh ñạo,
chuyên viên nghiên cứu của ñảo Phú Quốc và tỉnh Kiên Giang.
5.4. Phương pháp xử lý thống kê và trình bày kết quả xử lý
Các số liệu thu thập về kinh tế - xã hội, phỏng vấn chuyên gia ñược xử lý theo
phần mềm Excel. Áp dụng phương pháp xử lý thống kê: (i) Phương pháp thống kê mô tả
ñể tính các trị thống kê; (ii) phương pháp biểu ñồ thể hiện bằng ñồ thị phục vụ ñánh giá

Năm 2005, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Du lịch huyện Phú Quốc kết
hợp với Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) ñã xây dựng tài liệu “Quy hoạch phát triển
du lịch Phú Quốc” [33]. Tài liệu này giới hạn trong quy hoạch tổng thể và chương
trình hành ñộng 5 năm, nhưng cũng chưa ñưa ra ñịnh hướng về phát triển DLST cho
ñảo Phú Quốc.
Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái - Những vấn ñề về lý luận và thực
tiễn phát triển ở Việt Nam [19]. Tài liệu có những khái niệm về du lịch, DLST, phân
tích những tiềm năng du lịch và ñánh giá thực trạng phát triển ở Việt Nam, ñịnh hướng
phát triển du lịch và DLST của các vùng trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguyễn Xuân Quang (2011), Phát triển du lịch Kiên Giang gắn với thích ứng
biến ñổi khí hậu, kỷ yếu hội thảo khoa học: Các giải pháp khoa học và công nghệ thích
ứng với biến ñổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững khu vực ðBSCL [21]. Tác giả ñã
phân tích các thách thức của du lịch Kiên Giang và ñề xuất các giải pháp ñể du lịch
Kiên Giang phát triển trong ñiều kiện biến ñổi khí hậu.
Nguyễn Xuân Quang (2012), Khu dự trữ sinh quyển thế giới Kiên Giang - Tiềm
năng phát triển DLST ñảo Phú Quốc, kỷ yếu hội thảo quốc tế: Bảo tồn và phát huy giá
trị Khu Dự trữ sinh quyển Kiên Giang - Việt Nam [22]. Tác giả xác ñịnh Khu Dự trữ
sinh quyển Kiên Giang tại Phú Quốc là một dạng tài nguyên tiềm năng ñể phát triển
DLST.
Ngày 30/12/2011, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 2473/Qð-TTg
phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam ñến năm 2020, tầm nhìn ñến năm
2030" [29] là kim chỉ nam ñịnh hướng cho các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế
- xã hội, trong ñó ngành du lịch là hạt nhân trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện.
“Xây dựng hướng dẫn phát triển DLST góp phần bảo tồn ðDSH ở Việt Nam”
(ñề tài cấp Bộ, 2003) của Phó Giáo sư, Tiến sỹ Phạm Trung Lương [20]: Nghiên cứu
thực tiễn của Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế trong các hoạt ñộng DLST trên quan
7

ñiểm sử dụng bền vững tài nguyên ðDSH ở Việt Nam. Trên cơ sở các kết quả nghiên

nên các sản phẩm du lịch của 12 tỉnh này có thể nói gần như giống nhau. Vì vậy, khi
8

du khách ñến một trong 12 tỉnh này là có thể biết ñược sản phẩm du lịch của các tỉnh
còn lại, nên du khách ít có mặn mà ñể ñi du lịch hết 12 tỉnh trong vùng ðBSCL. Hạn
chế của luận văn là tác giả chưa ñề xuất sản phẩm du lịch ñặc thù cho mỗi tỉnh ñể
không gây nhàm chán cho du khách khi du lịch trong vùng ðBSCL.
ðiểm qua các ñề tài, các nghiên cứu trong và ngoài nước, cho thấy ñảo Phú
Quốc ñã ñược các nhà khoa học, các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm, vì Phú
Quốc là ñảo có nhiều tiềm năng ñể phát triển. Tuy nhiên, ñến nay vẫn chưa có một
công trình nghiên cứu chuyên sâu nào ñề cập ñến xây dựng ñịnh hướng phát triển
DLST ñảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang. DLST hiện nay tuy không còn mới mẻ nhưng
các vấn ñề về lý luận của DLST vẫn ñang tiếp tục ñược thảo luận ñể ñi ñến thống nhất
về nhận thức và quan niệm trong các nhà nghiên cứu và ñiều hành du lịch. Với cách
tiếp cận mới, bên cạnh những phương pháp nghiên cứu, phân tích mà tác giả ñã tiếp
thu và kế thừa của những nghiên cứu ñi trước, tác giả còn sử dụng các phương pháp
như thống kê mô tả, phân tích xu thế ñể xác ñịnh dự báo qua các chỉ tiêu, các công cụ
phân tích như ma trận IFE - EFE, ma trận SWOT, ma trận chiến lược ñịnh lượng
QSPM ñể xây dựng ñịnh hướng phát triển DLST ñảo Phú Quốc.
vậy, song cho ñến nay lại tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm “du lịch”. ðiều
ñó xuất phát từ nhiều nguyên nhân: do góc ñộ nghiên cứu khác nhau, do sự khác biệt về
ngôn ngữ, do tính chất phức tạp của hoạt ñộng du lịch, do trình ñộ phát triển của hoạt
ñộng du lịch có sự chênh lệch theo thời gian, theo không gian Nhìn chung, cùng với
quá trình phát triển của trình ñộ khoa học kỹ thuật, cùng với tiến trình phát triển của xã
hội loài người, hoạt ñộng du lịch ngày càng phát triển toàn diện và theo ñó nhận thức về
khái niệm “du lịch” của con người cũng ngày càng thống nhất và ñầy ñủ hơn.
10

Trong Luật du lịch ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua khoá IX, kỳ họp thứ 7 tháng 06/2005, tại ñiều 4 thuật ngữ “du lịch” và “hoạt
ñộng du lịch” ñược hiểu như sau:
Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh; Hoạt ñộng du lịch là hoạt ñộng của
khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng ñồng dân cư và cơ quan nhà
nước có liên quan ñến du lịch [23].
ðịnh nghĩa này xem xét du lịch như là một hoạt ñộng, xem xét du lịch thông
qua những hoạt ñộng ñặc trưng mà con người mong muốn trong các chuyến ñi. Theo
Nguyễn Văn ðính, Trần Thị Minh Hoà ñã ñưa ñịnh nghĩa trên cơ sở tổng hợp những
lý luận và thực tiễn của hoạt ñộng du lịch thế giới và tại Việt Nam như sau:
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt ñộng tổ chức hướng dẫn du
lịch, sản xuất, trao ñổi hàng hoá dịch vụ của những doanh nghiệp nhằm ñáp ứng các
nhu cầu về ñi lại, ăn uống, lưu trú, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu của
khách du lịch. Các hoạt ñộng ñó phải ñem lại lợi ích kinh tế chính trị - xã hội thiết thực
cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp [11].
ðịnh nghĩa này ñã phản ánh ñầy ñủ nội dung và bản chất của hoạt ñộng du lịch
là một ngành kinh tế dịch vụ.
Qua các ñịnh nghĩa trên, có thể thấy ñược sự biến ñổi trong nhận thức về nội
dung thuật ngữ du lịch, một số quan ñiểm cho rằng du lịch là một hiện tượng xã hội, số

nơi xuất phát.
Theo Tổ chức du lịch thế giới (WTO) thì:
Khách du lịch quốc tế: (International Tourist) là những người lưu trú ít nhất là
một ñêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với
nhiều mục ñích khác nhau ngoài hoạt ñộng ñể ñược trả lương tại nơi ñến.
Khách du lịch nội ñịa: (Domestic Tourist) là một người ñang sống trong một
quốc gia, không kể quốc tịch nào, ñi ñến một nơi khác không phải nơi cư trú thường
xuyên trong quốc gia ñó trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm
với các mục ñích khác nhau ngoài hoạt ñộng ñể ñược trả lương ở nơi ñến.
Theo Luật du lịch Việt Nam thì:
Khách du lịch nội ñịa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam ñi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước
ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam ra nước ngoài du lịch [23].

12

1.1.1.2. Khái niệm về du lịch bền vững
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) thì du lịch bền vững là loại hình du lịch
ñáp ứng ñược nhu cầu hiện tại của du khách và của những ñiểm ñến mà vẫn bảo ñảm
và cải thiện nguồn lực cho tương lai. Du lịch bền vững dẫn tới một phương thức quản
lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội, thẩm mỹ mà vẫn giữ
gìn trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống.
Như vậy, ñể có du lịch bền vững thì phải phát triển bền vững, nghĩa là chú ý tới
phúc lợi lâu dài của con người và ñều bao hàm những yêu cầu về sự phối hợp, lồng
ghép ít nhất ba mặt: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường:
i) Bảo ñảm phát triển kinh tế nhanh, và duy trì tốc ñộ ấy trong một thời gian
dài. Cần phải phân biệt rõ giữa tăng trưởng kinh tế nhanh với việc bảo ñảm, duy trì sự
tăng trưởng ñó trong một thời gian dài. Tăng trưởng nhanh thường ñi liền với việc ñầu

chóng thu hút ñược sự quan tâm của xã hội trong nhiều lĩnh vực khác nhau. ðây là một
khái niệm rộng, ñược hiểu theo những cách khác nhau từ những góc ñộ tiếp cận khác
nhau. Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về
DLST. Song nhìn chung ñều có những ñiểm giống nhau trong việc làm nổi bật bản
chất của loại hình du lịch này, ñó là: Chỉ có du lịch dựa vào tự nhiên, ñược quản lý bền
vững, hỗ trợ bảo tồn và có giáo dục môi trường.
Du lịch sinh thái bắt nguồn từ du lịch thiên nhiên và du lịch ngoài trời. Về nội
dung, ñây là loại hình tham quan, thám hiểm, ñưa du khách ñến với môi trường còn
tương ñối nguyên vẹn, về các vùng thiên nhiên hoang dã ñể tìm hiểu, nghiên cứu các
HST và các nền văn hóa bản ñịa ñộc ñáo, làm thức dậy ở du khách tình yêu và trách
nhiệm bảo tồn.
Chúng ta ñang sống trong một thời ñại công nghệ phát triển, kinh tế toàn cầu,
nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng, tìm hiểu lịch sử văn hóa các dân tộc, khám phá và tận
hưởng các giá trị của thiên nhiên ñảo biển nhiệt ñới ngày càng lớn; nên DLST sẽ ñáp
ứng ñược nhu cầu và sở thích hiện tại, DLST ñược xem như một nguồn tài nguyên
thiên nhiên quý giá và trở nên phổ biến ñối với những người yêu thích thiên nhiên; nó
cũng xuất phát từ những trăn trở về môi trường và kinh tế - xã hội. ðược xem là một
trong những cách thức ñể trả nợ môi trường tự nhiên và làm tăng giá trị các khu bảo
tồn thiên nhiên còn lại [4].
Cho ñến nay khái niệm DLST còn ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác nhau,
nhưng ña số các chuyên gia hàng ñầu ñều cho rằng, DLST là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên, hỗ trợ các hoạt ñộng bảo tồn, ñược nuôi dưỡng và quản lý theo hướng bền
vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ ñược hướng dẫn tham quan với những diễn giải
cần thiết về môi trường ñể nâng cao hiểu biết, cảm nhận ñược những giá trị thiên nhiên
14

và văn hóa mà không gây ra những tác ñộng không thể chấp nhận ñối với HST và văn
hóa bản ñịa. “Du lịch sinh thái theo ñịnh nghĩa nào chăng nữa thì cũng phải hội ñủ
các yếu tố cần: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã
hội và cộng ñồng.” [4].

DU LỊCH
SINH THÁI
DU LỊCH ỦNG HỘ
BẢO TỒN
DU LỊCH THIÊN NHIÊN
VĂN HÓA BẢN ðỊA
DU LỊCH CÓ GIÁO
DỤC MÔI TRƯỜNG
DU LỊCH HỖ TRỢ
CỘNG ðỒNG
ðỊA PHƯƠNG
15

Như vậy, DLST là một mắt xích của phát triển du lịch bền vững bao gồm
những nguyên tắc về sự bền vững ñòi hỏi vừa ñáp ứng cho nhu cầu hiện tại của khách
du lịch và người dân bản ñịa, vừa ñảm bảo cho mục tiêu bảo tồn và tôn tạo các nguồn
tài nguyên, cảnh quan và phát triển du lịch trong tương lai.
ðể làm rõ hơn mối quan hệ này, tác giả ñưa ra 3 mối quan hệ sau:
* Quan hệ giữa DLST và ña dạng sinh học (ðDSH)
Du lịch sinh thái lấy tự nhiên làm nền tảng cho sự phát triển. Chính vì vậy, sự
phong phú của thế giới tự nhiên quyết ñịnh lên giá trị của các sản phẩm DLST. Từ ñó
cho thấy, việc bảo tồn ðDSH không phải là mục tiêu riêng của DLST mà là mục tiêu
chung của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều quốc gia.
ða dang sinh học là nhân tố không thể thiếu ñể từ ñó xây dựng các chương trình
DLST. Yêu cầu ñầu tiên ñể có thể tổ chức ñược DLST là sự tồn tại của các HST tự
nhiên với tính ðDSH cao. ða dạng sinh học bao gồm cả sự ña dạng về văn hóa, trong
ñó văn hóa bản ñịa là một bộ phận ñặc biệt của ña dạng văn hóa tạo nên nền văn hóa
nói chung của một dân tộc, một quốc gia.
* Quan hệ giữa DLST với phát triển cộng ñồng
Du lịch sinh thái phải dựa vào một hệ thống các quan ñiểm về tính chất bền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status