Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng và phát triển các KCN tập trung đang là xu hướng chung của các
nước đang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biến vượt bậc trong nền
kinh tế của một quốc gia. Tại Việt Nam, đầu tư cho phát triển công nghiệp để đẩy
nhanh tốc độ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước đang là mục tiêu chiến lược
của quốc gia. Tính đến năm 2004, các KCN đã thu hút hàng ngàn dự án với tổng
số vốn đăng kí hàng chục tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn lao
động. Sản lượng các KCN chiếm khoảng 26,4% sản lượng công nghiệp của cả
nước và chiếm khoảng 18,7% giá trò xuất khẩu [2], bước đầu giải quyết hiệu quả
yêu cầu sử dụng đất và phát triển kinh tế- xã hội quốc gia.
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng KTTĐ phía Nam. Với vò trí đòa lý, điều
kiện tự nhiên và nguồn lao động dồi dào cùng với chủ trương, chính sách năng
động của chính quyền, môi trường đầu tư thuận lợi nên đã thu hút nhiều nhà đầu
tư trong và ngoài nước đến làm ăn nhờ đó kinh tế Bình Dương phát triển rất
nhanh. Quá trình công nghiệp hoá, đô thò hoá diễn ra mạnh mẽ với nhòp độ chóng
mặt mà đặc trưng cũng là sự hình thành các KCN tập trung. Bên cạnh các lợi ích
kinh tế đạt được thì sự phát triển các KCN cũng gây nên những áp lực lớn đến
môi trường do các chất thải tập trung với qui mô và tải lượng lớn mặc dù tỉnh
Bình Dương và bản thân các doanh nghiệp trong KCN đã và đang thực hiện nhiều
biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Tuy nhiên, các biện pháp
bảo vệ vẫn chưa được tiến hành đồng bộ, còn nhiều bất cập và có nơi còn buông
lỏng nên chất lượng môi trường trong và ngoài các KCN bò suy thoái với mức độ
ngày càng tăng [8]. Ngoài ra, KCN Việt Hương II là một KCN mới được khởi
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 1
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
triển công nghiệp và BVMT, việc xây dựng các mô hình KCN tập trung thích hợp
cho từng khu vực được thực hiện với phương châm giảm thiểu các tác động đến
chất lượng cuộc sống và môi trường đồng thời mang lại lợi ích kinh tế thiết thực
cho đòa phương. Dựa trên cơ sở khoa học đã xây dựng, kết quả nghiên cứu điển
hình KCN mới Việt Hương II sẽ góp phần làm tăng tính thuyết phục cho việc đề
xuất các giải pháp đưa các KCN Bình Dương phát triển theo hướng TTMT.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tham khảo tài liệu chuyên ngành, các tạp chí, báo đài…
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nhà nghiên cứu môi trường
- Tham khảo ý kiến của các chuyên viên BQL các KCN Bình Dương
- Khảo sát thực tế.
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghóa khoa học của đồ án
Làm sáng tỏ một số cơ sở lý luận để hình thành KCN TTMT, tạo điều kiện
cho việc qui hoạch hợp lý các KCN nhằm góp phần BVMT KCN Việt Hương II
nói riêng và BVMT các KCN nói chung.
Ý nghóa mới của đồ án
Đồ án nghiên cứu ứng dụng mô hình KCN TTMT để xây dựng các nguyên
tắc cơ bản và đề xuất kế hoạch quản lý môi trường cho KCN mới hoạt động cũng
như tăng cường hiệu quả quản lý cho KCN đã hoạt động lâu năm.
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 3
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
Khả năng áp dụng của đề tài
Nghiên cứu điển hình của đồ án được thực hiện dựa trên việc khảo sát KCN
Việt Hương II đang trong giai đoạn hoàn tất các thủ tục pháp lý và thu hút vốn
đầu tư. Do vậy, việc thực hiện đồ án ngay trong giai đoạn này là một điều kiện
thuận lợi để áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc xây dựng một mô hình KCN
TTMT phù hợp với điều kiện thực tiễn của đòa phương.
1.1.2 Đòa hình [1]
Đòa hình tương đối bằng phẳng nền đòa chất ổn đònh, vững chắc, phổ biến
là những dãy dồi phù sa nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3÷15
0
.
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 5
Tóm tắt:
Nội dung Chương 1 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
của Bình Dương và tốc độ gia tăng dân số, tăng trưởng kinh tế trong
những năm gần đây. Bên cạnh đó nêu lên đònh hướng phát triển kinh
tế xã hội của Tỉnh trong thời gian tới để từ đó rút ra xu thế phát triển
của các KCN trên đòa bàn Tỉnh.
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
Đòa hình cao trung bình từ 6-10m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sông
Sài Gòn và sông Đồng Nai, Bình Dương ít bò lũ lụt ngâp úng. Đòa hình bằng
phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng,
KCN và sản xuất nông nghiệp.
1.1.3. Khí hậu [25]
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa từ tháng V- XI và mùa khô từ khoảng tháng XII năm trước đến tháng IV năm
sau.
Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm thanh lọc và pha loãng nước thải. Lượng mưa càng lớn
thì mức độ ô nhiễm không khí và nước càng giảm. Lïng mưa trung bình hàng
năm từ 1.800÷2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày.
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán của các chất ô
nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao, thì tốc độ lan truyền, phân huỷ
sạch. Khi tốc độ gió nhỏ gần bằng 0 hoặc lặng gió, thì chất ô nhiễm không được
chuyển đi xa mà tập trung gần chân ống khói, gây nên tình trạng ô nhiễm cao nhất
tại khu lân cận nguồn gây ô nhiễm.
Chế độ gió ở Bình Dương tương đối ổn đònh, không chòu ảnh hưởng trực tiếp
của bão và áp thấp nhiệt đới. Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7 m/s, tốc độ gió lớn
nhất quan trắc được là 12m/s. Bình Dương có 2 hướng gió chủ đạo trong năm là
gió Tây, Tây Nam và gió Đông, Đông Bắc. Gió Tây, Tây Nam là hướng gió thònh
hành trong mùa mưa và gió Đông, Đông Bắc là hướng gió thònh hành trong mùa
khô.
Độ ẩm
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô
nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe. Độ ẩm không
khí biến đổi theo mùa là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến
đổi nhiệt độ trung bình.
Độ ẩm không khí ở Bình Dương tương đối cao, trung bình 80÷90%, độ ẩm
trong năm ít biến động.
1.1.4 Tài nguyên
Tài nguyên nước mặt [18]
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 7
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
Tiềm năng nước mặt dồi dào có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn-
Đồng Nai chảy qua gồm:
Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên, chảy qua
tỉnh Bình Phước, phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông
Đồng Nai. Sông Bé ít có giá trò về giao thông vận tải, nhưng có giá trò về thuỷ lợi
và là nguồn bổ sung nước ngầm cho vùng phía Bắc của Tỉnh.
Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên LangBiang, tổng lượng dòng chảy
bình quân nhiều năm 16,7 tỷ
[*]
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loại
có nguồn gốc Mangan, trầm tích và phong hoá đặc thù. Đây là nguồn cung cấp
nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của Tỉnh
như gốm sứ, vật liệu khai khoáng.
Kết quả thăm dò đòa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9
loại khoáng sản gồm: kaolin, sét, các loại đá xây dựng, cát xây dựng, cuội sỏi,
laterit và than bùn.
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 9
[*]:www.binhduong.gov.vn
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 10
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI [1]
1.2.1. Dân cư và nguồn lao động
Bình Dương có 01 thò xã, 06 huyện với 06 phường, 08 thò trấn và 70 xã. Tỉnh lò
là thò xã Thủ Dầu Một- trung tâm hành chính- kinh tế- văn hoá của Tỉnh.
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 62.9% tổng số dân. Tuy nhiên, số lao
động đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 55.1% tổng số dân và chiếm
87.6% số người trong độ tuổi lao động
Diện tích, dân số, số xã, phường, thò trấn năm 2003 của các huyện thò như
sau:
Bảng 1: Diện tích, dân số và số đơn vò hành chính Tỉnh
Huyện, thò Diện tích
Tỷ lệ tăng dân số 4,6 5,82 4,97 11,62 4,77
Tăng tự nhiên 1,39 1,28 1,23 1,16 1,09
Tăng cơ học 3,11 4,38 3,62 9,82 3,56
Nguồn: Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình tỉnh Bình Dương
Hình 2: Tỷ lệ gia tăng dân số năm 2001÷ 2005
Sự gia tăng dân số cơ học là do di dân tự do và di chuyển lực lượng lao
động. Bên cạnh những mặt tích cực thì việc di dân tự do và sự di chuyển của lực
lượng lao động theo mùa vụ đã và đang phần nào gây khó khăn cho việc đảm bảo
những dòch vụ xã hôò cơ bản, làm gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm tài
nguyên và gia tăng các tệ nạn xã hội. Di dân tự do và những biến động của lực
lượng lao động là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững cho cả hiện
tại và tương lai.
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 12
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
1.2.2 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng của Bình Dương khá đồng bộ, hệ thống giao thông
đường bộ ngoài các tuyến quốc lộ được xây dựng hiện đại, các tuyến đường liên tỉnh,
liên huyện cũng được trải nhựa và thường xuyên được nâng cấp, góp phần đắc lực
vào sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa của đòa phương.
Mạng lưới viễn thông hữu tuyến và vô tuyến phủ 100% diện tích của tỉnh,
tại các KCN được xây dựng các trạm bưu điện và bưu cục tạo điều kiện thuận lợi
cho thông tin liên lạc của các KCN.
Nguồn điện cung cấp là lưới điện quốc gia, toàn Tỉnh có 1706 trạm biến thế
phục vụ cho 100% các xã. Toàn Tỉnh có 3 nhà máy nước (Thủ Dầu Một, thò trấn
Lái Thiêu và Dó An) với công suất tổng cộng 22.700m
3
/ngày cung cấp cho công
nghiệp và sinh hoạt.
5% so với năm 2000 (58,1%). Tỷ trọng dòch vụ tuy tăng chậm nhưng tăng ổn đònh
ở mức 0,2 – 0,4% mỗi năm.
Bảng 4 : Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000 ÷ 2004
Năm Cơ cấu kinh tế (tổng số = 100), %
Chung Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp
và xây dựng
Dòch vụ
2000 100,0 16,7 58,1 25,2
2001 100,0 15,1 59,4 25,5
2002 100,0 13,5 60,5 26,0
2003 100,0 11,6 62,2 26,2
2004 100,0 10,0 63,3 26,7
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2004
Hình 3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷ 2004
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 14
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
1.4. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2010 [17]
1.4.1. Mục tiêu
Từ nay đến năm 2010, tỉnh Bình Dương mời gọi sự hợp tác của các nhà đầu
tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế trên phương diện sau:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng hệ thống giao thông, điện nước, thông tin
liên lạc, giáo dục, y tế. Tỉnh sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu tư trong lónh vực cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt khuyến khích các dự
án theo phương thức BOT, liên doanh.
- Với nguồn nhiên liệu sẵn có, phong phú và nguồn lao động dồi dào của
đòa phương, Tỉnh chú trọng hợp tác liên doanh trong các lónh vực hàng
quyết các thủ tục đầu tư.
Các cơ quan quản lý nhà nước của Tỉnh hỗ trợ và phục vụ thiết thực cho các
nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư.
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống trường dạy nghề để đào tạo và cung
ứng lao động cho các đơn vò và đặc biệt là các KCN, đảm bảo cả về số lượng lẫn
chất lượng lao động. Hình thành và phát triển các KDC đô thò gắn liền với các
KCN tập trung, hình thành mạng lưới dòch vụ cho quá trình xây dựng và hoạt
động của các KCN tập trung.
Đối với các dự án đầu tư trong các KCN tập trung các nhà đầu tư nhất là
trên lónh vực điện tử, chế biến nông sản phẩm xuất khẩu với công nghệ kỹ thuật
tiên tiến sẽ được khuyến khích với giá cho thuê đất giảm hơn giá bình quân.
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 16
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
Đối với các dự án đầu tư vào lónh vực giao thông, qui hoạch phát triển vùng
rau xanh sạch để cung cấp cho khu đô thò, chế biến nông sản, chăn nuôi, đầu tư
phát triển cây công nghiệp dài ngày như cao su ở phía Bắc của Tỉnh sẽ được đặc
biệt khuyến khích như: giá cho thuê đất giảm, nhà nước đầu tư hỗ trợ hệ thống kỹ
thuật hạ tầng.
Bảng 5: Các chỉ tiêu KT-XH của Tỉnh đến năm 2010 [17]
Khu vực kinh tế 2000 2005 2010
Giá trò % Giá trò % Giá trò %
Nông nghiệp 736,0 20,0 906,3 13,9 1.097,4 9,2
Công nghiệp 1.817,5 49,4 3.485,7 53,4 6.517,6 55,0
Xây dựng 139,3 3,8 282,6 4,3 593,6 5,0
Dòch vụ 985,0 26,8 1.855,3 28,4 3.651,3 30,8
Nguồn: Sở CN Bình Dương
Bảng trên cho thấy cơ cấu kinh tế chuyển dòch theo hướng CNH-HĐH toàn
vùng. Bên cạnh đó hoàn thiện và hiện đại dần hệ thống cơ sở hạ tầng một cách
môi trường đang được Tỉnh cũng như bản thân các KCN thi hành từ đó
đánh giá những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân gây ra để có biện
pháp nhanh chóng khắc phục.
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
Các hoạt động dòch vụ hỗ trợ cho hoạt động của KCN tiếp tục phát triển
đồng bộ hơn như hệ thống bưu chính viễn thông, dòch vụ tài chính ngân hàng,
trung tâm thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu và hàng loạt các dòch vụ khác
phục vụ nhu cầu của người lao động như nhà ở cho công nhân, hệ thống nhà trọ
(do dân tự đầu tư) trước mắt đã đáp ứng được nhu cầu hoạt động của doanh
nghiệp và người lao động [
1
].
Tính đến hết năm 2006, trên đòa bàn tỉnh Bình Dương đã quy hoạch và đưa
vào sử dụng 15 KCN tập trung, phần lớn các khu này được xây dựng ở phía Nam
của tỉnh. Ngoài các KCN hiện hữu, tỉnh Bình Dương cũng đang quy hoạch và
nhanh chóng xây dựng thêm nhiều khu và cụm công nghiệp mới.
Bảng 6: Các KCN trên đòa bàn Tỉnh
STT Tên KCN Diện tích quy
hoạch
1 Việt Hương 46 ha
2 VSIP 500 ha
3 Sóng Thần I 180,3 ha
4 Sóng Thần II 319 ha
5 Bình Đường 24 ha
6 Tân Đông Hiệp 47,6 ha
7 Đồng An 122,5 ha
8 Truông Bồng Bông 500 ha
9 Bàu Bèo 300 ha
cho thuê
(ha)
Tỷ lệ diện
tích đã lấp
đầy (%)
Tổng số
lao động
(người)
Tình hình
xử lý nước
thảii
01 Sóng Thần I 1995 180,33 151,2 98,49 37.782 Có HTXL
02 Sóng Thần II 1995 319 225,08 88,82 29.702 Có HTXL
03 Đồng An 1997 132,3 92,6 96,78 19.388 Có HTXL
04 Bình Đường 1995 16,5 14 90,21 7.221 *
05 Việt Hương 1996 36,064 24,4 91,97 6.829 Có HTXL
06 Tân Đông Hiệp
A
2001 52,8 38,5 89,32 1.176 CóHTXL
07 Tân Đông Hiệp
B
2001 164,12 115,03 50,86 446 Có HTXL
08 Mỹ Phước 2000 377 267,2 87,29 11.277 Có HTXL
09 Bình An 2002 25,9 18,4 98,86 1.025
10 Việt Hương 2 2004 110 73 27,07
11 Mai Trung 2004 50,55 35 36,57
12 Mỹ Phước 2 2004 471 329 32,43 Có HTXL
13 Nam Tân Uyên 2005 330,51 204 4,36
14 Rạch Bắp 2005 287,6 190
Tổng cộng 2.553,67 1.777,41 54,49 114.846
các cơ quan quản lý môi trường.
2. Ô nhiễm khí thải công nghiệp do hoạt động một số ngành công nghiệp đặc
thù (gỗ, gốm sứ, khai thác chế biến gạch ngói, đất đá…) là vấn đề rất đáng
quan tâm hiện nay. Các vấn đề ô nhiễm chính là bụi, ồn, hơi dung môi
hữu cơ và khí thải của quá trình đốt nhiên liệu.
3. Các vấn đề quản lý chất thải rắn công nghiệp. Công tác quản lý chất thải
rắn công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại hiện nay còn rất hạn
chế. Hệ thống quản lý đồng bộ chưa được thiết lập, cơ sở xử lý chất thải
nguy hại tập trung chưa có. Hiện nay, một Xí nghiệp xử lý chất thải tập
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 22
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
trung đã được thiết lập tuy nhiên mới ở giai đoạn đầu của dự án và chỉ
quản lý được một phần chất thải rắn đô thò. Khu vực Nam Bình Dương
hiện nay có nguy cơ tồn lưu nhiều loại chất thải nguy hại chưa được xử lý.
2.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KCN [18]
2.3.1 Nước thải
Nguồn gây ô nhiễm nước thải trong các KCN
Ô nhiễm nguồn nước do nước thải là loại hình ô nhiễm môi trường phổ biến
và dễ thấy nhất tại các KCN. Theo lý thuyết cũng như trên thực tế cho thấy nước
thải từ bất kỳ KCN nào cũng bao gồm 3 nguồn chính:
- Nước thải công nghiệp: Nước thải loại này thường được quan tâm nhiều
nhất vì thường chiếm một tỷ trọng khá lớn, có thành phần phức tạp và
trong nhiều trường hợp có nồng độ các chất ô nhiễm cao và rất cao, là đặc
thù cho từng ngành sản xuất. Mức độ ô nhiễm của nước thải công nghiệp
phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, điển hình về ô nhiễm nước thải là các
ngành xi mạ, dệt nhuộm, da, chế biến thực phẩm, các sản phẩm có phun
sơn…
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải được tạo ra trong quá trình sinh hoạt
– Singapore
4.500 32 61 24 3,0 0,3
02 KCN Việt
Hương
730 18 82 43 3,3 3,2
03 KCN Đồng An 1.300 22 87 42 4,0 5,1
04 KCN Sóng
Thần I & II
5.200 33 83 47 7,5 2,0
Nguồn : Báo cáo quan trắc môi trường của Sở KHCN&MT Bình Dương
Trên cơ sở các số liệu quan trắc về nước thải và tình hình đầu tư của các
KCN, tính tóan hệ số phát thải về nước thải trung bình của các KCN đang hoạt
động trên đòa bàn tỉnh Bình Dương như sau :
Bảng 9: Hệ số phát thải về nước thải trung bình của các KCN
STT Khu công
nghiệp
Hệ số tải lượng (kg/ha.ngày.đêm )
BOD
5
COD SS Tổng N Tổng P
01 VN - Singapore 0,8 1,53 0,6 0,075 0,008
02 Việt Hương 0,54 2,48 1,3 0,099 0,095
03 Đồng An 0,26 1.01 0,48 0,046 0,058
04 Sóng Thần I & II 0,23 0,57 0,32 0,051 0,014
Trung bình 0,46 1,4 0,68 0,068 0,044
Nguồn : Báo cáo quan trắc môi trường của Sở KHCN&MT Bình Dương
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 24
Đồ Án Tốt Nghiệp Đại Học
HD:TS.Lê Thanh Hải-CN. Trònh Quốc Việt
nhiễm được hình thành cũng như mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào đặc điểm của
SVTH: Võ Trương Như Thuỷ _02DHMT275 Trang 25