Nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý cụm công nghiệp thân thiện môi trường hướng đến phát triển bền vững cụm công nghiệp Bình Chuẩn tỉnh Bình Dương đến năm 2020 - Pdf 18

Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 -MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6. NỘI DUNG CHÍNH 3
1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC – THỰC TIỄN VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 _ TỔNG QUAN VỀ CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH
DƯƠNG 5
2.1. CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ XU HƯỚNG HÌNH THÀNH CỤM CÔNG
NGHIỆP 5
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 6
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÌNH DƯƠNG 9
2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN QUY
HOẠCH CỤM CÔNG NGHIệP ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2020 11
2.5. NHẬN ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH 14
2.6. SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG
NGHIỆP 15
CHƯƠNG 3 _TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM
CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC KỸ THUẬT & HỆ THỐNG BỀN VỮNG 16
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 i
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
3.1. MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP 16
3.2. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP 20
3.3. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ HỆ THỐNG BỀN VỮNG 27

CNH Công nghiệp hóa
CCN Cụm công ngiệp
EMS Hệ thống quản lý môi trường
(Environmental Managerment System)
HĐH Hiện đại hóa
FCA Hoạch toán chi phí đầy đủ
(Full Cost According)
HHX Hóa học xanh
KHCN Khoa học công nghệ
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 iii
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
KCN Khu công nghiệp
KT - VH - XH Kinh tế - văn hóa - xã hội
MT Môi trường
MTST Môi trường sinh thái
TCA Đánh giá toàn phần
(Total Cycle Assesment)
LCA Đánh giá vòng đời sản phẩm
(Life – Cycle Assesment)
ĐTH Đô thị hóa
NT Nước thải
ON Ô nhiễm
PTBV Phát triển bền vững
QLMT Quản lý môi trường
RTSH Rác thải sinh hoạt
SPP Sản phẩm phụ
SX Sản xuất
SXSH Sản xuất sạch hơn
ST Sinh thái
STCN Sinh thái công nghiệp

Bảng 9-Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ CCN Bình Chuẩn đến năm
2020 53
Bảng 10-Nồng độ các chất ô nhiễm nước thải công nghiệp sinh ra từ CCN Bình
Chuẩn đến năm 2020 53
Bảng 11-Phân loại CCN TTMT theo các yêu cầu BVMT chung STMT và STCN.74
Bảng 12-Phân loại CCN TTMT theo mức độ áp dụng thực tế các giải pháp công
nghệ và QLMT CCN khác nhau (phân cấp 2) 75
Bảng 13-Phân loại CCN TTMT mở rộng khả năng áp dụng trong thực tiễn CNH
nền kinh tế trong thời kỳ quá độ (phân cấp 3) 76
Bảng 14-Hệ thống bậc thang xây dựng CCN TTMT 77
Bảng 15- Hệ thống bậc thang phân loại mô hình CCN TTMT theo phương pháp
EMA 109
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 vi
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường tỉnh Bình Dương 9
Hình 2-Các bước thực hiện SXSH 28
Hình 3-Sơ đồ tổng quát về các biện pháp SXSH 31
Hình 4-Hình thức chuyển hóa dòng vật chất thứ nhất của hệ công nghiệp 40
Hình 5-Hình thức chuyển hóa dòng vật chất thứ hai của hệ công nghiệp 40
Hình 6-Các thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp 42
Hình 7-Lợi ích phát triển CCN TTMT 57
Hình 8-Thứ tự ưu tiên trong chiến lược quản lý chất thải 65
Hình 9-Các bước cơ bản trong phương pháp xây dựng mô hình kỹ thuật KCN/CCN
TTMT tại Việt Nam 68
Hình 10-Mạng lưới trao đổi dầu thải tại KCN Burrnside 83
Hình 11-Mạng lưới trao đổi giấy carton tại KCN Burnside 83
Hình 12-Quá trình trao đổi chất thải trong KCN Kalundbord 84
Hình 13- Ban Chỉ Đạo và Điều Hành CCN TTMT 86
Hình 14-Mạng lưới trao đổi vật liệu tại KCN Choctaw (car, 1998) 89

và cụm công nghiệp sinh thái (CCN ST) được xem là hứa hẹn cho sự phát triển
công nghiệp bền vững của đất nước trong tương lai.
Với mong muốn phát huy những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực
do hoạt động công nghiệp gây ra và hướng đến phát triển CCN ST & TTMT thì đề
tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý (MHQL) CCN TTMT hướng đến phát
triển bền vững (PTBV) CCN Bình Chuẩn Tỉnh Bình Dương đến năm 2020” là hết
sức cần thiết.
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 1
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
1.2. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Cùng với quá trình CNH & ĐTH, Bình Dương hình thành nhiều KCN, CCN tập
trung. Điều đó làm cho Bình Dương đang đối mặt với nhiều vấn đề môi trường
nghiêm trọng bên trong lẫn bên ngoài các CCN như: môi trường không khí, môi
trường đất và nước đã thay đổi theo chiều hướng xấu đi. Đồng thời việc khai thác
quá mức các nguồn TNTN có tác động xấu đến xã hội và cộng đồng dân cư.
Ngoài ra, hoạt động công nghiệp là nguyên nhân gây ra những sự cố về môi trường
như ô nhiễm nguồn nước mặt, mực nước ngầm thấm xuống, áp lực nguồn cung cấp
nước bị ảnh hưởng và suy thoái các nguồn tài nguyên.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Nghiên cứu đề xuất MHQL CCN TTMT hướng
đến PTBV CCN Bình Chuẩn Tỉnh Bình Dương đến năm 2020" là hết sức cần thiết.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu cơ sở, lợi ích, tính khả thi kinh tế, kỹ thuật kết hợp với các tài liệu sẵn có
của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu
chính là: “Đề xuất MHQL CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn Tỉnh
Bình Dương đến năm 2020”.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vì thời gian và kiến thức có giới hạn do dó phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ thực
hiện ở CCN Bình Chuẩn huyện Thuận An tỉnh Bình Dương.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các khái niệm cơ bản: Hệ thống quản lý môi trường (EMS); quá trình trao đổi chất

Chương ba – Tổng quan về các công cụ quản lý môi trường, các giải pháp kỹ thuật
và hệ thống bền vững trong công nghiệp.
Chương bốn – Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường cụm công
nghiệp Bình Chuẩn đến năm 2020.
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 3
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
Chương năm – Đề xuất mô hình cụm công nghiệp thân thiện môi trường hướng đến
phát triển bền vững cụm công nghiệp Bình Chuẩn – tỉnh Bình Dương đến năm
2020
1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC – THỰC TIỄN VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đây là một đề tài được tổng hợp từ nhiều kiến thức đã học và dựa trên cơ sở những
nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nước. Những môn học có ý nghĩa
thực tế cho đề tài như: Môn Quản lý môi trường KCN – KCX, Môn Hệ thống quản
lý chất lượng môi trường (EMS), Môn Phân tích hệ thống môi trường, Môn Sản
xuất sạch hơn, Môn Quản lý chất thải rắn, Môn quản lý chất thải nguy hại, Môn
Phương pháp nghiên cứu khoa học, Môn Tài nguyên môi trường và phát triển bền
vững….
Đề tài thực hiện nhằm áp dụng các giải pháp cải tiến phù hợp có thể là tiềm năng
tốt để giảm thiểu lượng chất thải sinh ra, tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng,
giảm thiểu chi phí “xử lý cuối đường ống“ và một vấn đề quan trọng là hiệu quả về
cải thiện môi trường.
Tính thực tế của đề tài này là dựa trên cơ sở các vấn đề nóng bỏng mà các CCN ở
Việt Nam nói chung và CCN Bình Chuẩn nói riêng đang phải đối mặt.
Với hiện trạng chất thải ngày một gia tăng như hiện nay và việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên một cách quá mức mà công tác BVMT chưa thật sự hiệu quả, thì đề tài
này có thể góp một phần ý kiến để hoàn thiện hơn công tác BVMT và đáp ứng
được thực tế bức xúc như hiện nay.
Lần đầu tiên đưa ra ý tưởng về nghiên cứu đề xuất các MHQL phù hợp phục vụ
công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững CCN.
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 4

Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
Loại hình CCN được chấp nhận là mô hình công nghiệp mới ngoài KCN, khu chế
xuất và khu công nghệ cao. Mô hình CCN đang được xây dựng ngày càng nhiều
trên tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, loại CCN mới này chưa có một quy chế hoạt
động riêng, thiếu quy định và quản lý của Nhà nước kể cả Trung ương lẫn địa
phương.
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
2.2.1. Tình hình phát triển
Một số CCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương được quy hoạch đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020 được thể hiện trong bảng sau:
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 6
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
Bảng 1-Bảng danh mục các CCN được quy hoạch đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
STT Tên CCN Địa điểm Diện tích (ha)
A Các CCN đang hoạt động
01 CCN Bình Chuẩn Xã Bình Chuẩn - Thuận An 54,0
02 CCN An Thạnh Thị trấn An Thạnh - Dĩ An 45,0
03 CCN Tân Đông Hiệp Xã Tân Đông Hiệp – Dĩ An 60,0
04 CCN Thái Hòa Xã Thái Hòa – Hưng Uyên 68,0
05 CCN Tân Định An Xã Tân Định – Bến Cát 47,0
06 CCN Phú Hòa Phường Phú Hòa – TX TDM 179,0
07 CCN An Phú Xã An Phú – Thuận An 200,0
08 CCN Tân Bình Xã Tân Bình – Dĩ An 55,0
B Các CCN được bổ sung vào quy hoạch
09 CCN Bến Tương Xã Lai Hưng – Bến Cát 70,0
10 CCN Uyên Hưng Thị Trấn Uyên Hưng – Tân Uyên 20,0
11 CCN Khánh Bình Xã Tân Bình – Tân Uyên 200,0
12 CCN Tân Thành Xã Tân Thành – Tân Uyên 559,0
13 CCN Thanh An Xã Thanh An – Dầu Tiếng 50,0

đội ngủ công nhân làm việc tại các doanh nghiệp trong CCN có trình độ kỹ thuật,
chuyên môn, có ý thức tổ chức kỹ luật cao.
2.2.2.4. Về dự báo các xu hướng điều chỉnh quy hoạch
Theo chủ trương của UBND tỉnh Bình Dương đến năm 2010, riêng phía Nam Bình
Dương không quy hoạch thêm các KCN, CCN. Dành quỹ đất để phát triển hạ tầng
xã hội và dịch vụ ngoài KCN, CCN để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp và
quy hoạch phát triển đô thị của vùng.
Những CCN còn diện tích chưa cho thuê phấn đấu lấp đầy hoặc điều chỉnh quy
hoạch chi tiết chuyển sang đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, dịch vụ hỗ trợ
trong CCN. Chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật trong CCN hiện có, mà hạ
tầng kỹ thuật còn thấp kém hoặc chưa được đầu tư.
1
Sở Công Nghiệp Bình Dương, Báo cáo điều chỉnh quy hoạch công nghiệp đến năm 2010 tầm nhìn đến năm
2020.
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 8
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC CỤM CÔNG
NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý môi trường
Tổ chức bộ máy quản lý môi trường của Tỉnh được thể hiện qua sơ đồ bên dưới
Hình 1-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường tỉnh Bình Dương
2.3.2. Hoạt động nhà nước về bảo vệ môi trường
Công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường (BVMT) của tỉnh Bình Dương có
nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây và thu được những kết quả
như sau:
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 9
BỘ TÀI NGUYÊN &
MÔI TRƯỜNG
UBND TỈNH BÌNH
DƯƠNG

quản lý môi trường (QLMT) trong các phía công nghiệp.
- Chương trình quan trắc của tỉnh thực hiện hằng năm, có kết hợp với mạng
lưới quan trắc quốc gia tại Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM).
- Công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được duy trì ở hai
cấp: Bộ TN & MT, Sở TN & MT tỉnh Bình Dương. Công tác thẩm định vẫn
còn một số khó khăn do thiếu sự phối hợp giữa các ngành có liên quan, cơ
chế tài chính chưa được hoàn thiện.
- Triển khai hoạt động kiễm soát ô nhiễm công nghiệp thông qua các hoạt
động giám sát, kiểm tra cơ sở đang hoạt động. Tuy nhiên, hoạt động này còn
nhiều hạn chế về nguồn kinh phí và nhân lực.
- Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm được xây dựng trên cơ sở các số
liệu quan trắc và và các chỉ thị môi trường.
- Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường được
triễn khai hàng năm, với nội dung, hình thức ngày càng phong phú hơn, góp
phần thiết thực vào việc chuyển biến rõ rệt trong ý thức BVMT của cộng
đồng.
- Tổ chức tốt công tác thanh tra và khiếu nại về môi trường.
- Phối hợp với liên hiệp hội các hội khoa học kỹ thuật thành lập hội BVMT.
2.3.3. Các vấn đề quản lý môi trường
Trong công tác quản lý Nhà nước môi trường (MT) của tỉnh nổi cộm một số vấn đề
như sau:
- Thiếu thông tin quan trọng phục vụ công tác hoạch và BVMT. Đó là dữ liệu
chi tiết về địa hình, địa mạo; tài nguyên khoáng sản; trữ lượng nước ngầm,
chất lượng nước ngầm; chất lượng đất; đa dạng sinh học và sinh cảnh;
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 10
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
- Chương trình quan trắc môi trường còn nhiều hạn chế. Số điểm quan trắc
còn ít, tần suất quan trắc thấp do kinh phí quan trắc hàng năm còn khá hạn
hẹp. Ngoài ra, quan trắc MT đất chưa được quan tâm đến. Công tác quản lý
số liệu chưa được coi đúng mức. Thiếu sự phối hợp giữa chương trình quan

- Thay đổi cơ cấu sử dụng đất, làm thay đổi hệ sinh thái động thực vật trong
khu vực;
- Làm gia tăng các chất thải đưa vào MT, ảnh hưởng khả năng chịu tải của
,MT;
- Làm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) trong khu vực;
- Diên tích các thảm thực vật biến mất, lãng phí sử dụng các nguồn tài nguyên
(diện tích đất bỏ hoang tăng qua nhiều năm);
- Hạ tầng kỹ thuật trong khu vực bị quá tải, đường xá xuống cấp.
2.4.2. Tác động đến môi trường vật lý
2.4.2.1. Tác động đến môi trường không khí
- Tác nhân gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng là bụi. Bụi phát
sinh từ hoạt động giải phóng mặt bằng, đào xới và vận chuyển đất đá,
nguyên liệu xây dựng…. Ngoài ra còn có các khí độc hại như SO
X
, NO
X
,
CO, các hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình đốt nhiên liệu vận hành máy
móc phục vụ cho công tác thi công, xây dựng.
- Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải, với nhiên liệu tiêu thụ là dầu
diezel và xăng sẽ thải vào môi trường một lượng khí khá lớn chứa các chất ô
nhiễm như: SO
X
, NO
X
, CO….
- Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu (DO, FO) phục vụ cho nhu cầu sản xuất
(SX), thành phần các chất thải (SO
X
, NO

khu dân cư.
- Tác động đến môi trường không khí tạo ra các mùi hôi do phân hủy một
lượng chất hữu cơ có trong rác thải.
- Các loại phương tiện thu gom và vận chuyển chưa đúng các loại xe chuyên
dụng, gây mất vệ sinh và cảm quan khi lưu thông trên đường.
2.4.2.4. Sự cố môi trường
- Sự rò rỉ các chất độc hại từ các cơ sở sản xuất (CSSX) công nghiệp ra các
khu dân cư;
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 13
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
- Gia tăng ô nhiễm môi trường khu dân cư do các cơ sở công nghiệp;
- Gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt, suy kiệt nguồn nước ngầm,…
2.4.3. Tác động đến môi trường văn hóa xã hội
- Làm thay đổi cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp sẽ giảm, trong khi lao
động công nghiệp và dịch vụ tăng cao. Nhu cầu cuộc sống được cải thiện cả
về tinh thần lẫn tài chính.
- Làm gia tăng số dân cư di cư, lực lượng lao động. Nhu cầu về chổ ở, sinh
hoạt tăng lên và chính điều này đã gây rất nhiều các vấn đề xã hội nảy sinh.
- Mật độ dân cư đông đúc, lưu lượng giao thông nhiều làm gia tăng ách tắc và
tai nạn giao thông trong khu vực.
2.5. NHẬN ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH
2.5.1. Nước thải
- Gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận nguồn nước thải.
- Gia tăng nguy cơ suy kiệt nguồn nước ngầm, tăng nguy cơ gây ảnh hưởng
chất lượng nước ngầm.
- Tác động xấu đến công trình thủy lợi của khu vực, gia tăng lưu lượng cũng
như tốc độ dòng chảy trong suối, kênh rạch.
- Ngập nước, gây nên hiện tượng ngập úng cục bộ vào mùa mưa.
- Lôi cuốn các chất thải vào môi trường đất gây nên ô nhiễm đất.
2.5.2. Chất thải rắn

NGHIỆP
Bảng 2-Bảng so sánh cụm công nghiệp và khu công nghiệp
Cụm công nghiệp
1
Khu công nghiệp
2
CCN được hình thành một cách tự phát; KCN được phát triển trên một diện tích đất
1
Nghị định 36/CP của thủ tướng chính phủ ngày 24/4/1997 về việc ban hành quy chế KCN, KCX, KCNC.
2
UNEP (1997), The environment management of industrial estates, UNEP – DTIE, Technical Report No.
39, 1997.
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 15
Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
Chưa có quy chế quản lý nhà nước về loại hình
CCN;
CCN do UBND tỉnh phê duyệt;
CCN hiện đang chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
UBND các quận – huyện;
Không thực hiện ĐTM;
Chưa có ban chuyên trách quản lý hoạt động
loại hình CCN;
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong CCN chưa hoàn
thiện, thiếu công trình xử lý nước thải tập trung;
Không có hàng rào, dãy cây xanh cách ly giữa
CCN và khu dân cư;
Có khu dân cư xen kẻ trong CCN;
Ngành nghề mang tính chuyên biệt cao hơn.
rộng, thường lớn hơn 40 ha;
Một KCN sẽ bao gồm các cơ sở sản xuất và các

Nghiên cứu đề xuất mô hình CCN TTMT hướng đến PTBV CCN Bình Chuẩn – BD đến năm 2020
phải đạt tiêu chuẩn thải quy định bởi cơ quan quản lý nhà nước về BVMT. Nhà
máy phải trả chi phí xử dụng hệ thống XL CT tập trung tỷ lệ với thể tích chất thải
hay nồng độ chất thải cần xử lý. Về phương diện không khí, giữa các nhà máy
trong CCN có thể tiến hành buôn bán giấy phép ô nhiễm không khí. Qua đó nhà
máy nào có khả năng giảm thiểu ô nhiễm dưới mức chấp nhận sẽ có quyền bán
phần tiêu chuẩn còn lại cho các nhà máy gặp khó khăn trong việc giảm thiểu ô
nhiễm. Như vậy đôi bên đều có lợi và Ban quản lý (BQL) CCN cũng có lợi trong
việc bảo đảm chất lượng môi trường không khí chung của CCN ở mức cho phép.
Có thể lấy KCN Thái Lan làm ví dụ điển hình. Các KCN ở Thái Lan được đặt dưới
sự quản lý của Ban quản lý KCN Thái Lan. BQL được thành lập vào năm 1992 trực
thuộc Bộ công nghiệp. BQL chịu trách nhiệm chung về quản lý và phát triển KCN,
kiểm soát ô nhiễm, QLMT kể cả quan trắc chất lượng môi trường KCN. Tất cả các
KCN Thái Lan đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các nhà máy đổ nước thải
vào hệ thống xử lý chung phải đạt tiêu chuẩn quy định bởi BQL, nếu không các nhà
máy phải xử lý sơ bộ trước khi vào hệ thống chung. Các nhà máy xử dụng hệ thống
xử lý chung phải trả chi phí tỷ lệ với thể tích và nồng độ chất thải. Nước thải sau
khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn quốc gia. Việc theo dõi kiểm tra chất lượng nước thải,
khí thải và tiếng ồn trong KCN được thực hiện bởi các Công ty ký hợp đồng với
BQL KCN. BQL KCN Thái Lan ký hợp đồng với công ty B.J.T Water Co.Ltd để
phân tích chất lượng nước thải ở từng nhà máy trước khi đổ vào hệ thống xử lý
chung. Để thực hiện kiểm chứng, các nhà máy có phòng thí nghiệm riêng có thể
phân tích nước thải của chính nhà máy mình, những nhà máy không có phòng thí
nghiệm riêng có thể gởi mẫu đến các trung tâm dịch vụ môi trường để kiểm chứng.
Việc kiểm tra CLMT không khí và tiếng ồn KCN do Công ty S.G.S (Thái Lan)
đảm nhiệm. BQL KCN Thái Lan có phòng thí nghiệm di động có thể lấy mẫu và
phân tích tại chỗ chất lượng không khí trong trường hợp khẩn cấp hay có khiếu nại.
BQL KCN Thái Lan dự định thiết lập hệ thống quan trắc tự động để theo dõi chất
lượng không khí và chất lượng nước thải từ hệ thống xử lý (HTXL) chung.
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 17

thải của nhà máy này có thể sẽ được sử dụng làm nguồn nguyên liệu cho nhà máy
SVTH: TRỊNH THỊ TĂNG VINH – MSSV: 02DHMT 341 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status