Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cảng cá Cát Lở Vũng Tàu công suất 420m3 ngày.đêm - Pdf 18

Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
Lời Cảm Ơn
rong suốt 4 năm ngồi trên giảng đường Đại Học Kỹ Thuật Công nghệ, em
cũng như các bạn khác đã được các thầy cô truyền đạt rất nhiều kiến thức
cơ bản cũng như những kiến thức chuyên môn để bây giờ có thể sử dụng những
kiến thức đó hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
T
Đầu tiên em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc của mình tới Ban Giám hiệu
Trường Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em
thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc của mình tới các thầy cô trong Khoa Môi
Trường và Công Nghệ Sinh Học đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để giúp em hoàn thành khoá học.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Đức Minh người đã trực
tiếp hướng dẫn và có những góp ý trong quá suốt trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Xin cảm ơn thư viện Trường ĐH Kỹ thuật Công Nghệ và Thư Viện Viện
Tài Nguyên & Môi trường đã tạo điều kiện cho em được tham khảo tài liệu trong
lúc thực hiện đồ án.
Xin chân thành cám ơn !
Tp.HCM Ngày 20 tháng 12 năm 2006
SV Thực hiện
Phạm Nguyễn Ngọc Vân
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
MỤC LỤC

CẢNG CÁ CÁT LỞ
3.1 Tổng quan về Bà Ròa – Vũng Tàu 8
3.1.1 Vò trí đòa lý 8
3.1.2 Đặc điểm khí hậu 8
3.1.3 Kinh tế 8
3.2 Giới thiệu về Cảng cá Cát Lở 10
3.2.1 Nguồn nguyên liệu 10
3.2.2 Quy trình sản xuất 10
3.3 Tình hình ô nhiễm Môi trường do Cảng cá gây ra hiện nay 11
3.3.1 Nước thải sản xuất 11
3.3.2 Chất thải rắn 11
3.4 Thành phần và tính chất nước thải Cảng cá 12
Chương 4
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI THỦY SẢN
4.1 Các phương phương phương pháp xử lý nước thải thủy sản 13
4.1.1 Phương pháp cơ học 13
4.1.2 Phương pháp hoá học 14
4.1.3 Phương pháp hoá lý 15
4.1.4 Phương pháp sinh học 17
4.1.5 Phương pháp xử lý cặn 17
4.2 Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản 19
4.3 Đề xuất phương án xử lý nước thải cho Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu 22
4.3.1 Lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý mước thải 22
4.3.2 Phương án 1 24
4.3.3 Phương án 2 26
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3

Danh Mục Các Chữ Viết Tắt
1. BOD (Biochemical Oxygen Demand): nhu cầu oxy sinh hoá
2. COD (Chemical Oxugen Demand): nhu cầu oxy hoá học
3. SS (Supended Solids): rắn lơ lửng
4. N: Nitơ
5. P: Photpho
6. TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
7. TCXD: tiêu chuẩn xây dựng
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
Danh Mục Các Bảng
Trang
Bảng 3.1 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải cảng cá 11
Bảng 3.2 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải theo TCVN
5945 – 1995 11
Bảng 5.1 Số liệu thiết kế song chắn rác 30
Bảng 5.2 Số liệu thiết kế bể điều hoà 33
Bảng 5.3 Số liệu thiết kế bể lắng 1 38
Bảng 5.4 Số liệu thiết kế bể Aerotank 45
Bảng 5.5 Số liệu thiết kế song chắn rác phương án 2 45
Bảng 5.6 Số liệu thiết kế bể điều hoà phương án 2 46
Bảng 5.7 Số liệu thiết kế bể lắng 1 46
Bảng 5.8 Số liệu thiết bể UASB 50
Bảng 5.9 Số liệu thiết kế bể Aerotank 56
Bảng 5.10 Số liệu thiết kế bể lắng 2 60
Bảng 5.11 Số liệu thiết kế bể khử trùng 61
Bảng 5.12 Số liệu thiết kế bể nén bùn 63

thành phần hữu cơ mà khi phân huỷ sẽ tạo ra các sản phẩm có chứa indol và các
sản phẩm trung gian của sự phân huỷ các axit béo không no gây nên mùi hôi tanh
khó chòu.
Một cách tổng quát, nước thải ngành công nghiệp chế biến thủy sản nói
chung và Cảng cá Cát Lở nói riêng thường có các thành phần ô nhiễm vượt quá
tiêu chuẩn cho phép, chính vì thế cần có các biện pháp thích hợp để kiểm soát ô
nhiễm môi trường do nước thải gây ra là một trong những yêu cầu hết sức cần
thiết.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 8
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Từ trước đến nay, thực phẩm luôn là nguồn thức ăn không thể thiếu đối với
con người. Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm của con người
ngày càng cao. Thòt, cá là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong bữa cơm hằng
ngày, nó cung cấp một lượng đạm, protein, vitamin,…đáng kể cho con người. Để
đáp ứng cho nhu cầu đó, các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cũng ngày
càng phát triển hơn với hàng hoá đa dạng hơn. Trong đó ngành công nghiệp chế
biến thủy sản là một trong những ngành có tiềm năng phát triển cao. Một điều
mà chúng ta cần phải quan tâm hiện nay chính là một lượng nước cung cấp cho
ngành công nghiệp này để phục vụ cho sản xuất tương đối cao được xả thẳng ra
biển, sông,…mà chưa qua khâu xử lý nào hoặc có xử lý nhưng vẫn chưa đáp được
yêu cầu xả thải gây ô nhiễm môi trường và hệ sinh thái xung quanh.
Chính vì vậy, một hệ thống xử lý nước thải cho ngành công nghiệp chế
biến thủy sản nói chung và cho Cảng cá Cát Lở nói riêng là hết sức cần thiết,
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái và

sản đã được áp dụng trong điều kiện Việt Nam cùng với những thông
số về tính chất nước thải của Cảng cá Cát Lở để lựa chọn phương pháp
xử lý phù hợp.
− Phương pháp kế thừa: tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề
tài.
1.6 Phạm vi của đề tài
− Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải Cảng cá Cát Lở
gây ra
− Đề xuất phương pháp xử lý thích hợp
− Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cảng cá Cát Lở công
suất 420m
3
/ngày đêm
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 10
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
Chương 2
TỔNG QUAN NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2.1 Sơ đồ công nghệ chế biến thủy sản
Quy trình sơ chế thủy sản đặc trưng bao gồm các công đoạn sau:

SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 11
Tiếp nhận
nguyên liệu
Rửa
Nước
Nước thải
Cân, phân

− Nước tan chảy từ đá ướp lạnh
2.3 Tính chất nước thải thủy sản:
Trong ngành chế biến thủy sản, vấn đề được quan tâm nhiều nhất là lượng
nước dùng cho quá trình sản xuất của nhà máy, lượng nước này sau khi sử dụng
đều thải ra ngoài gây ô nhiễm môi trường. Nhìn chung các nhà máy chế biến
thủy sản ở Việt Nam thường có lượng nước thải lớn hơn so với các cơ sở chế biến
hàng khô, nước mắm và đồ hộp. Đối với xí nghiệp chế biến và đóng hộp cá mòi,
cá ngừ, cua… lượng nước thải dao động trong khoảng 5 – 45 m
3
/tấn sản phẩm,
trong khi đó chế biến thực phẩm đông lạnh (tôm, cua, mực, cá…) lượng nước thải
dao động lớn hơn là khảng 70 – 120 m
3
/tấn nguyên liệu thô. (Nguồn: Sở KHCN &
MT TP.HCM và CEFINA,1998)
Nước thải sản xuất có mức độ ô nhiễm cao, tuỳ theo từng loại nguyên liệu
sử dụng mà nước thải có các tính chất khác nhau, nhưng nhìn chung thì thành
phần nước thải của một xí nghiệp chế biến thủy sản bao gồm:
− Hàm lượng COD: 1600 – 2300 mg/l
− Hàm lượng BOD: 1200 – 1800 mg/l
− Hàm lượng Nitơ: 70 – 110 mg/l
Nước thải từ quá trình chế biến thủy sản là loại nước thải có mức độ ô
nhiễm hữu cơ cao và lượng vi sinh vật có trong nước thải rất dễ sinh trưởng và
phát triển. Thành phần tùy thuộc vào loại nguyên liệu chế biến, vì nguyên liệu
thì rất đa dạng về chủng loại nên thành phần và tính chất của nước thải có sự
biến đổi rất lớn.
Các chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước thải thủy sản tạo ra sản phẩm có
chứa chất indol và các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các axít béo không
bão hoà tạo ra mùi rất khó chòu làm ô nhiễm không khí và ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe của con người, thêm vào đó là gây ra các mùi hôi là các loại khí là

tảo, rong rêu…chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài
nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảnh quan, gây bồi lắng lòng
sông, cản trở sự lưu thông của dòng nước…
• Chất dinh dưỡng (N và P):
Trong nước thải thủy sản có nồng độ Nitơ và Photpho cao gây ra hiện
tượng phú dưỡng của nguồn nước gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
• Vi sinh vật:
Các vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nước
là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Khi con người sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn đó sẽ
dẫn đến các bêïnh như: bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, tiêu chảy cấp tính…
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 13
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
2.4.2 Tác động do hệ thống lạnh
Các hệ thống lạnh thường xuyên hoạt động, nhiệt độ của các tủ cấp đông
hoặc kho lạnh cần duy trì ở -40
o
C và -25
o
C nên làm tăng độ ẩm lên rất cao. Trong
trường hợp tiếp xúc với nước lạnh thường xuyên và lâu dài cùng với nhiệt độ làm
việc thay đổi đột ngột sẽ gây các bệnh về đường hô hấp và viêm khớp cho công
nhân.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 14
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm

Tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm
chia thành 2 mùa rõ rệt.
− Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa
Tây Nam.
− Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió
mùa Đông Bắc.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27
o
C
− Tháng thấp nhất khoảng 24,8
o
C
− Tháng cao nhất khoảng 28,6
o
C
Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ. Lượng mưa
trung bình 1300 – 1750 mm. Độ ẩm bình quân cả năm là 80%.
Gió thổi mạnh, tốc độ khoảng 35km/giờ, tháng 4 và tháng 10 là những
tháng chuyển mùa, gió thổi nhẹ, ngoài khơi có sóng nhỏ. Biển Vũng Tàu ít có
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 15
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
bão hoặc ảnh hưởng của bão không đáng kể nên rất thuận lợi cho việc đánh bắt
cá xa bờ.
Thủy triều thuộc loại bán nhật triều, mỗi ngày đều có 2 lần thủy triều lên
xuống, biên độ triều lớn nhất là 4 – 5 m.
Nhiệt độ nước biển ít thay đổi, quanh năm nhiệt độ tầng mặt nước khoảng
24 – 29

ngang tầm với việc phát triển kinh tế.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 16
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
3.2 Giới thiệu Cảng cá Cát Lở
−Tên Cảng cá : Cảng cá Cát Lở Vũng Tàu
−Đòa chỉ : 1007/34 , Đường 30/4 Phường 11, Tp Vũng Tàu
−Số điện thoại : 064 840315
−Fax : 064 849540
−Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước
−Phạm vi và chức năng hoạt động của Cảng cá chủ yếu là Cảng dòch vụ.
3.2.1 Nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu chủ yếu của Cảng cá Cát Lở bao gồm: tôm, cua, mực,
các loại cá,…được các phương tiện đánh bắt (hoặc qua các thương lái) đưa về
Cảng để sơ chế.
3.2.2 Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 17
Tiếp nhận
nguyên nguyên
liệu
Rửa nguyên
liệu
Phân cỡ
Đánh vảy, cắt
nội tạng
Rửa
Phân cỡ

3
/ngày, thành phần ô nhiễm chủ yếu là chất hữu cơ và chất rắn
lơ lửng.
Nguồn nước thải này có khả năng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực
tiếp đến môi trường biển và đời sống nhân dân xung quanh nếu không được xử lý
tốt.
3.3.2 Chất thải rắn
Chất thải rắn của Cảng cá chủ yếu là các phế phẩm của cá, tôm, ghẹ,…
trong quá trình sơ chế. Nhìn chung các chất thải rắn này đều được tận dụng để
chế biến thành các loại thức ăn cho gia súc. Tuy nhiên vẫn còn một số ít trôi theo
nước thải hoặc nếu quá trình vệ sinh nhà xưởng không kỹ thì có thể gây ra ô
nhiễm không khí do mùi hôi thối từ quá trình phân hủy các chất thải rắn này.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 18
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
3.4 Thành phần và tính chất nước thải Cảng cá
Nước thải của Cảng cá chủ yếu sinh ra từ quá trình rửa nguyên liệu. Thành
phần các chất ô nhiễm thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải cảng cá
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ NƯỚC THẢI
1 pH 5.5 – 9
2 COD mg/l 1200 - 3000
3 BOD mg/l 800 - 1900
4 SS mg/l 100 - 400
(Nguồn: Tham khảo một số công trình tương tự)
Bảng 3.2 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải
theo TCVN 5945 – 1995
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ NGUỒN LOẠI B

mảnh vụn thòt và ruột của các loại thủy hải sản nên sau khi xử lý bằng phương
pháp cơ học thì một số tạp chất có trong nước thải sẽ được loại ra, tránh gây tắc
nghẽn đường ống, làm hư máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của các công
đoạn sau.
Những công trình xử lý cơ học bao gồm: song chắn rác, bể lắng cát, bể vớt
dầu…
4.1.1.1 Song chắn rác
Song chắn rác được dùng để giữ rác và các tạp chất rắn có kích thước lớn
trong nước thải nói chung và nước thải thủy sản nói riêng. Phần rác này sẽ được
vận chuyển đến máy nghiền rác để nghiền nhỏ, sau đó được vận chuyển tới bể
phân huỷ cặn (bể Metan). Đối với các tạp chất <5mm thường dùng lưới chắn rác.
Cấu tạo của song chắn rác gồm có các thanh kim loại tiết diện hình chữ
nhật, hình tròn hoặc hình bầu dục, song chắn rác được chia thành 2 loại di động
và cố đònh và được đặt nghiêng một gốc 60 – 90
o
theo hướng dòng chảy. Tuỳ theo
lượng rác được giữ lại trên song chắn rác mà ta có thể thu gom bằng phương pháp
thủ công hay cơ khí.
4.1.1.2 Bể lắng cát
Bể lắng cát dùng để tách cát và các chất vô cơ không tan khác ra khỏi
nước thải. Việc tách cát và các tạp chất là cần thiết để cho các quá trình ổn đònh
bùn cặn phía sau (bể mêtan, bể lắng 2 vỏ,…) diễn ra bình thường.
Theo nguyên tắc hoạt động của nước trong bể, thường chia ra bể lắng cát
ngang, bể lắng cát ngang chuyển động vòng với dòng chảy theo phương ngang,
bể lắng cát đứng với dòng chảy từ dưới lên trên, bể lắng cát với dòng chảy theo
phương tiếp tuyến…Trong đó bể lắng cát ngang được sử dụng rộng rải nhất.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 20
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3

…để oxy hoá các chất hữu
cơ, vô cơ có trong nước thải. Phương pháp này giá thành xử lý cao nên có hạn chế
sử dụng. Thường chỉ sử dụng khi trong nước thải tồn tại các chất hữu cơ, vô cơ
khó phân huỷ sinh học. Thường áp dụng cho các loại nước thải như: nước thải rò
rỉ rác, nước thải dệt nhuộm, nước thải giấy.
Đôi khi một số nhà máy chế biến thủy sản cũng áp dụng phương pháp hoá
học để đưa vào quy trình xử lý, vì phương pháp sẽ tăng cường xử lý cơ học hoặc
sinh học.
Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hoá khử, các phản ứng tạo
chất kết tủa hoặc các phản ứng phân huỷ chất độc hại.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 21
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
4.1.2.1 Phương pháp trung hòa
Nước thải chứa các axit vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về
khoảng 6.5 – 8.5 trước khi thải vào nguồn nước hoặc sử dụng cho các công đoạn
xử lý tiếp theo.
Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như:
− Trộn lẫn nước thải có tính axit với nước thải có tính kiềm
− Bổ sung các tác nhân hoá học
− Lọc nước thải có tính axit qua vật liệu có tác dụng trung hoà
− Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axit.
Việc lựa chọn phương pháp trung hòa tuỳ thuộc vào thể tích và nồng độ
nước thải, chế độ thải nước thải, khả năng sẵn có và giá thành của các tác nhân
hoá học. Trong quá trình trung hòa, một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng
bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và
lượng các tác nhân sử dụng cho quá trình.
4.1.2.2 Phương pháp oxy hoá khử

chất lơ lửng (SS), độ màu, độ đục, COD, BOD của nước thải ra.
Giai đoạn xử lý hóa lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng
với các phương pháp cơ học, hóa học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải
hoàn chỉnh.
Những phương pháp hoá lý được sử dụng để xử lý nước thải là: keo tụ,
tuyển nổi, hấp phụ, …
4.1.3.1 Phương pháp keo tụ
Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử
vào nước. Khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn
do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bò hấp phụ trên các hạt lơ
lửng.
Sự keo tụ được tiến hành nhằm thúc đẩy quá trình tạo bông hydroxit nhôm
và sắt với mục đích tăng vận tốc lắng của chúng.
Chất keo tụ thường dùng có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp chất keo
tự nhiên là tinh bột, ete, xenlulozo…
4.1.3.2 Tuyển nổi
Thường được sử dụng để tách các hợp chất ở dạng rắn hoặc lỏng, không
tan. Trong xử lý nước thải tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng.
Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp lắng là có thể khử được hoàn
toàn các hạt nhỏ và nhẹ, lắng chậm. Khi các hạt nổi lên trên bề mặt, chúng ta có
thể thu gom bằng bộ phận vớt bọt.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường
là không khí) vào trong pha lỏng. Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi
của tập hợp các bóng khí sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng
tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất
lỏng ban đầu.
4.1.3.3 Hấp phụ
Phương pháp này được dùng rộng rãi vì nó làm sạch triệt để nước thải khỏi
các chất hữu cơ hoà tan khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi nước thải có
chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó. Những chất này không phân huỷ sinh

chắn rác, bể lắng 1, bể lắng 2,…Cặn lắng trong bể lắng 1 gọi là “cặn tươi”. Trên
các công trình xử lý sinh học có bể Biophin thì cặn lắng ở bể lắng 2 là màng vi
sinh, còn sau bể Aerotank – bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính một phần cho tuần hoàn
trở lại bể Aerotank còn phần dư, sau khi cho qua bể nén bùn để giảm độ ẩm và
thể tích thì chuyển đến các công trình xử lý cặn.
Khi khử trùng cũng có một ít cặn lắng trong bể tiếp xúc. Cặn này không
chuyển đến các công trình xử lý cặn, vì có chứa chất khử trùng làm hại đến sự
phát triển của vi sinh vật trong công trình.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 24
Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Đức Minh
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cảng cá Cát Lở – Vũng Tàu công suất 420m
3
/ngày đêm
Cặn “tươi” khó bảo quản, có mùi khó chòu, nguy hiểm về phương diện vệ
sinh vì chứa nhiều trứng giun sán, do đó hạn chế việc sử dụng nó. Nhưng nếu
chúng được xử lý tốt trong các bể phân huỷ thỉ sẽ làm mất mùi, dễ làm khô, đảm
bảo vệ sinh.
Bùn hoạt tính thường ở dạng huyền phù chất keo bông vô đònh hình, gồm
các vi sinh vật hiếu khí có cấu tạo đơn giản và những phần chất hữu cơ nhiễm
bẩn trong nước thải.
Nói chung “cặn tươi” cũng như bùn hoạt tính đều dễ phân hủy, thối rữa.
Phân hủy cặn lắng thực hiện trong hai điều kiện kỵ khí và hiếu khí. Hiện nay để
xử lý cặn trong điều kiện kỵ khí sử dụng chủ yếu 3 loại công trình: bể tự hoại, bể
lắng 2 vỏ và bể mêtan.
Cặn lắng sau khi phân huỷ gọi là “bùn”. Bùn có thể làm phân bón rất tốt,
nhưng độ ẩm của nó còn cao, chính vì thế muốn sử dụng và vận chuyển thuận
tiện người ta phải làm khô để giảm bớt độ ẩm. Phương pháp làm khô bùn đơn
giản nhất là phơi trên các sân phơi bùn.
SVTH: Phạm Nguyễn Ngọc Vân Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status