Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Error: Reference source not found
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCPCT TĐ Error: Reference
source not found
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động.Error: Reference
source not found
Bảng 3.2 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ tại NHTMCPCT Tam Điệp Error:
Reference source not found
Bảng 4.2 Cơ cấu dư nợ theo TPKT và theo kỳ hạn tại NHTMCPCT Tam Điệp Error:
Reference source not found
Bảng 5.2. Hiệu suất sử dụng vốn Error: Reference source not found
Bảng 6.2 .Vòng quay vốn cho vay Error: Reference source not found
Bảng 7.2. Nợ quá hạn và cơ cấu nợ quá hạn theo TPKT và kỳ hạnError: Reference
source not found
Bảng 8.2 Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi Error: Reference source not found
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
1
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
2
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
NHTMCPCT TĐ: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh
Chương 1 : Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCPCT chi
nhánh Tam Điệp
Chương 2 : Tình hình hoạt động của NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp
Chương 3 : Nhận xét và kiến nghị
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều biến động, hoạt động tín dụng
của các NHTM nói chung và của NHNo & PTNT Mỹ Đức nói riêng hiện nay gặp
khá nhiều rủi ro. Để có thể tồn tại và phát triển, các NH phải biết đẩy lùi những
khó khăn, vướng mắc còn tồn tại trong kinh doanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp
nhất bằng các biện pháp khác nhau. Song việc ngăn chăn rủi ro một cách tuyệt đối
là hoàn toàn thiếu thực tế. Do vậy, trong quá trình kinh doanh, mỗi NH phải biết
chấp nhận rủi ro ở mức độ nhất định có thể chấp nhận được, đảm bảo cho hoạt
động NH ổn định, phát triển bền vững.
Có thể nói, những kết quả đạt được trong năm qua đã tạo đà cho NHNo & PTNT
Mỹ Đức bước vào giai đoạn mới có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó
khăn. Từ đó đòi hỏi NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp phải tiếp tục đổi mới, phát
triển toàn diện, vững chắc, hiệu quả, an toàn cả về huy động vốn, dư nợ tín dụng,
dịch vụ NH, kế toán tài chính, tối đa hoá lợi nhuân và giảm thiểu rủi ro.
Do thời gian thực tập và trình độ còn hạn chế nên báo cáo của em còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để báo cáo của em
được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu
đáo và tận tình của thầy giáo PGS – TS Mai Văn Bạn, các thầy cô giáo trong khoa
TC – NH cùng tập thể ban lãnh đạo, các cán bộ phòng Tín dụng NHTMCPCT chi
nhánh Tam Điệp đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
TÀI LIỆU THAM KHẢO
bản các nhu cầu tín dụng và tiền mặt cho khách hàng trong thị xã.
1.2) Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp
Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế với
nhiều hình thức : Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, trái phiếu, kỳ phiếu, chứng
chỉ tiền gửi, tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn(Trong đó:cho vay theo hình thức
cho vay từng lần,cho vay theo hạn mức tín dụng,cho vay theo dự án đầu tư,cho
vay hợp vốn,cho vay trả góp )
- Thực hiện công tác ngân quỹ:Thu chi tiền mặt tại Ngân hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thanh toán trong hệ thống NHTMCPCT với các tổ chức tín dụng khác.
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
1
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Cho vay vốn tài trợ,ủy thác.
- Các dịch vụ Ngân hàng khác.
1.3) Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh Tam Điệp
Ngân hàng TMCPCT chi nhánh Tam Điệp là Ngân hàng cấp 2 của
NHTMCPCT Việt Nam, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của các đơn vị cấp trên mà cơ
quan chủ quản là Ngân hàng TMCPCT Hà Nội. Với hơn 50 cán bộ, trong đó 70%
có trình độ Đại học và Cao đẳng. Tổ chức bộ máy NHCT chi nhánh Tam Điệp có
các phòng ban chính như sau: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng
hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh – Tín dụng(Cá nhân & Doanh nghiệp) và 2
phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Mô hình NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp áp dụng theo mô hình quản lý
trực tuyến. Ban lãnh đạo gồm 3 đồng chí đứng đầu là Giám đốc, người có quyền
hạn cao nhất quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của Ngân hàng ; 2 Phó Giám
thưởng mà NHTMCPCT Việt Nam đưa ra.
+ Trực tiếp nhận tiền mặt, kiểm tra tiền mặt, phân loại mệnh giá tiền mặt,
đồng thời xuất tiền mặt ra theo yêu cầu
+ Thực hiện trích nộp ngân sách các khoản phải nộp theo luật thuế
+ Thực hiện các nghiệp vụ về quỹ kho.
- Phòng hành chính và nhân sự có nhiệm vụ:
+ Tổ chức hành chính, phục vụ kinh doanh ngân hàng, văn thư, lưu trữ, giao
dịch, quản lý nhân sự, quản lý tài sản.
+ Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đối với cá nhân. Tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, thi đua khen thưởng, kỷ luật.
+ Thực hiện các công tác tổng hợp, hành chính văn thư, lưu nhận, phận loại
văn bản đến và đi.
- Hai phòng giao dịch chịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc
NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp.
Tổ chức bộ máy NH tuy còn đơn giản và gọn nhẹ song đã đáp ứng rất tốt cho
hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của theo yêu cầu đề ra.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHTMCPCT
CHI NHÁNH TAM ĐIỆP
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
3
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
2.1)Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCPCT TĐ
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
Năm
2008
Năm So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
Số tiền
đặc biệt chú ý đến việc huy động các nguồn vốn có lãi suất thấp ổn định.Các hình
thức huy động cũng được phong phú đa dạng hơn góp phần tăng trưởng nguồn
vốn,tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý :
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động
Đơn vị tính : triệu đồng
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
4
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
So sánh 2008/2007
So sánh
2009/2008
Số tiền
% tăng
/giảm
Số tiền
%
tăng
/giảm
Tổng NV huy động 577,272 540,961 605,420 -36,311 - 6,3% 64,459 11,9%
1. Phân theo TPKT
-Tiền gửi từ dân cư.
-Tiền gửi từ các TCKT
-Tiền gửi, vay từ các TCTD
-58,239
21,928
-14,2%
13,09%
153,296
- 88,837
43,6%
-46,9%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết HDKD của NHTMCPCT Tam Điệp năm 2007,2008,2009)
Công tác huy động vốn:
Qua bảng 2.2 có thể thấy tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm của
NHTMCPCT chi nhánh TĐ có nhiều thay đổi.Năm 2007, tổng nguồn vốn huy
động là 577,272 tỷ đồng, đạt 96,7% kế hoạch được giao. Năm 2008 với những biến
động lãi suất và kinh tế, tổng nguồn vốn huy động giảm 36,311 tỷ đồng với tỷ lệ
6,3% so với năm 2007. Đến năm 2009 tuy thị trường vốn và nền kinh tế vẫn đang
khắc phục khó khăn của khủng hoảng kinh tế nhưng chi nhánh đã đảm bảo ổn định
nguồn vốn huy động được 605,420 tỷ đồng, tăng 11,9% với mức tăng 64,459 tỷ so
với năm 2008. Nguồn vốn bình quân trên 1 cán bộ là 6.306 triệu, tăng 474 triệu so
với năm 2008.
* Về cơ cấu nguồn vốn nhìn chung có nhiều thay đổi:
Theo Thành phần KT:
- Huy động tiền gửi từ dân cư năm 2008 đạt 252,843 tỷ đồng, giảm 27,137 tỷ
tương đương 9,7% so với năm 2007, tuy nhiên đến năm 2009, chỉ tiêu này đạt
290,120 tỷ đồng tăng 37,277 tỷ tương đương 14,74%.
- Huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế năm 2008 cũng giảm 18,820 tỷ
đồng tương đương 9% tuy nhiên đến năm 2009, chỉ tiêu này tăng khá với 33,550 tỷ
tương đương mức tăng 18,04%.
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
5
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
% tăng
(giảm)
Doanh số cho vay 657,240 640,160 788,850 -17,080 -3% 148,690 23,23%
Cho vay HSX
Cho vay DN
376,137
281,103
409,441
230,719
352,721
436,129
33,304
-50,384
8,8%
-17,9%
-56,720
205,410
-13,8%
89,03%
Doanh số thu nợ 520,690 476,720 560,670 - 43,970 - 8,44% 83,950 17,6%
(Nguồn: Báo cáo của phòng Tín dụng NHTMCPCT TĐ năm 2007,2008,2009)
Nhìn vào bảng trên có thể thấy:
Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay của chi nhánh năm 2007 là 657,240 tỷ đồng. Nếu như
năm 2008, biến động kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của DN và dân cư
khiến cho doanh số cho vay của chi nhánh đạt 640,160 tỷ đồng, giảm 17,080 tỷ
đồng tương đương 3% thì đến năm 2009, với những ưu đãi về lãi suất phù hợp
đã thu hút được các hộ sản xuất, các DNTN vay vốn mở rộng sản xuất nên
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
6
Năm
2009
Số tiền
% tăng
(giảm)
Số tiền
% tăng
(giảm)
Tổng dư nợ 696,817 642,130 740,932 -54,687 -7,84% 98,802 15,38%
1.Phân theo TPKT
-Dư nợ DNNN
-Dư nợ DNNQD
-Dư nợ cá nhân
59,618
398,726
238,473
44,213
372,430
225,487
63,830
421,403
255,699
-15,405
-26,296
-12,986
-25,83%
-6,6%
-5,5%
19,617
48,973
cá nhân và DNNQD chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ. Năm 2008, dư nợ của
khách hàng cá nhân chỉ giảm 5,5% tương đương 12,986 tỷ đồng so với năm 2007, đạt
225,487 tỷ đồng, đến năm 2009 tăng 13,4% tương đương 30,212 tỷ. Dư nợ của khối
DNNQD trong năm 2008 kinh tế khó khăn, sản xuất tiêu dùng kém cũng giảm 6,6%
tương đương giảm 26,296 tỷ đạt 372,430 tỷ đồng. Đến năm 2009 dư nợ của khối này
tăng trở lại với mức tăng 48,973 tỷ tương đương 13,15% đạt 421,403 tỷ đồng. Tuy dư
nợ DNNN không chiếm tỷ trong cao trong tổng dư nợ nhưng qua các năm vừa qua
cũng có sự thay đổi khá lớn. Năm 2007, dư nợ khối này là 59,618 tỷ đồng, sang năm
2008 giảm 15,405 tỷ tương đương 25,83% đạt 44,213 tỷ đồng và đến năm 2009 cũng
tăng khá với mức tăng là 19,617 tỷ tương đương 44,37% đạt doanh số 63,830 tỷ đồng.
Điều này cũng cho thấy chi nhánh cần có các chính sách đa dạng hóa khách hàng và
quan tâm đến đối tượng khách hàng DNNQD và cá nhân, nhất là các đối tượng khách
hàng là các DNTN SX kinh doanh nhỏ.
- Nếu xét cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn có thể thấy dư nợ trung và dài hạn vẫn tăng đều đặn
qua 3 năm cụ thể là năm 2007, dư nợ trung và dài hạn là 398,727 tỷ đồng, đến năm
2008 tăng 10,037 tỷ tương đương 2,5% đạt 408,764 tỷ đồng, và năm 2009 tăng 64,335
tỷ tương đương 15,73% đạt 473,099 tỷ đồng. Trong khi đó, dư nợ ngắn hạn lại có xu
hướng giảm mạnh trong năm 2008 khi giảm 64,724 tỷ tương đương 21,71% đạt
233,366 tỷ đồng. Nguyên nhân là do năm 2008, kinh tế khó khăn, doanh nghiệp không
muốn mở rộng SX do đó nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để SX của các DN cũng
giảm. Đến năm 2009, dư nợ này cũng có mức tăng khá 34,467 tỷ tương đương 14,76%
đạt 267,833 tỷ đồng là do NHTMCPCT Tam Điệp đã có những chính sách ưu đãi về lãi
suất, khuyến khích SX cho vay ưu đãi cho các DN và cơ sở SX.
Nhìn chung trong tổng dư nợ cho vay thì dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng
cao bình quân là 66% trong tổng dư nợ, những khoản nợ này chủ yếu cho DN vay
để đầu tư mở rộng SX do đó thời hạn vay dài thường tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi
ro lãi suất hoặc rủi do khi DN gặp khó khăn về tài chính.
Trong khi đó dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng bình quân là 34% tổng dư nợ, đây là
khoản dư nợ chiếm tỷ trọng quan trọng vì những khoản vay này thu hồi vốn nhanh,
ít chịu rủi ro về lãi suất và rủi ro cho vay do đó chi nhánh cần có chính sách linh
Trong năm :
Chuyển tiền đi 7.785 món tương đương 822,3 tỷ
Chuyển tiền đến 11.934 món tương đương 4.231 tỷ.
2.4.2. Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Dịch vụ chi trả kiều hối:
- Doanh số chi trả kiều hối 810 ngàn USD. Thực hiện chi trả qua dịch vụ chi trả
qua Westerm Union tại 3 điểm giao dịch của ngân hàng loại 3 và các phòng giao dịch.
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
10
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Kinh doanh ngoại tệ:
- Doanh số mua ngoại tệ đạt: 55 ngàn EUR, 849 ngàn USD
- Doanh số bán trong năm: 45 ngàn EUR, 847 ngàn USD
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ vẫn còn chưa phát triển, doanh số mua bán
chưa cao và lợi nhuận mang lại không đáng kể. Tuy nhiên, nó cũng góp phần làm
đa dạng hoá các nghiệp vụ của Ngân hàng.
2.4.3 Các dịch vụ tại ngân hàng
- Tổng số phát hành thẻ ATM là 4807, trong đó có 4 thẻ quốc tế.Khối cơ quan
chuyển lương qua thẻ có 87 đơn vị, với tổng số 2603 khách hàng trả lương qua tài
khoản. Số dư trên tài khoản thẻ là 5,4 tỷ
+ Dịch vụ SMS banking:
Số khách hàng sử dụng dịch vụ: 511 khách hàng
2.5. Chất lượng tín dụng tại NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp
Chất lượng tín dụng là nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh chất lượng hiệu quả của
công tác hoạt động NH, nó đánh giá năng lực & trách nhiệm của cán bộ tín dụng
phụ trách địa bàn. Nhận thức được điều đó, ban GĐ NHTMCPCT Tam Điệp đã
kiên quyết chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay, coi trọng công tác thẩm
định & tái thẩm định, đặc biệt là thẩm định điều tra tư chất của khách hàng để từ đó
có quyết định cho vay đúng & chính xác, hạn chế rủi ro tín dụng. Trong năm 2009
vừa qua, có thể thấy NHTMCPCT Tam Điệp đã thực hiện tương đối tốt công tác
So với tổng dư
nợ(%)
Số tiền
So với tổng dư
nợ(%)
Số tiền
So với tổng dư
nợ(%)
Tổng dư nợ 696,817 100% 642,130 100% 740,932 100%
Dư nợ quá hạn 101,847 14,6% 114,202 17,8% 93,581 12,6%
1.Theo TPKT
-Nợ quá hạn KTNQD
-Nợ quá hạn KTQD
66,506
35,341
9,5%
5,1%
88,049
26,153
13,7%
4,1%
59,85
40,15
8,1%
4,5%
2.Theo kỳ hạn
-Nợ quá hạn NH
-Nợ quá hạn trung & dài hạn
24,108
77,739
* Về cơ cấu nợ quá hạn:
- Theo TPKT, tỷ trọng nợ quá hạn cũng có sự thay đổi, cụ thể là: Năm
2007, nợ quá hạn khối KTNQD là 66,506 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 9,5% trong
tổng dư nợ, đến năm 2008, con số này đã tăng lên 88,049 tỷ đồng tỷ trọng cũng
tăng lên chiếm 13,7% tổng dư nợ; năm 2009 nợ quá hạn khối này cũng đã giảm
chỉ còn 59,85 tỷ đồng, chiếm 8,1% tổng dư nợ. Trong khi đó, tỷ trọng nợ quá
hạn khối KTQD không thay đổi nhiều, nếu như năm 2007, nợ quá hạn khối này
là 35,341 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5,1% tổng dư nợ thì đến năm 2008 đã giảm
xuống còn 26,153 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 4,1% tổng dư nợ tuy nhiên đến năm
2009, dư nợ quá hạn khối này tăng lên là 40,15 tỷ đồng, tỷ trọng cũng tăng lên
chiếm 4,5% tổng dư nợ.
- Theo kỳ hạn cho vay, nợ quá hạn ngắn hạn năm 2007 là 24,108 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 3,4% tổng dư nợ, năm 2008 tỷ trọng này tăng lên chiếm 5,3%
tổng dư nợ với con số là 33,690 tỷ đồng và đến năm 2009, dư nợ quá hạn ngắn
hạn giảm còn 25,455 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,4% tổng dư nợ. Dư nợ quá hạn
trung và dài hạn do năm 2008 khó khăn về kinh tế nên tăng từ 77,739 tỷ đồng
(năm 2007) lên 80,512 tỷ đồng, tỷ trọng trong tổng dư nợ cũng tăng từ 11,2%
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
13
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
lên 12,5%, tuy nhiên năm 2009, dư nợ quá hạn này đã giảm xuống còn 68,126 tỷ
đồng, tỷ trọng trong tổng dư nợ giảm còn 9,2%.
Tổng nợ quá hạn của chi nhánh trong 3 năm qua tuy có biến động tăng
giảm và năm 2009, chỉ tiêu này đã được cải thiện hơn nhưng tỷ trọng nợ quá hạn
trên tổng dư nợ vẫn còn cao so với mức cho phép. Điều này chắc chắn ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh do đó chi nhánh cần có các biện pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro nhằm làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn.
Bảng 8.2 Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi
Đơn vị tính: Tỷ đồng
1,498 tỷ đồng với tỷ trọng 1,6% thì nợ nhóm 5 giảm xuống còn 742 triệu đồng,
chỉ còn chiếm tỷ trọng 0,8% trong tổng dư nợ quá hạn của chi nhánh.
Nợ xấu của chi nhánh rơi vào đối tượng khách hàng là các DNTN sản xuất
nhỏ lẻ sản phẩm chưa có đầu ra tiêu thụ, người nông dân vay vốn làm ăn năm
vừa qua gặp khó khăn về kinh tế, thiên tai gây mất mùa, vay tiêu dùng mà nguồn
trả là tiền lương nên gặp khó khăn tạm thời về tài chính. Một phần không nhỏ
nữa là do trách nhiệm của cán bộ tín dụng từ khâu nghiên cứu, nắm bắt thị
trường, tiếp cận và thẩm định khách hàng thiếu kiểm tra, kiểm soát kịp thời khi
khách hàng vay vốn có dấu hiệu khó trả nợ.
* Tình hình trích lập dự phòng rủi ro
Thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐNHNN về phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro, năm 2009 chi nhánh NHTMCPCT chi nhánh Tam Điệp đã
trích lập dự phòng rủi ro là 11,037 tỷ đồng, doanh số xử lý rủi ro là 11,182 tỷ
đồng, thu nợ đã xử lý rủi ro là 9,760 tỷ đồng. Mục tiêu của chi nhánh là phát
triển bằng chính thực lực của mình đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và thể hiện vị
thế của mình. Do đó chi nhánh sẽ tiếp tục hoàn thiện các chính sách quản lý rủi
ro mang tầm chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
15
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1) Nhận xét
3.1.1) Kết quả đạt được
- Trong năm 2009, thị trường nguồn vốn có nhiều khó khăn, tình hình giá
cả bất ổn định gây tâm lí cho người dân không muốn giữ tiền mặt, đầu tư mua
vàng và bất động sản, mặt khác lãi suất huy động giảm mạnh do điều chỉnh lãi
suất của NHNN cũng đã phần nào ảnh hưởng đến công tác huy đồng vốn của chi
nhánh. Tuy nhiên nguồn vốn của chi nhánh vẫn ổn định, đạt 605,420 tỷ đồng,
-Chiến lược dài hạn về đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nâng cao trình độ
nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định và các cán bộ hoạt động ở các
bộ phận khác có liên quan đến tín dụng.
-Hoàn thiện hệ thống phân cấp và quy trình cho vay thống nhất chặt chẽ
trên cơ sở các quy đinh cho vay của NHTMCPCT Việt Nam.
-Phân loại khách hàng, áp dụng cơ chế cho vay, bảo đảm tiền vay đối với
từng khách hàng trên cơ sở xếp loại.
-Định kỳ phân tích khả năng tài chính & hoạt động SXKD của khách hàng,
phân tích dư nợ để xác định rõ thực trạng tín dụng, theo dõi những biến động bất
thường để kịp thời xử lý, phòng ngừa được rủi ro có thể xảy ra.
-Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Nâng cao vai trò của
kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kịp thời phát hiện sai sót để có biện pháp xử lý kịp
thời.
-Thực hiện tốt chính sách khách hàng và chiến lược Marketing có hiệu quả:
thu hút nhiều khách hàng, duy trì, mở rộng khách hàng truyền thống, đảm bảo
lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng
-Thêm vào đó, Ngân hàng cũng cần có hình thức tuyên truyền, quảng cáo,
giới thiệu để đưa thông tin đến với khách hàng, để họ biết tới hoạt động của
ngân hàng. Đồng thời để họ thấy được lợi ích khi giao dịch với ngân hàng, về lãi
suất, về các chính sách ưu đãi vay vốn hỗ trợ SXKD cho DN cũng như hộ kinh
tế.
-Đổi mới trang thiết bị, cập nhật các phần mềm nghiệp vụ để nâng cao
hiệu quả hoạt động của NH, giúp cho quy trình hoạt động được rút ngắn, thuận
tiện và chính xác.
3.3) Một số đề xuất và kiến nghị
3.3.1) Kiến nghị với NHTMCPCT Việt Nam
Nguyễn Thị Hà Vân MSV: 06D05836
17
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội