ĐỀ ÁN HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI VỚI DÂN CƯ NÔNG THÔN, DÂN CƯ VÙNG NÔNG THÔN KHÓ KHĂN, VÙNG DÂN TỘC, MIỀN NÚI - Pdf 18

ILSSA GTZ
ĐỀ ÁN
HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI VỚI DÂN CƯ
NÔNG THÔN, DÂN CƯ VÙNG NÔNG THÔN
KHÓ KHĂN, VÙNG DÂN TỘC, MIỀN NÚI
Hà Nội, Ngày 8-6-2009
Kết cấu của Đề án
Ngoài phần Đặt vấn đề, Đề án được chia thành 4
phần, gồm:

Phần I. Căn cứ xây dựng Đề án

Phần II. Kết quả chủ yếu thực hiện ASXH trong
thời gian qua

Phần III. Nội dung của đề án

Phần IV. Tổ chức thực hiện đề án
Và phần Phụ lục Các biểu số liệu
PHẦN I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. Vai trò của các chính sách ASXH

Là nhu cầu cơ bản, khách quan, đảm bảo công bằng, đồng
hành với tăng trưởng KT, là một nội dung quan trọng của CL
PTKTXH 2011-2020 và phù hợp với xu thế toàn cầu hoá.

Hệ thống ASXH với dân cư nông thôn: đa tầng, linh hoạt và
có thể hỗ trợ lẫn nhau, có khả năng phòng ngừa, giảm thiểu và
khắc phục rủi ro cho mọi người dân . . . Đảm bảo mức sống
cơ bản, tối thiểu; không ai bị gạt ra bên lề xã hội.


chương trình dạy nghề miễn phí cho nông dân nghèo, người
dân tộc

Đa dạng các hình thức chăm sóc đối tượng BTXH theo tinh
thần XHH có sự hỗ trợ của Nhà nước, đảm bảo mức sống tối
thiểu, ổn định; hoà nhập cộng đồng, tự vươn lên.
PHẦN II. KẾT QUẢ CHỦ YẾU THỰC HIỆN ASXH VỚI
DCNT, DCNT VÙNG KK, VÙNG DT, MN
I. Những rủi ro thường có đối với dân cư nông thôn

Các cú sốc của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, bão lốc; rủi ro do
ốm đau, tai nạn và mất mùa; rủi ro về thị trường ...

Mất việc làm do tác động của suy thoái kinh tế

Mất đất sản xuất (ĐTH, CNH,…)  mất sinh kế.

Mất mùa do dịch bệnh, thời tiết, giống kém, môi trường ô
nhiễm.

Sử dụng hóa chất bừa bãi  ô nhiễm nguồn nước gây ra 
ảnh hưởng đến sức khỏe, giảm các nguồn thu nhập.

Trong khi hệ thống ASXH chính thức còn nhiều bất cập.
II. Tổng quan các chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước về ASXH với dân cư nông thôn
1. Chính sách TTLĐ
1.1. Tổng quan chính sách:

Chương trình MTQG về Việc làm

1.3. Thành tựu, tồn tại và nguyên nhân
Thành tựu:

Hệ thống chính sách hỗ trợ tương đối toàn diện cả về dạy nghề,
hỗ trợ tạo việc làm và tiếp cận thông tin TTLĐ

Hỗ trợ tạo ra nhiều chỗ Việt nam và đã hướng vào những đối
tượng yếu thế trong TTLĐ

Thủ tục vay vốn tạo việc làm đã được cải thiện

Ngân sách được Trung ương bảo đảm cho các tỉnh khó khăn.
Tồn tại và nguyên nhân:

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu LĐ chậm, tỷ lệ LĐ có CMKT thấp,
tỷ lệ thiếu việc làm cao cùng tập trung hóa ruộng đất tạo ra áp
lực lớn về việc làm cho LĐ nông thôn.

Nhiều chính sách chưa thực sự đến được những đối tượng khó
khăn nhất.

Cơ hội để khu vực tư nhân thấp. Doanh nghiệp vẫn khó tiếp cận
với hỗ trợ về dạy nghề.
2. Chính sách BHXH
2.1. Tổng quan chính sách
3 mục tiêu cơ bản của chính sách BHXH:

Mọi đối tượng lao động đều có cơ hội được tham gia BHXH

Đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi bị rủi ro


Số tham gia BHXH tự nguyện còn ít do mức đóng vượt quá khả
năng tham gia của nông dân, nhất là người nghèo.

Công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn hẹp.

Đầu tư sinh lời của quĩ chưa hiệu quả
3. Chính sách BH Y tế
3.1. Tổng quan chính sách BHYT hiện hành
3 mục tiêu cơ bản là:

Mọi người dân đều được tham gia BHYT;

Thực hiện chia sẻ rủi ro;

Đảm bảo hỗ trợ của Nhà nước cho những nhóm yếu
thế.
3.2. Kết quả thực hiện chính sách BHYT

Năm 2000 có 10,4 triệu người tham gia BHYT, đến năm
2008 tăng lên 37 triệu người, trong đó: 10,8 triệu người thuộc
diện tham gia BHYT bắt buộc; 9,5 triệu người tham gia
BHYT tự nguyện; số còn lại là đối tượng được cấp thẻ
BHYT theo diện chính sách xã hội.

Như vậy, độ bao phủ của BHYT đã gia tăng nhanh chóng
trong gần 8 năm qua, bình quân mỗi năm tăng 17,2%.
3.3. Những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân
Thành tựu


4.2. Kết quả thực hiện các chính sách ưu đãi người có công

Ngân sách chi cho ưu đãi người có công tăng nhanh, gần 4.900
tỷ đồng năm 2001 lên gần 6.800 tỷ năm 2005 và hơn 13.600 tỷ
năm 2008.

Mức trợ cấp cũng điều chỉnh tăng theo sự thay đổi tiền lương
tối thiểu, đối tượng được bổ sung. Ngoài hỗ trợ trực tiếp đối
tượng còn có cả chính sách hỗ trợ con của họ.
4.3. Những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân
Thành tựu:

Công tác xác nhận đối tượng được tiến hành khẩn trương.

Chi trả kịp thời, hình thức trợ giúp phong phú.

Mức trợ giúp được điều chỉnh theo lộ trình của Đề án cải cách
chính sách Tiền lương, BHXH và Ưu đãi người có công.

Bộ máy quản lý Nhà nước đã hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tồn tại và nguyên nhân:

Mức sống còn thấp (30% thuộc diện nghèo và cận nghèo).

Việc xác nhận đối tượng vẫn còn nhiều tồn tại. đặc biệt là đối
tượng nhiễm chất độc hoá học; thanh kiểm tra chưa chặt chẽ.

Các chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo, ưu đãi về nhà ở,
đất đai, lao động, việc làm… chưa được triển khai.


Thành tựu

Do chủ động nên các địa phương và người dân đều có hành
động ứng phó kịp thời.

Mặc dù mức trợ cấp còn thấp nhưng đã ổn định cuộc sống tạm
thời của đối tượng và dần ổn định sản xuất.

Đã thu hút được sự quan tâm của cộng đồng, đặc biệt là những
đợt thiên tai trên gây ra thiệt hại lớn.
Những tồn tại và nguyên nhân:

Tổng hợp về số liệu thiệt hại thường bị chậm và thiếu chính
xác.

Mức hỗ trợ của NN còn thấp. Mức trợ cấp chưa được điều
chỉnh khi lạm phát tăng cao. Nhiều trường hợp còn chậm.

Công tác quản lý hoạt động TGĐX còn bất cập  các đối
tượng nhận được mức hỗ trợ rất khác nhau.
5.2. TGXH thường xuyên
5.2.1. Tổng quan chính sách TGXH thường xuyên
Theo Nghị định 67 gồm 9 nhóm đối tượng

Mức chuẩn để xác định mức trợ giúp là 120.000 đồng

Mức trợ cấp căn cứ vào mức sống tối thiểu và mức độ rủi ro.
Hình thức trợ giúp chủ yếu bằng tiền. NN khuyến khích phát
triển các mô hình trợ giúp phù hợp với từng nhóm đối tượng.



Diện đối tượng TGXH thường xuyên được mở rộng, số đối
tượng năm 2008 cao gần gấp hai lần so với năm 2007.

Tạo chủ động để các địa phương quản lý, theo dõi biến động
và tổ chức chi trả linh hoạt, nâng nâng cao mức trợ cấp.

Mức trợ cấp còn thấp nhưng kèm theo trợ giúp về y tế, giáo
dục, đào tạo đã góp phần đáng kể vào đời sống của đối tượng.

Đã nhận được sự hưởng ứng tích cực từ cộng đồng và của
quốc tế, nhiều mô hình trợ giúp có hiệu quả được áp dụng gắn
với nhu cầu của đối tượng.
Tồn tại và nguyên nhân:

Độ bao phủ thấp. Số đối tượng chỉ chiếm khoảng 1,2% dân số
so với nhiều nước trong khu vực là khoảng 2,5-3%.

Mức chuẩn để tính mức trợ cấp còn thấp, chỉ bằng 18,5% so
với TLTT, bằng 32,5% so với chuẩn nghèo.

Việc rà soát và công nhận đối tượng tiến hành tương đối chậm.
6. Các chương trình giảm nghèo
6.1. Tổng quan về chính sách

Chính sách vay vốn ưu đãi nhằm hỗ trợ hộ nghèo.

Dự án khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

Dự án hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status