giải pháp phát triển thị trường việc làm và thị trường lao động ở việt nam hiện nay - Pdf 18


Lời mở đầu
Bớc vào những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tình hình kinh
tế xã hội nớc ta rất khó khăn. Đất nớc vẫn còn cha thóat khỏi cuộc khủng
hoảng kinh tế xã hội; tình hình lao động việc làm trở thành vấn đề xã hội
găy gắt và bức xúc, là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nớc, của toàn xã hội
và mọi ngời dân. Lao động việc làm là một trong những nhiệm vụ trọng yếu
của Đảng và Nhà nớc. Nghị quyết đại hội lần thứ IX của Đảng đã xác định
phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng tăng tỉ
trọng công ngiệp và dịch vụ tăng nhanh hàm lợng công nghệ trong sản phẩm
Trớc yêu cầu của giai đoạn CNH-HĐH đất nớc, việc hình thành, phát
triển thị trờng việc làm và ổn định, phát triển thị trờng lao động là nhiệm vụ
quan trọng. Kết hợp tăng trởng việc làm với không ngừng nâng chất lợng lao
động việc làm .Để giải quyết vấn đề việc làm và hoàn thiện thị trờng lao động,
Đảng và Nhà nớc đã ban hành các nghị quyết, văn kiện (nó không chỉ dừg lại
ở nhận thức mà đợc cụ thể hóa bằng Pháp luật) nhằm hoàn thiiện, phát triển
thị trờng việc làm và thị trờng lao động ở nớc ta, tạo việc làm cho lực lợng lao
động dồi dào. giảm tỉ lệ thất nghiệp, phát triển kinhtế xã hội theokịp với xu h-
ớng CNH- HĐH và hội nhập nền kinh tế thế giới.
Do khả năng phân tích và tổng hợp còn cha tốt nên bài viết của
em còn thiếu sót , em mong thầy hớng dẫn, sửa chữa cho bài viết của em đợc
hoàn chỉnh. Em xin chân thành cảm ơn.
Ch ơngI: Thị trờng việc làm và thị trờng lao động
I.Những vấn đề chung về việc làm
1. Khái niệm về việc làm
Con ngời là một nhân tố quan trọng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
sự phát triển kinh tế xã hội. Họ trở thành động lực cho sự phát triển khi họ
có nhiều điều kiện sử dụng sức lao động để tạo ra của cải vật chất và tinh thần
1
cho bản thân họ và cho xã hội.Để sử dụng sức lao động thì ngời lao động phải
có việc làm.

động
và các điều kiện vốn, t liệu sản xuất, công nghệ.
việc làm đợc trao đổi khi ngời lao động có nhu cầu tìm việc làm và ngời cung
cấp việc làm thỏa thuận một mức tiền công hợp lý với sức lao động mà ngời
lao động bỏ ra.
2
3. Tiêu chuẩn đánh giá việc làm
Việc làm đợc đánh giá theo các tiêu chuẩn sau đây:
- Tính chất địa lý của việc làm: Trong khu vực nông thôn, thành thị.
- Tính chất kỹ thuật của việc làm: Dựa trên các đặc thù về kỹ thuật và
công nghệ, ta có việc làm theo các nghành, nghề, khu vực kinh tế khác nhau.
- Tính chất thành thạo của việc làm: Các yêu cầu về năng lực và phẩm
chất của ngời lao động nh trình độ tay nghề, kinh nghiệm.
- Tính chất kinh tế của việc làm: Vị trí của việc làm trong hệ thống
quan hệ lao động nh quản lý, công nhân viên
- Điều kiện làm việc: Tính an toàn lao động và môi trờng lao động và
môi trờng làm việc.
- Tính chất cơ động của việc làm: Khả năng thay đổi nghề nghiệp, khả
năng làm nhiều hay ít nghề
4. Phân loại việc làm :
4.1. Theo tính chất của việc làm
Phân thành hai loại một loại là việc làm theo hởng tiền lơng hoặc tiền
công và hai là việc làm tự thân có thể là cá nhân hoặc gia đình, có thể là chủ
doanh nghiệp
4.2 Theo thời gian
- Việc làm thời gian đầy đủ hoặc không đầy đủ.
- Việc làm tạm thời và cố định
- Việc làm không thờng xuyên
- Việc làm theo thời vụ
II. Thị trờng Việc làm (TTVL)

động.Thu nhập là tổng số tiền mà ngời lao động nhận đợc trong một thời gian
nhất định, từ các nguồn khác nhau.Các nguồn thu nhập đó có thể là từ cơ sở
sản xuất (tiền lơng, từ thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp) trong đó tiền lơng là
khoản chính mà ngời lao động nhận đợc từ ngời lao động sau khi hoàn thành
một công việc nhất định hoặc sau một thời lao động nhất định.
Giá cả việc làm phụ thuộc vào tính chất của việc làm , mức độ giản đơn
hay phức tạp của công việc đòi hỏi trình độ cao hay thấp, điều kiện làm việc
2. Vai trò của TTVL.
Cung cấp thông tin về việc làm để ngời cung cấp việc làm và ngời cần việc
làm có thể gặp gỡ, trao đổi thỏa thuận với nhau. Ngời đi tìm việc làm sẽ có
những thông tin cần thiết cụ thể về việc làm đó để xác định xem có phù hợp
với họ không.
Tạo điều kiện cho ngời lao động phát huy đúng khả năng, năng lực của bản
thân từ đó nâng cao năng suất lao động xã hội.
Giúp ổn định, nâng cao đời sống cho ngời lao động, phát triển kinh tế đất n-
ớc.
Giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội đó là tình trạng thất nghiệp, giảm
những tệ nạn của xã hội.
II. Thị trờng lao động (TTLĐ)
1. Khái niệm về TTLĐ
4
Thị trờng lao động là sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là
những ngời sở hữu sức lao động và một bên là những ngời cần thuê sức lao
động đó.
Thị trờng lao động là thị trờng lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ
thống thị trờng vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và kết quả
của quá trình trao đổi trên TTLĐ là việc làm đợc trả công.Thị trờng lao động
biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là ngời có sức lao động và một bên là ng-
ời sử dụng sức lao động nhằm xác định số lợng và chất lợng lao động sẽ đem
ra trao đổi và mức thù lao tơng ứng.

Cầu về lao động đợc hình thành từ các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
hoặc từ nhu cầu lao động nhập khẩu của nớc ngoài.
Cầu lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh nguồn tài nguyên của một
nớc, qui mô, trình độ công nghệ, cơ cấu ngành nghề của nền kinh tế, mức tiền
công, phong tục tập quán, tôn giáo và chính sách phát triển kinh tế.
Giá cả sức lao động
Sự tác động qua lại giữa cung và cầu về lao động hình thành giá cả sức
lao động đợc thể hiện trực tiếp ở khoản thù lao mà ngời lao động nhận đợc
Giá cả hay tiền công lao động(W
0
) và số lợng lao động(L
0
) sẽ đợc xác
định tại điểm giao nhau của hai đờng cung và cầu về lao động. E
0
gọi là điểm
cân bằng cung cầu lao động, tại điểm E
0
không có thất nghiệp . Thất nghiệp
không xảy ra nếu cung cầu co giãn linh hoạt theo độ tăng của giá cả sức lao
động
Mức tiền công
S
E
0
W
0
D
L
0

liên kết giữa các thị trờng đợc phân đoạn theo các dấu hiệu (tiêu thức) khác
nhau giữa các vùng, các nghề
Sáu là TTLĐ cũng giống nh các loại thị trờng khác trong hệ thống thị
trờng đều chịu sự tác động của pháp luật. Các thể chế, quy chế đợc luật hóa và
các quy định thành văn bản có tác động đến hành vi và điều kiện của 2 chủ thể
ngời lao động và ngời sử dụng lao động trong quá trình thỏa thuận các điều
kiện và giá cả của dịch vụ lao động hay TTLĐ chịu sự điều tiết của Chính Phủ
thông qua quy chế, hình thức luật, mức tiền lơng tối thiểu
4. Các dạng thị trờng lao động
Tùy vào mục đích nghiên cứu, sự tơng tác giữa cung-cầu lao động sự
tác động của Chính Phủ, thị trờng lao động đợc phân loại nh sau:
Theo khả năng cạnh tranh của thị trờng
4.1.1 Thị trờng lao động cạnh tranh hoàn hảo
Trong thì trờng cung cầu lao động đợc điều chỉnh linh hoạt theo giá cả
của lao động, chỉ tồn tại một thị trờng duy nhất, không bị chia cắt. Đờng cầu
của thị trờng là tập hợp các đờng cầu của cá nhân vận động tơng ứng với đờng
cung của lao động. Đờng cung là tổng hợp các đờng cung của doanh nghiệp,
tuy nhiên tiền lơng có thể hạ thấp tùy ý.
4.1.2 Thị trờng lao động nhiều khu vực.
Trong thị trờng này, cung-cầu lao động bị chia cắt, bị phân mảng thành
các thị trờng riêng (ngành, nghề, trình độ đào tạo, giới tính) Mỗi thị trờng có
đờng cầu và đờng cung riêng biệt với cơ chế vận động khác nhau. Trong thị tr-
7
ờng này tồn tại đồng thời thất nghiệp hữu hình và thấp nghiệp cơ cấu. Kết quả
tiền lơng có sự phân biệt lớn giữa các vùng, nghành nghề, giới
Theo mức độ tơng hỗ giữa cung cầu lao động.
Thị trờng d thừa lao động: Khi tốc độ của cung lớn hơn rất nhiều so với
tốc độ tăng của cầu thì sẽ dẫn đến sự d thừa lao động trên TTLĐ. Trong trờng
hợp này, cung lao động gần nh một đờng nằm ngang. Cầu lao động rất yếu và
tiền công là một điểm rât thâp, không có phản ứng với mức cầu và giá lao

8
- TTLĐ lớn hơn TTVL
- TTVL lớn hơn TTLĐ
Mặc dù có sự chêch lệch nhau giữa hai thị trờng nhng sự chênh lệch là
không đáng kể. Giữa hai thị trờng có mối quan hệ nay tức là lực lợng lao động
trên TTLĐ đáp ứng hầu nh các yêu câù của công việc trên TTVL ngời lao
động đợc đào tạo đúng với ngành nghề . Có thể nói mối quan hệ này chỉ tồn
tại ở những nóc công nghiệp phát triển với hệ thống giáo dục- đào tạo và hớng
nghiệp khá hoàn chỉnh. Một nớc giữa TTVL và TTLĐ có mối quan hệ này thì
tỷ lệ thất nghiệp là rất nhỏ thì TTLĐ lớn hơn TTVL; và không xảy ra tình
trạng thất nghiệp khi TTVL lớn hơn TTLĐ mà lúc đó xảy ra tình trạng d thừa
việc làm.
3. TTVL và TTLĐ có sự tơng tác nhng cha chặt chẽ.
Đây là mối quan hệ tơng đối phổ biến ở các nớc đang phát triển khi mà
hệ thống giáo dục đào tạo hớng nghiệp còn thấp. Nền kinh tế cha phát triển số
việc làm tạo ra còn thấp.Với mối quan hệ này chỉ một phần lực lợng lao động
đáp ứng đợc một số lợng công việc nhất định, có hiện tợng thừa việc làm và
thừa lao động nhng lợng lao động này lại không đáp ứng đợc yêu cầu của
công việc dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn nhân lực xã hội. TYr lệ thất
nghiệp của đất nớc còn khá cao.

Ch ơng II. phân tích mối quan hệ thị trờng việc làm và thị trờng lao
động ở việt nam
I. Thực trạng thị tr ờng việc làm
Đờng lối đổi mới, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do
Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo đã tạo ra nhiều điều kiện thuậ lợi để ngời lao
động có cơ hội tạo việc làm và có việc làm đáp ứng nhu cầu bức xúc về đời
sống, góp phần ổn định đời sống tình hình kinh tế xã hội. Giải quyết vấn đề
lao động việc làm trong 15 năm đổi mới vừa qua đã có những bớc tiên vững
chắc, có thể có đánh giá khái quát nh sau.

tỉ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn.Tuy nhiên tỉ lệ thất ngiệp ở thành
thị giảm chậm, thời gian lao động ở nông thôn tăng chậm.
Ba là có sự chuyển dịch cơ cấu việc làm giữa ngành công nghiệp
nông nghiệp dịch vụ. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế chuyển dịch
theo hớng tích cực, tỉ lệ lao động làm việc trong nhóm ngành nông lâm ng
nghiệp tiếp tục giảm từ 62,8% năm 2001 còn 57,9%b năm 2004, trong khi đó
tỉ lệ này trong các ngành công nghiệp xây dựng và thơng mạip dịch vụ tăng
đáng kể, tơng ứng là 17.4% và 24,7%. Trong giai đoạn 1996-2000 khu vc
nông lâm ng nghiệp đã ổn định việc làm cho 23,5 triệu lao động và thu hút
gần 2 triệu lao động mới. Khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ thơng
10
mại thu hút thêm 2,2triệu lao động. Khu dịch vụ có bớc phát triển mạnh tăng
thêm 2,3 -2,4 triệu lao động. Mặc dù đã có sự chuyển dịch việc làm giữa nông
lâm ng nghiệp ,công nghiệp xây dựng và dịch vụ thơng mại nhng số
việc làm ở nông nghiệp vẫn cha đáp ứng số lao động d thừa , và việc làm cha
có tính ổn định cao(chủ yếu là việc làm theo thời gian ngắn, tạm thời) tỉ lệ thất
nghiệp trá hình còn khá cao.
Bốn là các hình thức của TTVL.
Để giải quyết mối quan hệ cung cầu việc làm, TTVL đã có sự vận động
mạnh mẽ với sự ra đời và hoạt động của các hình thức sau
- Các hội chợ việc làm.
Hội chợ việc làm là một hoạt động mới và hữu ích trong việc thông tin
TTVL ở nớc ta. Việc tổ chức hội chợ việc làm trong thời gian vừa qua đợc tiến
hành khá phong phú và đa dạng với những hoạt động chính là
- Hoạt động giới thiệu và quảng cáo về sự phát triển của doanh
ngiệp qua băng hình, biểu đồ, tờ rơi
- Hoạt động trao đổi trực tiếp bằng hình thức diễn đàn giữa ngời
sử dụng lao động, doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề và cơ quan nhà nớc với ngời
lao động, học sinh, sinh viên.
- Hoạt động phỏng vấn, tuyển lao động trực tiếp tại hội chợ việc

rộng rãi trong phạm vi toàn quốc mà mới chỉ tập trung ở các thành phố lớn của
cả nớc (Tp.HCM, HN, Đà Nẵng)
- Cha thu hút hết lực lợng lao động và ngời sử dụng lao động vào
tham gia, việc tiếp xúc trao đổi trực tiếp giữa ngời lao động và ngời sử dụng
lao động còn ít.
-Trung tâm dịch vụ việc làm
Trung tâm dịch vụ việc làm đã đợc hình thành từ những năm 1992 qua quá
trình hoạt động từng bớc đã đợc hoàn thiện cả về cơ chế chính sách cả về tổ
chức thực hiện. Đến nay đã có khoảng 140 trung tâm dịch vụ việc làm trong
cả nớc, bao gồm cả các trung tâm thuộc hội phụ nữ, Tổng liên đoàn lao động
Việt Nam, Hội nông dân, TƯ đoàn. Các trung tâm này hoạt động theo chức
năng của pháp luật quy điịnh, đồng thời còn tổ chức dạy nghề và tổ chức sản
xuất. Hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm hoạt động từ năm 1992 đến năm
2000 đã t vấn cho 2 triệu lợt ngời , dạy nghề gắn với việc làm và bổ túc nghề
cho 70 vạn ngỡi, giới thiệu việc làm và bổ túc nghề cho 70 vạn ngỡi, giới thiệu
việc làm và cung ứng việc làm cho 87 vạn ngời. Trong giai đoạn 2001-2004 hệ
thống trung tâm dịch vụ việc làm hằn năm đã t vấn nghề và t vấn đào tạo cho
20 vạn lợt ngời, giới thiệu việc làm và cung ứng việc làm cho 8 vạn ngời, đào
tọa ngắn hạn và bổ túc nghề cho 10 vạn ngời.
Mặc dù đã giải quyết đợc một số lợng đáng kể viẹc làm cho ngời lao
động nhng hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm cha có một cấu trúc tổ chức
thành lập rõ ràng, quy mô hoạt độngcủa hệ thông còn hạn chế, nhỏ bé, cha
đảm bảo trng bị vạt chất cần thiết và độ ngũ cán bộ không đồng bộ chỉ mới
phục vụ đợc một tỉ lệ nhỏ số ngừời có nhu cầu việc làm. Các trung tâm còn
cha thiết lập đợc mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp nên cha có sự gặp
gỡ kịp thời giữa cung cầu lao động trên TTLĐ.
12
II. Quá trình hình thành thị tr ờng lao động ở Việt Nam.
Một trong những đặc trng chủ yếu của nền kinh tế Việt Nam là quá
trình biến đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng.

tập trung chủ yếu trong quản lý lao động và phát triển hệ thống cơ chế chính
sách để phát triển hài hòa các mối quan hệ lao động.
13
- Phát triển chơng trình quốc gia xúc tiến việc làm và các chính sách
khung. Nhà nớc từ vai trò tạo việc làm trực tiếp nh thời kì trớc đâysang hộ trợ
với tính u đãi để khuyến khích tự tạo việc làm.
- Thừa nhận lao động nh thứ hàng hóa đặc biệt đợc trao đổi trên thị tr-
ờng và tiền lơng đợc xác định trên cơ sở giá trị sức lao động.
- Quy định mức tiền lơng tối thiểu(năm 1993) cho các khu vực kinh tế
trong nớc, từng bớc hình thành mạng lới an toàn xã hội cho ngời lao động
trong điều kiện kinh tế thị thờng.
Các cải cách kinh tế và thể chế trên đã tạo điều kiện cho TTLĐ dần dần
đợc hình thành và phát triển. Hình thức việc làm đầy đủ đang mất dần trong
thời kì này và thay bằng hệ thống hoạt động kinh tế mới của dân c, các quan
hệ xã hội lao động với sự có mặt của hệ thống việc làm độc lập , sự kinh
doanh, lao động làm thuê và thất nghiệp.
3. TTLĐ Việt Nam thời kì 1993 đến nay.
Trong thời kì này, TTLĐ Việt Nam chuyển sang một bớc phát triển mới,
đặc biệt sự ra đời Bộ luật lao động (1994) đã thể chế hóa các quan niệm về
việc làm cũng nh các quy định có liên quan đến thị trờng lao động, sự can
thiệp của chính phủ đối với TTLĐ, nhà nớc tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ
chế chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, tác động đồng bộ đến cung-
cầu lao động: hợp đồng lao động, thỏa ớc lao động tập thể, an toàn vệ sinh lao
động, tiền lơng và chế độ trả lơng, BHXH, xuất khẩu lao động Bộ luật lao
động cũng đã cụ thể hóa các quy định của hiến pháp nhà nớc Cộng Hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, quản lý lao động, về mối quan hệ
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động về nghĩa vụ, quyền lợi và trách
nhiệm của các bên tham gia TTLĐ. Bộ luật lao động đã tạo điều kiện thuận lợi
về mặt pháp lý cho sự hình thành và phát triển một thị trờng lao động thống
nhất, linh hoạt trên phạm vị cả nớc.

theo hợp đồng chia theo khu vực và các nớc.
2000 2001 2002 2003
I. Châu Âu 2915 5300 29 -
II. Châu á 27793 28898 45548 74095
1. Hàn Quốc 7316 3910 1190 4226
2.Lào 10698 13731 9000 -
3.Nhật Bản 1329 3249 2202 2264
4.Singapore 84 203 - -
5.Malaysia - 23 19965 39624
6. Đài Loan 7865 7782 13191 27981
7.Các nớc khác 501 - - -
III. Châu Phi, Trung Đông 326 700 381 -
IV. Châu Mỹ - 545 - -
V. Các nớc khác 935 725 164 1605
Tổng cộng 31468 36168 46122 75700
Theo bảng trên năm 2000 tổng số lao động xuất khẩu là 31.468 triệu ngời,
năm 2001 tăng 4.700 ngời, năm 2003 tổng số xuất khẩu là 75.700 ngời, gấp
2,4 lần so với năm 2000, trung bình hàng năm thời kỳ 2000 2003 tăng 36
%/ năm với quy mô tăng là 14.744 ngời / năm. Khu vực thị trờng lao động đợc
mở rộng nhng cầu ở khu vực Châu á vẫn chiếm tỷ lệ lớn đặc biệt là Malaysia
chiếm 53,47%.
Tình trạng mất cân đối cung cầu trên TTLĐ ngày càng đợc thu hẹp
15
Kết quả điều tra lao động việc làm 1/7/2004 cho thấy lực lợng lao
động từ đủ 15 tuổi trở lên ở khu vực thành thị có 5,4 % thất nghiệp; khu vực
nông thôn có 1,1% thất nghiệp. so với thời điểm 1/7/2001 tỷ lệ thất nghiệp của
lực lợng lao động nói chung ở khu vực thành thị giảm 0,73%, ở khu vực nông
thôn giảm 0,55%.
Tỷ lệ thành thị của lực lợng lao đọng trong độ tuổi lao động ở khu vực
thành thị cũng giảm ở hầu hết các vùng lãnh thổ.

16
số lợng cơ cấu
năm năm
1996 2002 2003 1996 2002 2003
Cả nớc 33,978 39,29 39,585 100 100 100
Nông-Lâm Ng nghiệp 23,431 24,023 25,099 68,96 61,14 58,35
Công nghiệp- xây dựng 3,698 5,912 6,713 10,88 15,05 16,96
Dịch vụ 6,849 9,355 9,773 20,16 23,81 24,69
Theo kết quả điều tra lao động việc làm thì cơ cấu lực lợng lao động
trong nông lâm ng nghiệp năm 2003 là 58,35% giảm so với năm
2001 là 2,79% so với năm 1996 là 7,08%. Trong ngành công nghiệp xây
dựng năm 2003 là 16,96% tăng so với năm 2001 là 1,91% so với năm 1996 là
4,17%. Ngành dịch vụ cũng có sự gia tăng đáng kể năm 2003 là 24,69% tăng
so với năm 2003 là 0,87%.
Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và khu vực kinh
tế còn chậm chạp. Hàng năm trên 60% số việc làm mới đợc tạo ra chủ yếu
trong khu vực nông nghiêp. Khu công nghiệp dịch vụ tuy có tốc đọ tăng
việc làm cao song cũng chỉ thu hút khoảng trên dới 30% số việc làm mới hàng
năm. Nhìn chung cơ cấu lao động của cả nớc chia theo nhóm ngành vẫn luôn
chuyển dịch theo hớng tích cực giảm tỷ lệ ở khu vực Nông - Lâm - Ng Nghiệp
tăng ở khu vực Công nghiệp Xây dựng Dịch vụ. Điều đó phản ánh xu
thế Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
của nớc ta.
1.6 Xuất khẩu lao động là một hớng đi cơ bản nhằm giải quyết việc làm
cho ngời lao động.
Trong thập niên 90, chúng ta đã đa đợc gần 90.000 ngời đi làm việc tại
khoảng 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, thấp hơn nhiều so với 300.000 trong
thập kỷ 80. Từ năm 1996 nhiều thị trờng cũng có dấu hiệu phục hồi, đồng thời
mở thêm đợc một số thị trờng mới. Năm 2003, Việt Nam đã đa trên 75.000 lao
động và chuyên gia đi làm việc ở nớc ngoài, bằng 163% năm 2002. Nhiều cơ

2.2Quy mô và mức độ tham gia TTLĐ còn thấp.
ở Việt Nam, hiện nay TTLĐ chủ yếu tập chung ở khu vực đô thị lớn nh: TP
Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, các trung tâm công nghiệp mới.
Điều tra mức sống dân c Việt Nam của tổng cục thống kê gần đây cho
thấy có 21,45% lao động so với tổng số lao động trong tuổi của khu vực nông
thôn làm công ăn lơng, trong đó làm công ăn lơng chuyên nghiệp là 4,29%.
Con số này ở thành thị là 42,81% và 32,75%. Lao động làm công ăn lơng ở n-
ớc ta từ ba tháng trở lên trên năm nhìn chung còn chiếm tỷ lệ nhỏ (17% trong
tổng số lực lợng lao động xã hội, trong khi đó ở các nớc có nền kinh tế phát
triển tỷ lệ này thờng chiếm từ 60%đến 80%). Hầu hết các lao động ở nông
thôn đều là lao động tự do.
2.3 Hệ thống tiền lơng còn kém linh hoạt.
Tiền lơng trong khu vực công còn chậm đợc điều chỉnh, kém linh hoạt,
làm hạn chế sự vận động của TTLĐ. Tiền lơng trong khu vực trứơc tiên bị ảnh
hởng của mức tiền lơng tối thiểu. Tiền lơng tối thiểu chậm đợc diều chỉnh, đã
hạn chế tính linh hoạt của TTLĐ, Ngoài ra đặc biệt tiền lơng ở khu vức công
còn cha thực sự gắn vớiquan hệ cung cầu lao động, do việc sử dụng còn káh
18
cứng nhắc hệ thống bảng lơng quy định của Nhà nớc, bị s cứng giảm khu vực
điều tiết của TTLĐ.
Một sự hạn chế nữa đó là sự can thiệp của Nhà nớc trong công tác tiền
lơng của doanh nghiệp Nhà nớc vẫn còn rất lớn nh việc giao đơn giá tiền lơng
hàng năm cho các doanh nghiệp, xác định mức giá trần, khống chế mức tiền l-
ơng bình quân. Điều đó tạo ra sự biến tớng tiền lơng tối thiểu dới nhiều dạng
khác nhau nhằm hợp lí hóa thu nhập dẫn đến tỉ lệ phần mềm trong tiền lơng
của nhiều đơn vị còn quá lớn.
IV. Mối quan hệ giữa TTVL và TTLĐ ở Việt Nam .
Qua phân tích thực trạng của TTVL và TTLĐ ở nớc ta nh trên cho thấy
giữa TTVl vàTTLĐ có mối quan hệ qua lại lẫn nhau.TTVL đã hình thành và
phát triển giúp giải quyết lợng khá lớn lực lợng lao động. Hàng năm đã tạo ra

V. Nguyên nhân thực trạng của TTVL và TTLĐ ở Việt Nam
Những kết quả và hạn chế trên TTVL và TTLĐ ở nớc ta là do một số
nguyên nhân sau:
Một là chủ trơng, đờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nớc về đổi mới
trong lĩnh vực lao động và việc làm. Thực chất đó là thay đổi về đổi mới trong
lĩnh vực lao động và việc làm phù hợp với nền kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa. Điều chủ yếu của sự đổi mới t duy trong lĩnh vực lao động và
việc làm là bằng mọi giải pháp giải phóng sức sản xuất, giải phóng và phát
huy mọi tiềm năng sức lao động, khơi dậy tiềm năng của mỗi ngời và của cả
cộng động dân tộc, coi trọng giá trị lao động, mở rộng co hội cho mọi ngời
cùng phát triển, đã thay đổi căn bản t tởng bao cấp và cơ chế kế hoạch hóa tập
trung trớc đây để chuyển sang nhận thức, quan niệm mới về lao động và việc
làm.
Hai là các chính sách cơ chế phù hợp, tạo môi trờng nguồn nhân lực.
Nhà nớc tạo ra hành lang pháp lý và điều kiện kinh tế kĩ thuật để có môi trờng
đầu t lành mạnh của toàn xã hội, khuyến khích mọi ngời đầu t phát triển sản
xuất kinh doanh tạo việc làm cho mình và thu hút lao động xã hội. Ngời lao
động đợc tự do hành nghề, tự do liên doanh liên kết, tự do thuê mớn lao động
theo pháp luật và sự hớng dẫn của Nhà nớc đã giúp cho TTVL và TTLĐ phát
triển và có mối quan hệ chặt chẽ hơn.
Ba là ngời lao động đã năng động và chủ động tự tạo việc làm cho mình
và cho toàn xã hội, không thụ động trông chờ vào sự bố trí của Nhà nớc, đặc
biệt là hinh thức kinh tế hộ gia điình phát truển giải quyết việc làm
cho lao động d thừa mà chủ yếu là ở nông thôn.Ngời lao động đã tích cực
tham gia cac chơng trình đào tạo để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn.
Ngời sử dụng lao động đợc khuyến khích đầu t phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ tạo việc làm tạo nhiều việc làm đã tạo nhiều việc làm cho
TTVL và giải quyết cung lao động dồi dào trên TTLĐ từ đó tăng thu nhập
nâng cao chất lợng cuộc sống.
Bốn là công tác giáo dục đào tạo nguồn nhân lực cha đáp ứng yêu cầu

những chính sánh xã hội cơ bản, là xu hớng u tiên trong toàn bộ chính sách
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, phải
thấy sức ép về lao động việc làm vẫn vô cùng gay gắt, đòi hỏi về nhu cầu việc
làm rất lớn. Vì vậy cần có một số giải pháp chủ yếu sau.
I. Mục tiêu kế hoạch 5 năm 2006 2010.
Tốc độ tăng trởng việc làm trong kế hoạnh 2006 2010 là 14%
ớc số lợng lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân là 44 triệu ngời thì số
lao động đợc giải quyết việc làm trong 5 năm 2006 2010 là 6,2 triệu ngời,
cộng với các giải pháp khác giải quyết việc làm cho 1,8 triệu ngời, tổng số lao
21
động đợc giải quyết việc làm trong 5 năm 2006 2010 là 8 triệu ngời, nâng
cao thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn lên 82% vào cuối năm
2010. Giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dới 5% vào năm 2010.
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động ngành Nông Lâm Ng Nghiệp
xuống 50%, các ngành phi nông nghiệp là 50%.
II. Các giải pháp chủ yếu.
Thứ nhất: nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, đặc biệt là nâng
cao chất lợng và thay đổi cơ cấu dạy nghề theo yêu cầu của thị trờng lao động,
phát triển mạnh giáo dục tiểu học, THCS và THPT ở các miền, vùng của đất n-
ớc nhất là vùng núi, trung du và hải đảo. Thực hiện tốt việc quy hoạch mạng l-
ới các trờng ĐH, CĐ, các trờng dạy nghề theo hớng xã hội hóa, đa dạng hóa
hình thức đào tạo, linh hoạt, năng động và thiết thực kết hợp dạy nghề chính
quy và không chính quy giữa cơ sở dạy nghề nhà nớc với doanh nghiệp t nhân
có chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề trong các doanh
nghiệp, u tiên tăng tỷ trọng đầu t cho việc đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn
để cải tạo cơ cấu nguồn nhân lực đã qua đào tạo. Nhanh chóng đổi mới cơ cấu
kiến thức, trang bị các kiến thức cần thiết của CNH, nền kinh tế thị trờng, kinh
tế tri thức nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo. Từng bớc gắn đào tạo với sử dụng,
thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo. Coi trọng việc nâng cao chất lợng ch-
ơng trình đào tạo, phơng pháp, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên

tài chính, hỡng dẫn thực hiện, hỡng dẫn kĩ thuật, giám sát và đánh giá. Không
nên thực hiện chơng trình giải quyết việc làm một cách dàn trải, nên u tiên cho
các vùng, miền có điều kiện phát triển.
Thứ năm: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật cho nó vận
hành trong nền kinh tế thị trờng là hết sức cần thiết. Cụ thể là hoàn thiện
khung khổ pháp luật về tiền công, tiền lơng, các chế độ đối với ngời lao động (
khi chuyển việc, thôi việc, điều kiện lao động) Đặc biệt là công tác tiền lơng,
nên giảm sự can thiệp của nhà nớc trong công tác tiền lơng nhất là với các
doanh nghiệp nhà nớc. Cần hoàn chỉnh chế độ tiền lơng theo hớng thị trờng,
tiến tới thống nhất chính sách tiền lơng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Nhà
nớc không cần ban hành thang bẳng lơng nh hiện nay ma hớng dẫn để doanh
nghiệp tự xây dựng và trả lơng cho ngời lao động, không nên duyệt đơn giá
tiền lơng và khống chế mức tiền lơng bình quân. Cần có chế độ u đãi khác đối
với ngời lao động lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại.
Thứ sáu: sắp xếp , chấn chỉnh hệ thống Trung tâm dịch vụ việc
làm trớc mắt là thông qua quy hoạnh mạng lới các Trung tâm dịch vụ việc làm
trong cả nớc và nâng cao chất lợng của các Trung tâm dịch vụ việc làm nh:
cung cấp thông tin cho nhà lao động trình độ quản lý đào tạo việc làm
Phát triển hệ thống thông tin lao động và việc làm qua việc tổ chức hội
chợ việc làm hằng năm ở các thành phố đảm bảo mục đích rõ ràng.
- Tăng cờng nhận thức các cấp các nghành, các tổ chức và cá
nhân về lao động việc làm và dạy nghề.
- Cung cấp thông tin đấy đủ về lao động việc làm, dạy nghề cho
ngời lao động ngời sử dụng lao động, các cơ quan, tổ chức, cơ sở dạy nghề,
các trờng ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp.
23
- Tạo điều kiện cho ngời lao động tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với
ngời sử dụng lao động và các cơ quan tổ chức về nhu cầu tuyển dụng lao
động, giúp ngời lao động tìm đợc việc làm thông qua hội chơ việc làm.
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nớc hoạch định chính sách, xây

.
Danh mục tài liệu tham khảo
Giáo trình kinh tế lao động
PGS. TS nhà giáo u tú Phạm Đức Thành
PGS. Mai Quốc Chánh
Thị trờng lao động Việt Nam định hớng và phát triển
Thạc sỹ Nguyễn Thị Lan Hơng
Tạp chí lao động xã hội
Tạp chí thị trờng lao động
Tạp chí kinh tế phát triển
Tạp chí ngiên cứu kinh tế
Niên giám thống kê lao động việc làm 1999- 2004

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status