skkn nâng cao khả năng làm bài trắc nghiệm phần chức năng giao tiếp cho học sinh thpt tĩnh gia - Pdf 18

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong đề thi đại học môn tiếng Anh những năm gần đây đã có 5 câu về văn
hóa giao tiếp. Như vậy tương đương với số điểm ở phần trọng âm hoặc một số phần
ngữ pháp chính khác trong tiếng Anh. Đây cũng là phần khó đối với thí sinh vì
trong chương trình học của ta chủ yếu là từ vựng và văn phạm còn giao tiếp thì chỉ
học qua loa, ít thực hành nên dù có học qua nhưng cũng rất mau quên.
Ngoài ra trong các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút, học kỳ, thi tốt nghiệp lớp
12, thì cũng thường xuất hiện những câu về chức năng giao tiếp nhưng không phải
học sinh nào cũng có thể làm đúng hết được. Bên cạnh đó như chúng ta đã biết văn
hóa mỗi nước mỗi khác nhau và được thể hiện qua ngôn ngữ. Nếu ta không học
cách nói chuyện của người Anh thì khi giao tiếp ta có xu hướng dùng văn hóa Việt
để suy ra ý nghĩa của câu nói. Đối với học sinh của tôi trong giao tiếp thực tế , hoặc
là các em trả lời là “Yes” hoặc là trả lời là “ No” mà có thể không biết cách trả lời
khác hàm ý như vậy. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Có thể là do
trong quá trình học các em học chưa đến nơi đến chốn. Cũng có thể các em chưa
biết vận dụng kiến thức học vào thực tế cũng như vào việc làm bài tập, bài kiểm
tra, bài thi. Hoặc theo tôi nghĩ các em chưa có kinh nghiệm, hay phương pháp làm
kiểu bài tập này. Nhận thức được thực tế, tầm quan trọng đó tôi mạo muội đưa ra
một vài kinh nghiệm để làm bài tâp phần này thật tốt. Đó là lý do tôi chọn đề tài
”Nâng cao khả năng làm bài trắc nghiệm phần chức năng giao tiếp cho học
sinh THPT” làm vấn đề nghiên cứu trong sáng kiến kinh nghiệm của mình.
II. Mục đích
Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ mong sao góp thêm một vài ý
kiến, kinh nghiệm có được trong quá trình dạy học của mình về các vấn đề liên
quan đến chức năng giao tiếp trong tiếng Anh giúp giáo viên có thể tham khảo
thêm trong việc ôn tập cho học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.
III. Đối tượng nghiên cứu
Học sinh THPT
IV. Phạm vi nghiên cứu
Năm học 2012-2013

trọng. Rất nhiều học sinh thắc mắc rằng, vốn từ vựng và ngữ pháp của mình khá
ổn. Nhưng đến khi giao tiếp với người nước ngoài lại gặp rất nhiều khó khăn. Hoặc
mình không thể diễn đạt ý của mình muốn nói là gì. Hoặc mình không hiểu ý của
đối tác là gì. Khi tôi được phân công dạy khối 10 hầu như các em không có nhiều
kiến thức về những câu giao tiếp. Nếu có làm được chẳng qua là những câu quen
thuộc.
Ví dụ:
A: How do you go to school?
B:
A. By bike B. Every day except Sundays C. I’m fine D. At 6.00 pm
Các em dễ dàng chọn A vì các em hiểu đây là câu hỏi chỉ phương tiện.
Nhưng nếu găp câu như:
1. “Do you mind if I smoke?”. “………….”
A. Yes, I don’t mind B. No, I don’t think so
C. Yes, go ahead D. No, go ahead
2
Các em rất có thể chọn A hoặc thậm chí là C. Thực chất đây là một câu xin
phép với cấu trúc “Do you mind ” và câu trả lời phải dùng dạng phủ định. Đáp
án là D
Và đây là kết quả về làm bài tập phần này ở bài kiểm tra miệng (oral test) giữa giáo
viên và học sinh, 15 phút vào đầu tháng 9, 45 phút vào cuối tháng 9 tại lớp 10A10
năm học 2012-2013 như sau:
Kiểm tra miệng
STT Họ và tên học sinh Điểm tối đa
là 5
1 Nguyễn Hùng Cường 0
2 Lê Thị Lan 0
3 Huỳnh Thị Diễm Quỳnh 3
4 Lê hải Vân 0
5 Đỗ Quang Phúc 0

Anh những lúc có thể. Bên cạnh đó tôi cũng tìm tòi tài liệu liên quan và dạy cho
các em có kiến thức phong phú về phần này vào buổi chiều học thêm. Có những
đáp án tương đối bất ngờ khiến các em ngạc nhiên và say mê học hơn. Ở lớp 12 tôi
minh chứng trích ra từ đề thi tốt nghiệp, đề thi đại học, cao đẳng. Tôi luôn nhấn
mạnh rằng bao giờ họ cũng ra phần này trong các kỳ thi tốt nghiệp, đại học, cao
đẳng.
Đối với sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đưa ra hai vấn đề chính xen kẽ với
nhau: Nêu ra một số kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về lĩnh vực trong chức năng
giao tiếp ở những chủ đề thường gặp trong cuộc sống cũng như trong bài thi( có
kèm theo bài tập). Hai là tôi đưa ra những kinh nghiệm khi làm bài tập phần này.
Các chủ đề về giao tiếp
1. Xin lỗi:
Để xin lỗi ai ta có thể có những cách nói
sau
Để chấp nhận lời xin lỗi ai ta có thể có
những cách nói sau
 Forgive me. I’m terribly sorry
about …
 Please accept my apologies for

 I’d like to apologize for …
 I’m sorry I didn’t mean to ….
 Oh no! Did I do that? I’m sorry.
 Oh, sorry!
 I’m sorry.
 Sorry about that.
 All right/ That’s quite all right.
 I understand completely
 You really don’t have to
apologize for …

Để khen ai ta có thể có những cách nói,
cấu trúc sau:
Để đáp lại lời khen ta có thể dùng một
trong những câu sau:
 I think your hair is very nice.
 I really love/ like your hair. It’so
beautiful.
 What beautiful hair you have!
 You really have a/an Adj + N
 How gorgeous your house is!
 This soup is so delicious. My
compliments to you!
 You look very good in this dress!
 Thanks/Thank you/ Thank you.
It’s nice of you to say so.
 Thanks. Yours is even nicer.
 Thanks. Yours is nice too
 Thanks. I had it cut yesterday.
 Thanks. That’s a nice compliment
 How nice of you to say so.
 I’m glad you like it.
 Yeah, it’s my favorite, too.
 It was nothing really. (Thể hiện sự
khiêm tốn của người nói)
 You’ve got to be kidding!( Bạn
đang đùa đấy chứ)

Lưu ý: Đáp lại lời khen bao giờ ta cũng cảm ơn(cũng như đáp lại lời chúc mừng ta
cũng cảm ơn) Nếu có nói thêm gì thường là một câu khiêm tốn.
Bài tập

 Not at all.
 I ‘m glad you like it
 Don’t mention it.
 Don’t worry about it.
 Forget it.
 That’s OK
 That’s alright
 Never mind!
 That’s alright
 Think nothing of it
 It was the least I could do
Bài tập
1. “I can’t thank you enough for your help.” “………….”
A. I’d rather not B. My pleasure C. I don’t mind D. My goodness
2. “Thank you for your help.” “………….”
A. with all my heart B. It’s my pleasureC. Never mind me D. All it is for you
3. “Thank you for the nice gift.” “………….”
A. But do you know how much it costs B. You’re welcomed
C. You’re welcome D. My goodness
4. Anne: “Thanks for the nice gift!”
John: “______”
A. In fact, I myself don’t like it. B. You’re welcomed.
6
C. I’m glad you like it. D. But do you know how much it
costs?
5. ‘Thank you very much !’
“……………………….”
A. Nothing B. Indeed C. Of course D. Not at all
6. Hung: “Thank you very much for a lovely party.”
Hoa: “ . ”

1. “How are you doing?”. “…………….”
A. Great. Thanks B. Yes, I am C. I’m reading a novel D. I’m afraid not
2. “………….”. “Nothing”
7
A. What do you do? B. How are you? C. Are you a new comer? D. What’s new?
3. “ Hi, Tom. How’s everything?”
A. Not bad. How are you? B. Hi, How do you do?
C. No, thanks D. Hi
Key: 1. A/2. D/3. A
Lưu ý: Ở phần này học sinh có thể không hiểu câu hỏi. Hoặc nhầm sang câu hỏi
khác.
5, Chào, giới thiệu:
Khi được giới thiệu, ta thường dùng:
I’d like you to meet John.
I’d like to introduce John.
This is John. Đáp lại ta dùng:
How do you do?
Glad to meet you
Nice to meet you
Pleased to meet you.
Khi được giới thiệu, sau đó người thứ hai nói : How do you do? Thì ta cũng đáp lại
How do you do?
Để tự giới thiệu, ta thường dùng:
Hello/Hi, I’m Mary.
Hello/Hi, My name is Mary. Đáp lại:
Hello/Hi, I’m Nga.
Hello/Hi, my name is Nga.Cũng có khi người ta nói:
I don’t think we’ve met. I’m Mary. Đáp lại:
How do you do. I’m Mai.
Nice to meet you. I’m Mai. (My name is Lan)

A: See you later. B: Bye! Tim
A: Bye! Have a nice weekend. B: Thanks. You too.
A: Take care! Have a nice trip. B: Thanks. Bye!
A: Well, it’s getting later. B: Maybe we can talk again.
A: Until next time. B: Goodbye.
A: See you later. B: So long. Take care.
A: See you tomorrow. B: Goodbye.
Bài tập
1. “But it’s very late, so ……….”
A. take care B. have a good day
C. goodbye for now D. it’s great fun, thanks.
2. “Oh no, I’m late for my appointment. ……….”
A. Catch you now B. Catch you later
C. Nice to see you again D. pleased to see you.
3. A. “………………………….” - B. “Thanks, I will write to you when I come to
London.”
A. God bless you! B. Better luck next time!
C. Have a nice trip! D. Have a go!
Key: 1. C/2. B/ 3C
7. Cảnh báo:
Lời cảnh báo phủ định thì lời đáp lại cũng ở cấu trúc phủ định.
A: Don’t push so hard on that toy, or you might break it.
B: No, I won’t/Thanks. I won’t.
9
Lời cảnh báo khẳng định thì lời đáp lại cũng ở cấu trúc khẳng định.
A: Watch out! Be careful!
B: OK. I will.
A: Work hard or you will fail the exam.
B: I will.
Chúng ta hãy so sánh và nhận thấy có sự khác nhau về mặt ý nghĩa.

but…
 I’m afraid I can’t
 Sorry, I can’t because … Sorry I
don’t particularly like
 Some other time, perhaps
 I wish I could
Để đề nghị giúp đỡ người khác chúng ta dùng một số cách diễn đạt như sau:
 Let me help you
10
 How can I help you? How can I be of help?
 Would you like some help? Do you need some help?
 What if ?( Liệu tôi có thể )
Ví dụ:
 Would you like something to drink?
 Let me make you a cup of tea! coffee!
 Shall I cook something for you?
Chấp nhận lời mời, đề nghị bằng cách cảm ơn:
 Yes, please!
 Yes, could I have some orange juice.
Hoặc dùng các cấu trúc giống như khi chấp nhận lời mời.
 Thanks, that would be a great help! That would be helpful!
 As long as you don’t mind:
 It would be nice/ great/ helpful/ if you could!
Để từ chối lời đề nghị có thể dùng các cách sau:
 No, thanks:
 No, don’t worry!:
 No, that’s OK!
 Thanks but I can manage! (Cảm ơn nhưng tôi có thể tự xoay xở được!)
Bài tập
1. “Would you like a cup of coffee? ” – “ ____________ .”

A: Would you mind if I turn on the T.V?/ Would you mind my turning on the T.V?
B: Not at all/No, of course not/ No, go ahead
A: Would you mind if I smoke here?
B: No, Not at all/No, of course not/ No, go ahead/ No, please do
Một số cách nói khác:
A: May/Can/Could I smoke here?
B: No, you can’t./No, of course not./Yes, you can./Yes, go ahead/
Yes, of course/Sure/Sure, go ahead/ Certainly / I am afraid you can’t/ I don’t think
you can/ No, not now.
A: Can/Could I use your phone?
B: No, you can’t./No, of course not./Yes, you can./Yes, go ahead/
Yes, of course/Yes, here you are /Use it! Don’t ask.
A: Is it OK/ alright if :
Do you think I can :
Anybody minds if ?
Lưu ý: Trong cách từ chối không nói “No, You couldn’t” thay vì nói như thế sẽ nói
“No, You can’t ”. Nói chung người ta không dùng “could” khi đáp lại câu xin phép.
Bài tập
1. “Do you mind if I smoke?”. “………….”
A. Yes, I don’t mind B. No, I don’t think so
C. Yes, go ahead D. No, go ahead
2. “Could I borrow your pen?”. “……………… ”
A. No, you can use it B. Of course, you can use it all day
C. Not at all you can use it all day D. Yes, You would
3. “Could I borrow your calculator?”. “……………… ”
A. Yes, You could B. Yes, You can
C. Yes, You do D. Yes, You will
4. “May I smoke?” “…………………”
A. What suits you? B. You are free
C. Accommodates yourself! D. Go ahead

thấy thế nào
 You have just got to learn to accept it and move forward: Bạn phải học cách
chấp nhận chuyện đã xảy ra và tiếp tục sống…
II. Tin sắp sửa xẩy ra.
A: I’m taking an English exam tomorrow!
B: Good luck!
III. Tin sắp sửa xẩy ra gây ngạc nhiên.
Ex: A: Mary’s getting married next week!
B: Really? That’s interesting!
Ex: A: Jane won the best prize in the competition yesterday.
B: Really? You’re kidding!/I can’t believe it/I don’t believe it/That’s
unbelievable!
Bài tập
13
1: – “Mum, I’ve got 600 points on the TOEFL test.” – “______”
A. Good way! B. Oh, hard luck C. Yes, go ahead D. No, go ahead
2 - "Our team has just won the last football match."
- "______"
A. Good idea. Thanks for the news. B. Yes. I guess it's very good.
C. Well, that's very surprising! D. Yes, it's our pleasure.
3.
- “I’ve passed my driving test.” - “ ”
A. Do you? B. Congratulations!
C. It’s nice of you to say so. D. That’s a good idea.
4 “I’m taking my driving test tomorrow” “………………………… ”
A. Good luck! B. Best wishes! C. Good way! D. Congratulation!
5. “ ……………….” “Was she really? I’m sorry to hear that.”
A. Mr. Smith has bought a new house.
C. Mr. Smith wanted to have a new house.
B. Mr. Smith was shot dead yesterday.

1. A: What would you like to drink?
B: Coffee, please.
2. A: Would you like tea or coffee?
B: Tea, please/I’d prefer tea, please/I’ll have tea, please/I don’t mind (gì cũng
được)
3: A: “More coffee? Anybody?”
B. Yes. Please
14. Chúc mừng một dịp, ngày lễ, điều gì.
Chúc mừng:
Happy new year. Happy birthday. Merry Christmas.
Đáp lại: The same to you/me too.
Hoặc chúc mừng sinh nhật:
A: — Happy birthday to you, Mary.
B: — _____.
A. The same to you B. It’ s very nice of you C. So do you D. Thank you
Đáp án D
Chúc mừng một điều gì.
A: I hope you’ll succeed in everything.
B: So do I.
15. Các câu và cấu trúc câu động viên ai đó gặp khó khăn.
 Don’t worry!
 That’s OK
 Everything will be fine
 Take it easy
 It’s going to be alright
 Don’t give up!
 Be strong!
 It’s not that bad.
Ví dụ 1: A: I’m so depressed. I think I’ll quit my job soon.
B: Take it easy. Everything will be fine.

B. I can speak English, too.
Trong thực tế người ta thường dùng động từ đặc biệt (động từ khiếm khuyết, trợ
động từ) để nói ngắn gọn thay vì phải lặp lại cả câu.
- So đặt ở đầu câu, sau So là động từ đặc biệt (động từ khiếm khuyết/ trợ động từ)
rồi đến chủ từ.
So + V (đặc biệt)+ Subject.
Nếu là động từ thường, ta dùng trợ động từ Do, Does
* Not Either và Neither nghĩa là “cũng không".
Khi người thứ nhất nói một điều phủ định và người thứ hai nói giống như vậy, có
thể dùng hai từ này.
Either đặt ở cuối câu, sau một dấu phẩy.
Ví dụ
A. I’ m not sick.
B. I’ m not sick, either. (thực tế: I’ m not, either.)
A. I don’t live here.
B. I don’t (live here), either.
Neither đặt ở đầu câu, sau Neither là động từ đặc biệt (động từ khiếm khuyết, trợ
16
động từ) rồi đến chủ từ. (chỗ này giống So)
Neither + V (đặc biệt)+ Subject.
*Lưu ý:
Sau Neither không có not, chúng ta có thể nhớ Neither = not + either, như vậy đã
có neither thì không cần not nữa.
A. I don’t smoke.
B. Neither do I.
Trong văn nói có thể dùng Me, too hoặc Me, neither/ Me, either(Đề thi năm ngoái
đã có một câu với hai lựa chọn này và đã gây tranh cãi)
Lưu ý:
Nhiều khi học sinh phải lựa chọn một trong hai đáp án(cả hai đáp án đều
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa, hợp văn hoá giao tiếp của ngôn ngữ Anh) thì học sinh

Kiểm tra miệng
STT Họ và tên học sinh Điểm (điểm tối
đa: 5)
1 Nguyễn Hùng Cường 5
2 Lê Thị Lan 4
3 Huỳnh Thị Diễm Quỳnh 5
4 Lê hải Vân 4
5 Đỗ Quang Phúc 5
6 Trần thị Quỳnh Anh 5

Kiểm tra 15’ số 3
STT Họ và tên học sinh Điểm(điểm tối
đa :1,5)
1 Nguyễn Hùng Cường 1
2 Lê Thị Lan 0,5
3 Huỳnh Thị Diễm Quỳnh 1,5
4 Lê hải Vân 0,5
5 Đỗ Quang Phúc 1
6 Trần thị Quỳnh Anh 1,5

Kiểm tra 45’ số 3
STT Họ và tên học sinh Điểm(điểm tối
đa:1,5)
1 Nguyễn Hùng Cường 1
2 Lê Thị Lan 0,5
3 Huỳnh Thị Diễm Quỳnh 1,5
4 Lê hải Vân 0,5
5 Đỗ Quang Phúc 1,25
6 Trần thị Quỳnh Anh 1,5


được chú trọng nhiều trong chương trình phổ thông, và nếu mở rộng ra nữa
thì tương đối phức tạp. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp và chỉ giáo.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 30 tháng 5 năm
2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khácNguyễn Thuý Phượng
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương pháp làm bài và bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh- Chức năng giao tiếp
Câu đáp lại. Tác giả: Nguyễn Bảo Trang. NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
2. English Today (bộ đĩa học tiếng Anh giao tiếp)
3. Giao tiếp tiếng Anh thông dụng- Tác giả Thanh Hà. NXB Từ điển bách
khoa.
4. Học nhanh tiếng Anh giao tiếp- Tác giả Thanh Hà. NXB Hồng đức
5. 10000 câu đàm thoại tiếng Anh dành cho giao tiếp- Tác giả Thanh Mai.
NXB Dân trí
6. Cẩm nang tiếng Anh giao tiếp trong mọi tình huống- Tác giả Lê Văn Sự.
NXB Hồng Đức

20
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Tên đề tài
I/ Đặt vấn đề 1
II/ Cơ sở lý luận 2
III/ Cơ sở thực tiễn 2
IV/ Nội dung nghiên cứu 4-17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status