i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP MUỐI MAGIÊ HYDROXYCITRAT TỪ AXIT
HYDROXYCITRIC TRONG LÁ BỨA KHÔ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC
Sinh viên thực hiện : HỒ THỊ HIỀN DIỆU
Lớp : 08CHD
Giáo viên hướng dẫn : GS-TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
- Tổng hợp muối magiê hydroxycitrat.
- Khảo sát thể tích axit, thời gian và nhiệt độ ảnh hƣởng đến lƣợng muối thu đƣợc.
- Đánh giá, nhận xét sản phẩm muối thu đƣợc.
IV. Giáo viên hƣớng dẫn: GS- TS Đào Hùng Cƣờng
V. Ngày giao đề tài: 20/6/2011
VI. Ngày hoàn thành: 11/4/2012
Chủ nhiệm khoa Giáo viên hƣớng dẫn
PGS-TS Lê Tự Hải GS-TS Đào Hùng Cƣờng
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 25/05/2012
Kết quả điểm đánh giá
Ngày…. Tháng… năm 2012
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
iii
LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS-TS Đào Hùng Cƣờng đã tận tình hƣớng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn đến anh Đặng Quang Vinh, hiện đang công tác tại Sở
Tài nguyên- Môi trƣờng thành phố Đà Nẵng, đến các thầy cô giảng dạy và công tác tại
phòng thí nghiệm khoa Hóa, trƣờng đại học Sƣ phạm đã tạo điều kiện mọi mặt cho em
trong thời gian nghiên cứu đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã luôn động
viên và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này một cách thành công tốt đẹp.
1.1.3. Phân loại bứa 6
1.2. TÌM HIỂU VỀ HCA VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ 13
1.2.1. Nguồn gốc (-)-HCA 13
1.2.2. Hóa học của (-)-HCA 13
1.2.3. Hóa sinh của HCA 18
1.3. TÌM HIỂU VỀ PHƢƠNG PHÁP CHƢNG NINH 24
1.3.1. Giới thiệu về phƣơng pháp 24
1.3.2. Các yêu cầu của phƣơng pháp 24
1.4. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TRỌNG LƢỢNG 24
1.4.1. Bản chất của phƣơng pháp 24
1.4.2. Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp 25
1.5. GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP PHỔ HỒNG NGOẠI (IR) 25
1.5.1. Tìm hiểu về phƣơng pháp 25
1.5.2. Ứng dụng của phƣơng pháp 26
1.6. GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN
TỬ (AAS) 26
v
1.6.1. Nguyên tắc của phƣơng pháp 26
1.6.2. Ƣu, nhƣợc điểm và ứng dụng của phƣơng pháp 26
1.7. TÌM HIỂU VỀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) 27
1.7.1. Giới thiệu chung về phƣơng pháp sắc kí 27
1.7.2. Phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao 28
1.2.3. Một vài ứng của HPLC 29
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT 30
2.1.1. Nguyên liệu 30
2.1.2. Dụng cụ, hóa chất 30
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.2.1. Phƣơng pháp trọng lƣợng 31
MUỐI THU ĐƢỢC 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mô tả các đặc điểm của HCA 16
Bảng 1.2: So sánh tính chất vật lý của HCA, lacton từ Garcinia và Hibiscus 17
Bảng 3.1: Kết quả xác định độ ẩm trong lá bứa 34
Bảng 3.2: Kết quả xác định tỉ lệ tro trong lá bứa khô 35
Bảng 3.3: Kết quả xác định thành phần kim loại nặng trong lá bứa khô 35
Bảng 3.4: Kết quả xác định tổng lƣợng axit trong dịch chiết 37
Bảng 3.5: Kết quả xác định HCA trong dịch chiết bằng HPLC 39
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát sự phụ thuộc tổng lƣợng muối thu đƣợc vào thể tích 41
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát sự phụ thuộc tổng lƣợng muối thu đƣợc vào nhiệt độ 42
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát sự phụ thuộc tổng lƣợng muối thu đƣợc vào thời gian 43
Bảng 3.9: Kết quả xác định thành phần kim loại nặng trong sản phẩm muối 46
Hình 3.10: Đồ thị sự phụ thuộc tổng lƣợng muối thu đƣợc vào thể tích 42
Hình 3.11: Đồ thị sự phụ thuộc tổng lƣợng muối thu đƣợc vào nhiệt độ 43
Hình 3.12: Đồ thị sự phụ thuộc tổng lƣợng muối thu đƣợc vào thời gian 44
Hình 3.13: Phổ IR của muối canxi hydroxycitrat chuẩn 44
Hình 3.14: Phổ IR của muối magiê hydroxycitrat tổng hợp đƣợc 45
Hình 3.15: Sắc ký đồ muối magiê hydroxycitrat tổng hợp đƣợc 45
Hình 3.16: Sắc ký đồ muối magiê hydroxycitat chuẩn 46
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Tổ chức Y Tế thế giới khẳng định béo phì là một bệnh dịch toàn cầu, số ngƣời bị
béo phì trên thế giới lên đến hơn 1,5 tỷ ngƣời. Hiện nay, tình hình thừa cân và béo phì
đang tăng lên với tốc độ đáng báo động . Đây thật sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tƣơng
lai. Tỉ lệ trẻ em béo phì cũng đang ở mức báo động tại châu Âu, nơi đang có hơn 14
triệu trẻ em thừa cân. Tình trạng này sẽ dẫn đến một thế hệ thanh niên béo phì trong
tƣơng lai. Bộ trƣởng Y tế Bồ Đào Nha Antonio Correia de Campos bày tỏ nỗi lo ngại
50% dân số nƣớc này sẽ bị béo phì vào năm 2025 khi mà hiện nay, hơn 30% thiếu niên
từ 9-16 tuổi thừa cân và béo phì, tăng gấp ba lần trong vòng 10 năm gần đây. Béo phì
cũng đang là một vấn đề đối với các nƣớc đang phát triển. Tại Thái Lan, chỉ trong vòng
hai năm, tỉ lệ béo phì ở trẻ 5-12 tuổi đã tăng từ 12,2% lên 15,6%. Từ hội ung thƣ Mỹ
vừa công bố kết quả nghiên cứu là bệnh nhân béo phì không chỉ có nguy cơ mắc nhiều
bệnh nhƣ: rối loại lipit máu, tim mạch, tiểu đƣờng, sỏi mật, viêm khớp, huyết áp cao
mà còn tiềm ẩn nguy cơ cao mắc các loại bệnh ƣng thƣ.
Axit hydroxycitric (HCA) là một thành phần chủ yếu trong lá và vỏ quả bứa là
loại cây đƣợc trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ. HCA có tác
dụng ngăn chặn quá trình tích mỡ. HCA sẽ kìm hãm quá trình chuyển hóa lƣợng đƣờng
thừa trong cơ thể thành mỡ, giúp ngăn chặn quá trình béo phì. Không những giúp giảm
cân, HCA còn cải thiện giảm các loại mỡ có hại cho sức khỏe. HCA làm gia tăng quá
trình tổng hợp glycogen và tăng độ oxi hóa, đốt cháy mỡ thừa.
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
- Lá của cây bứa (Garcinia oblongifolia Champ. Ex Benth), tại phƣờng Hòa Hiệp
bắc, Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phần lá của cây bứa.
- Tổng hợp muối magiê hydroxycitrat trong lá bứa .
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp lý thuyết:
+ Tìm hiểu tổng quan tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học
của cây bứa
+ Tìm hiểu đặc điểm, tính chất của axit HCA.
- Phƣơng pháp thực nghiệm:
+ Phƣơng pháp trọng lƣợng để xác định thành phần các hợp chất hóa học.
+ Sử dụng phƣơng pháp chƣng ninh để chiết tách axit hữu cơ.
+ Phƣơng pháp chuẩn độ axit- bazơ để xác định tổng lƣợng axit.
+ Phƣơng pháp xác định cấu trúc hóa học bằng phổ hồng ngoại (IR).
+ Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lƣợng kim loại
nặng (AAS)
+ Định lƣợng HCA và dẫn xuất của nó bằng phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng
cao (HPLC).
5. Cấu trúc của khóa luận:
Khóa luận gồm 50 trang, trong đó có 11 bảng và 28 hình. Phần mở đầu 03 trang,
kết luận 01 trang, tài liệu thao khảo 02 trang. Nội dung của khóa luận chia làm 03
chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan, 26 trang:
Chƣơng 2: Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu, 02 trang:
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận, 16 trang:
giống với trên 100 loài.
1.1.1.2 Họ Măng cụt (Clusiaceae)
Họ Măng cụt Guttiferae còn gọi là họ bứa Clusiaceae thuộc bộ Chè. Cây gỗ hay
cây bụi, cành nhỏ mọc thành nhiều tầng. Trong nhiều bộ phận của cây có tiết ra mủ
màu vàng hay màu vàng lục. Lá đơn mọc đối, không có lá kèm. Phiến lá dày, mép
nguyên gân bên nhiều nhỏ không nối rõ. Hoa thƣờng đơn tính hoặc hoa tạp tính tức hoa
đực và hoa lƣỡng tính cùng gốc, bầu trên. Đài gồm 5-6 mảnh, tồn tại trên quả. Tràng
gồm 2-6 cánh hoa (có khi nhiều hơn). Nhị nhiều, tập hợp thành bó. Nhụy gồm 3-5 (có
khi tới 15) lá noãn. Quả thịt hay quả hạch. Hạt thƣờng nhiều, không có nội nhũ, có khi
có áo hạt bao ngoài.
5
Họ măng cụt gồm 14 giống và hơn 350 loài phân bố trong giới hạn các nƣớc nhiệt
đới ẩm. Ở Việt Nam có 5 giống, 41 loài.
1.1.2 . Bứa 3, 8
Tên khoa học: Gacinia oblongifolia Champ. Ex Benth
Thuộc họ: Măng cụt- Clusiaceae
Đặc điểm sinh học: Cây gỗ thƣờng xanh cao 6-7 m (hình 1.1). Cành non thƣờng
vuông, xòe ngang và rủ xuống. Lá hình thuẩn, hơi dài, đuôi nhọn, chóp dài, mép
nguyên, nhẵn bóng, có nhiều điểm mờ. Hoa đực mọc thành cụm 3-5 hoa ở nách lá, 4 lá
đài và 5 cánh hoa, 20 nhị có chỉ nhị ngắn. Hoa lƣỡng tính có lá đài và có cánh hoa nhƣ
ở hoa đực, màu hơi vàng hoặc trắng. Quả mọng mang đài tồn tại,vỏ quả dày, có khía
múi, khi chín màu vàng, phía trong hơi đỏ chứa 6- 10 hạt. Màu hoa quả tháng 3-6
Thành phần hóa học: Trong quả chứa nhiều axit hữu cơ, vitamin C (100g có 61mg
vitamin C), flavonoit.
Bộ phận dùng: Vỏ- Cortex Garciniae.
Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh của các tỉnh từ Hà Tuyên,
Vĩnh Phúc đến Quảng Nam- Đà Nẵng. Cũng thƣờng đƣợc trồng lấy lá tƣơi và quả nấu
canh chua. Thu hái vỏ quanh năm, cạo bỏ lớp vỏ ngoài, thái nhỏ, phơi khô.
Tính vị, tác dụng: Vỏ có tính săn da và hơi đắng, mát, hơi độc, có tác dụng tiêu viêm,
7
Bộ phận dùng: Vỏ Cotex Garcinia
Nơi sống và thu hái: Là loài đặc hữu của vùng Đông Nam Á. Ở Việt Nam cây mọc
chủ yếu từ miền Trung ( Khánh Hòa) vào Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh).
Công dụng: Cây cho gỗ trung bình đƣợc dùng đóng đồ đạc nội thất, làm nông cụ. Quả
có nạc ngon, mùi thơm, vị ngọt, ăn đƣợc. Vỏ cây có nhiều tanin đƣợc nhân dân
Campuchia dùng ăn trầu; phối hợp với nhiều vị thuốc khác trị ỉa chảy.
Hình 1.2: Hoa, lá bứa mọi
1.1.3.2 . Bứa mủ vàng 3, 4
Tên khoa học:Garcinia xanthochymus Hock.f.ex J. Anderson
Thuộc họ: Măng cụt- Clusiaceae
Đặc điểm sinh học: Cây gỗ lớn (hình 1.3), cao 20-30m, thân thẳng, vỏ thân màu vàng
xám, có nhựa mủ màu vàng, phân cành nhiều, màu nâu hay vàng nhạt. Lá đơn mọc đối
dạng thuôn đều, dài, đầu lá nhọn, gốc tù, dài 20-30cm, rộng 6-8cm, dày, màu xanh lục
bóng. Gân bên nhiều, mảnh, cuống lá ngắn. Cụm hoa nhỏ, ít hoa mọc ở nách các lá già.
Hoa đực có 5 lá đều, 5 cánh tràng màu trắng. Nhị đực nhiều dính làm 5 bó giữa có bầu
lép. Hoa cái có bao hoa nhƣ hoa đực. Quả hình cầu, có 1-5 hạt.
Bộ phận dùng: Lá, thân, nhựa mủ và quả- Folium, Caulis Latex et Fructus Garciniae,
Xanthochymi.
Nơi sống và thu hái: Là loài cây phân bố ở Ấn Độ, Nepan, Trung Quốc và Việt Nam.
Ở nƣớc ta mọc chủ yếu ở các tỉnh miền Nam và miền Trung.
Tính vị và tác dụng: Lá, thân, mủ có vị đắng, chua, tính mát, có tác dụng sát trùng.
Quả giải nhiệt, lợi mật.
8
vị chua ngọt. Vỏ thƣờng dùng trị dị ứng mẩn ngứa và bệnh ngoài da. Lá giả nát đắp trị
sâu quảng. Búp non nhai ăn chữa động thai.
9
Đơn thuốc: Dị ứng mẩn ngứa, dùng vỏ bứa 20- 30g, nƣớc 500ml, sắc còn 150ml, chia
2-3 lần uống trong ngày. Hình 1.4: Cây, quả bứa nhà
1.1.3.4. Tai chua 3
Tên khoa học Garcinia pedunculata Roxb (G.cowa Roxb).
Thuộc họ: Măng cụt- Clusiaceae
Đặc điểm sinh học: Cây nhỏ mọc thẳng, thân thƣờng có nhiều u lồi. Cành nhiều và
mảnh, thƣờng nằm ngang, đầu hơi rủ xuống. Lá hình trứng ngƣợc, đầu có lá tù, đuôi lá
hình nêm, gân lá rõ cả ở cả hai mặt, đƣờng gân phụ nối liền với nhau ở mép, cuống lá
mảnh dài gần 2cm. Cụm hoa đực có 3-8 hoa xếp hình tán, hoa có cuống dài, nhị xếp
thành một khối, chỉ nhị ngắn. Hoa đơn tính mọc riêng lẽ hay tụ thành 2-3 mọc ở nách
lá. Quả mập hình cầu dẹt trên có những múi nổi rõ (hình 1.5).
Thành phần hóa học: Vỏ quả chứa axit citric, một ít axit tactric và axit malic, còn có
chất gôm nhựa. Trong hạt có một chất nôn mửa, dù nƣớng kỹ cũng không mất tác
dụng.
Hình 1.5 :, Quả ,cây ,lá tai chua
1.1.3.5. Garcinia cambogia 14, 15, 16
Đặc điểm sinh học: Loại cây có kích thƣớc nhỏ hoặc trung bình với các nhánh mọc
tròn đối xứng nhƣ vƣơng miện và nằm ngang hoặc rủ xuống; lá của nó có màu xanh
đậm và bóng, hình elip dạng trứng ngƣợc, quả hình trứng (hình 1.6), màu vàng hoặc đỏ
khi chín với 6-8 rãnh và mỗi quả có từ 6 - 8 hạt đƣợc bao quanh bởi áo hạt mọng nƣớc.
Nơi sống và thu hái: Cây thƣờng đƣợc tìm thấy tại các cánh rừng thƣờng xanh ở phía
Tây Ghát, từ phía Nam của Konkan đến Travancore Ấn Độ và trong rừng Shola của
Nilgiris với độ cao 1828m so với mực nƣớc biển. Nó ra hoa vào suốt mùa nắng và trái
11
chín kéo dài trong mùa mƣa. Hạt của Garcinia cambogia chứa 31% dầu béo có thể ăn
đƣợc.
Công dụng: Quả của Garcinia cambogia có nhiều axit có thể ăn sống. Nƣớc sắc của vỏ
quả có thể chữa bệnh thấp khớp và bệnh đau đƣờng ruột. Nó cũng đƣợc sử dụng để làm
thuốc thú y để chữa có bệnh ở các mồm gia súc. Tại Ceylon- Ấn Độ vỏ khô của vỏ
Garcinia cambogia đƣợc sử dụng với muối trong muối cá. Vỏ quả khô rất có giá trị, nó
đƣợc sử dụng nhƣ gia vị tạo mùi trong cải để thay thế me hoặc chanh.
Hình 1.6 :Lá, quả Garcinia cambogia
làm gia vị kho cá. Quả này cũng đƣợc sử dụng làm thuốc nhuộm với nhôm trong
nhuộm tơ lụa. Nƣớc sắc từ quả và rễ đƣợc sử dụng để chữa bệnh đau tai.
Hình 1.8: Hoa và quả Garcinia atro viridis
1.2 . TÌM HIỂU VỀ HCA VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ
1.2.1 . Nguồn gốc (-)- HCA
13
(-)- HCA đƣợc tìm thấy trong vỏ quả của một vài loài bứa, bao gồm: tai chua
(G.cowa), G. Cambogia, G. Indica và G. atroViridis, G. mangostana. Các loài này mọc
nhiều tại lục địa Ấn Độ và phía Tây Sri Lanka.
1.2.2. Hóa học của (-)- HCA 12, 13, 14
1.2.2.1. Sự khám phá
Vỏ quả G. Cambogia sấy khô phổ biến xem nhƣ “me Malabar” đƣợc sử dụng
rộng rãi khắp vùng biển phía Đông Ấn Độ với mục đích nấu nƣớng. Trong quả bứa khô
chứa khoảng 30% khối lƣợng là axit và đƣợc xem nhƣ là axit citric. Axit hữu cơ này
đƣợc xác định nhầm với axit me và axit chanh. Hai loại axit này đƣợc xác định bằng
phƣơng pháp sắc ký giấy sử dụng các loại dung môi khác nhau, mà nó gần giống với
axit tactric và axit citric. Khi phân tích dịch chiết bằng sử dụng cột trao đổi ion biểu
diễn bằng Palmer cho thấy vạch rộng hơn vùng axit citric.
Lewis và Neelakatan đã chiết axit chủ yếu trong vỏ quả Garcinia cambogia và xác
định đƣợc (-)- HCA là hợp chất chính và đƣợc nghiên cứu bằng phƣơng pháp quang
phổ. Sự xác định và tách axit HCA bằng giấy Whatman No.1 đƣợc thực hiện bằng cách
sử dụng n-butanol/axit axetic/nƣớc (4:1:5) và n-propanol/axitfomic/nƣớc (4:1:5). Các
Hình 1.10: Cấu trúc của axit hydroxycitric lacton
1.2.2.2. Chiết tách HCA
Lewis và Neelakatan đã chiết tách một tỷ lệ lớn (-)- HCA từ vỏ G. cambogia khô.
Phƣơng pháp gồm có chiết tách axit bằng cách nấu vật liệu thô với nƣớc dƣới áp suất
(10 psi (lb/in.
2
) trong thời gian 15 phút). Dịch chiết đƣợc cô đặc và pectin đƣợc loại bỏ
bằng cách tủa với rƣợu. Dịch lọc sạch đƣợc trung hòa với kiềm, cho qua cột nhựa trao
đổi cation để khôi phục lại axit, sau đó dịch này đƣợc cô đặc và sấy. Khối lƣợng thô
sau khi sấy đƣợc chiết với ete và kết tinh lại để thu đƣợc lƣợng nhỏ tinh thể hình kim
của lacton. Lewis đã báo cáo một phƣơng pháp nữa dùng để chiết tách (-)- HCA từ G.
cambogia bằng cách sử dụng axeton. Dịch chiết bằng axeton đƣợc cô đặc và axit đƣợc
hòa tan trong nƣớc. Sau khi cho bay hơi nƣớc dung dịch đƣợc hòa tan thu đƣợc sản
COOH
C
H
COOH
HO
C
CH
H
C=O
O
COOH
C H
HO
C
COOHCH
H
Axit (+)-allo-hy®roxy xitric (III) Axit (-)-allo-hy®roxy xitric (IV)
COOH
C
H
C
COOHCH
H
OH
HOOC
OH COOH
HO
15
phẩm lacton. Moffett và những cộng sự đã phát triển quá trình chiết tách (-)- HCA
bằng nƣớc từ vỏ Garcinia. Dịch chiết đƣợc cho qua cột trao đổi anion để hấp thụ (-)-
HCA và nó đƣợc rửa với natri/kali hydroxit để thu (-)- HCA. Cho dịch chiết qua cột
trao đổi cation để thu sản phẩm axit tự do. Gluthrie và Kierstead, Moffett và cộng sự đã
báo cáo dịch chiết cô đặc từ vỏ Garcinia chứa 23- 54% (-)- HCA và 6-20% lacton.
1.2.2.3. Hóa học lập thể của HCA
Axit hydroxycitric (axit 1,2- dihydroxypropan- 1,2,3 –tricacboxylic) có 2 trung
tâm bất đối; vì vậy có thể tồn tại 2 cặp đồng phân lập thể hoặc 4 đồng phân khác nhau
(hình 1.9). Martius và Maue đã tổng hợp thành công 4 đồng phân lập thể của
hydroxycitric. Một trong các đồng phân này đƣợc tìm thấy trong Garcinia (hình 1.9, I)
và một đồng phân nữa đƣợc tìm thấy trong loài dâm bụt (Hibiscus) (hình 1.9, II). Cấu
(40ml/phút) với nhiệt độ tiêm vào là 250
0
C và đầu dò nhiệt độ là 300
0
C. (-)-HCA
lacton là thành phần chính có trong dịch chiết và sau khi kết tinh có chứa dƣới 0,5%
tạp chất. Cần sấy khô dịch hoàn toàn mẫu, nhƣng (-)-HCA có khuynh hƣớng bị lacton
hóa trong suốt quá trình sấy khô; bởi vì (-)-HCA hút ẩm cao trong tự nhiên, điều này
khó khăn trong việc sấy mẫu. Từ các lý do này, chúng ta không thể đánh giá định
lƣợng đƣợc (-)-HCA tự do.
Gần đây, Jayaprakasha và Sakariah đã phát triển phƣơng pháp sắc ký lỏng cao áp
(HPLC) để xác định axit hữu cơ trong quả của G.cambogia và lá, vỏ quả của G.Indicca.
Trong phƣơng pháp HPLC này, dịch chiết pha loãng có thể định lƣợng mà không cần
cô đặc, sấy. Đây là điểm thuận lợi để có thể định lƣợng (-)-HCA và lacton của nó một
cách riêng biệt.
Bảng 1.1. Mô tả các đặc điểm của HCA
Nguồn thực vật
Garcinia cambogia
Họ thực vật
Họ bứa (họ măng cụt), Guttiferae
Các tên gọi khác nhau
Axit (-)-hydroxycitric; axit 1,2-dihydroxypropan-1,2,3-
tricacboxylic; axit Garcinia
CAS No.
27750-10-3 (-)-HCA
Công thức phân tử
C
6
H
8
bằng cách nấu với nƣớc trong vòng 20 giờ. Hỗn hợp dịch chiết đƣợc cô đặc, xử lý với
metanol để loại bỏ pectin và lọc, thu đƣợc dịch chiết chứa axit HCA. Tính chất
Garcinia
Hibiscus
Axit tự
do
Lacton
Axit
tự do
Lacton
Mp (
0
C)
178
183
20
D
(độ)
-20
100
122
31
Hình dạng tinh thể
0,26
Metavandate spray
(5%)
Màu vàng
Màu da cam hơi
đỏ
Màu
vàng
Màu vàng