Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất tanin tách từ thịt quả điều lộn hột - Pdf 18

Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 1 PGS.TS Lê Tự Hải
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 2 PGS.TS Lê Tự Hải
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 3 PGS.TS Lê Tự Hải
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Chống ăn mòn kim loại là một lĩnh vực thu hút sự quan tâm của hầu hết mọi
quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia có nền công nghiệp phát triển. Theo
đánh giá hàng năm của cơ quan phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), ăn mòn kim loại
làm tổn thất khá lớn đối với nền kinh tế quốc dân và chiếm tới 3% tổng sản phẩm quốc
gia (GNP). Có nhiều phương pháp để chống ăn mòn kim loại, trong đó việc sử dụng
các chất ức chế như cromat, photphat, nitrit, …cũng đã mang lại hiệu quả đáng kể. Tuy
nhiên, các chất ức chế này thường gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy, công nghệ chống
ăn mòn mới hướng đến việc sử dụng các chất ức chế sạch, thân thiện với môi trường
đang được các nhà khoa học chú trọng.
Trên thế giới, người ta biết đến tanin là một hợp chất có nhiều ứng dụng đặc
biệt: làm dược phẩm, dùng trong công nghệ thuộc da, làm bền màu, làm chất ức chế ăn
mòn kim loại
Hiện nay ở nước ta cây điều lộn hột được biết đến như một loại cây trồng quen
thuộc có giá trị kinh tế cao. Từ năm 2002 Việt Nam đã vươn lên đứng thứ nhì thế giới

- Thử tác dụng chống ăn mòn kim loại của tanin thu được từ thịt quả điều lộn
hột.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu chiết tách và ứng dụng tanin từ thịt quả điều lộn hột làm chất ức
chế ăn mòn kim loại.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu về quả đào lộn hột, Tanin thông qua các tài liệu tham khảo.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp chiết tách Tanin từ thịt quả điều lộn hột.
- Phương pháp khối lượng, phương pháp phân hủy mẫu phân tích và phương
pháp phổ hấp thụ nguyên tử.
- Phương pháp phổ hồng ngoại và phương pháp sắc lí lỏng cao áp ghép khối
phổ.
- Phương pháp điện hóa để khảo sát khả năng ức chế ăn mòn kim loại của Tanin.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 5 PGS.TS Lê Tự Hải
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách Tanin từ thịt quả điều
lộn hột để thu được hàm lượng Tanin cao.
- Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn kim loại của Tanin.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nâng cao hiệu quả kinh tế của quả điều lộn hột.

polyphenol có trong thực vật, có vị chát được phát hiện với “thí nghiệm thuộc da” và
được định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn. Định nghĩa này
không bao gồm những phenol đơn giản hay gặp cùng với tanin như acid gallic, các chất
catechin, acid chlorogenic mặc dù những chất này ở những điều kiện nhất định có thể
cho kết tủa với gelatin và một phần nào bị giữ trên bột da sống. Chúng được gọi là
pseudotanin.
Phân tử lượng tanin phần lớn nằm trong khoảng 500 – 5.000 đvc
Khi đun chảy tanin trong môi trường kiềm thường thu được những chất sau:
OH
OH

OH
OH
COOH

OH
OHOH

OH
OHHO
COOH

OH
HO OH

Pyrocatechin Axitpyrocatechic Pyrogallol Acid gallic Phloroglucin
Tanin có trong vỏ, trong gỗ, trong lá và trong quả của những cây như sồi, sú,
vẹt, thông, đước, chè,…Đặc biệt một số tanin lại được tạo thành do bệnh lý khi một vài
loại sâu chích vào cây để đẻ trứng tạo nên “Ngũ bội tử”. Một số loại ngũ bội tử chứa
đến 50% – 70% tanin. Axit galic β-1,2,3,4,6-pentagaloyl-O-D-glucozơ Galoyl este β- 1,2,2,3,6-pentagaloyl-O-D-glucozơ

Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 8 PGS.TS Lê Tự Hải Naringenin Eriodictyol

O
HO
O
O
O
G

OH

Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 9 PGS.TS Lê Tự Hải
B-1 Epicatechin-(4β->8)-epicatechin B-2Epicatechin-(4β->8)-catechin
Hình 1.2. Một số loại polyphenol thuộc nhóm tanin pyrocatechic.
1.1.3. Tính chất và định tính tanin
Tanin có vị chát, làm săn da, tan được trong nước, kiềm loãng, cồn, glyxerol và
axeton.
- Thí nghiệm thuộc da của tanin: Lấy một miếng da sống chế sẵn ngâm vào
dung dịch HCl 2% rồi rửa với nước cất, sau đó thả vào dung dịch tanin trong vòng 5
phút. Rửa lại với nước cất rồi nhúng vào dung dịch sắt (III) sunfat 1%. Miếng da sẽ
chuyển sang màu nâu hoặc nâu đen.
- Kết tủa với gelatin: Dung dịch tanin 0,5-1% khi thêm vào dung dịch gelatin 1%
có chứa 10% NaCl thì sẽ có kết tủa.
- Kết tủa với alkaloid: tanin tạo kết tủa với các alkaloid hoặc một số dẫn chất hữu
cơ có chứa nitơ khác như hexamethylen tetramin, dibazol…
- Kết tủa với muối kim loại: tanin cho kết tủa với các muối kim loại nặng như
chì, thủy ngân, kẽm, sắt.
- Phản ứng Stiasny (để phân biệt 2 loại tanin): Lấy 50ml dung dịch tanin, thêm
10ml formol và 5ml HCl đun nóng trong vòng 10 phút. tanin pyrogallic không kết tủa

không nên uống thuốc với nước trà.
- Trong bào chế hiện đại, tanin được tinh chế rồi bào chế thành những chế phẩm
như dung dịch có nồng độ 1-2% hoặc thuốt bột, thuốc mỡ dùng ngoài 10-20%.
- Tanin có ứng dụng quan trọng trong công nghệ thuộc da, làm cho da biến thành
da thuộc không thối và bền, làm chất cầm màu trong nhuộm vải bông. Sở dĩ tanin
được dùng thuộc da là do cấu trúc hoá học của tanin có nhiều nhóm OH phenol tạo
được nhiều dây nối hydro với các mạch polypeptid của protein trong da. Phân tử tanin
càng lớn thì sự kết hợp này càng chặt chẽ.
1.1.5. Tình hình nghiên cứu và sử dụng tanin hiện nay
Trên thế giới
Các sản phẩm Tannin riche, Tannin riche Extra, Quer Tannin được sản xuất với
sản lương lớn ở các nước Châu Âu để tăng hương, vị cho rượu và bảo quản rượu nho.
Giá trị của các hợp chất tanin chiết xuất từ thực vật liên tục được nghiên cứu.
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 11 PGS.TS Lê Tự Hải
- Gần đây, khi nghiên cứu về dược tính của chè xanh, các nhà khoa học đã tin rằng
các chất chống oxi hóa giữ vai trò chủ đạo. Chất chống oxi hóa trong chè là polyphenol
có hiệu lực gấp 100 lần vitamin C, gấp 25 lần vitamin E (theo kết quả nghiên cứu của
Bác sĩ Weisburger).
- Tanin chiết xuất từ vỏ và hạt lựu có tác dụng làm da mịn màng.
Những nghiên cứu gần đây về các vấn đề ứng dụng khác của tanin được các nhà
khoa học quan tâm:
- Sản xuất keo-formaldehyde cho gỗ dán nội thất từ bột bắp-tanin
- Tanin chất kết dính cho gỗ ép.
- Đánh giá khả năng phản ứng của formaldehyde và tanin tạo chất kết dính bằng
sắc ký khí.
- Chất kết dính sinh học liên kết gỗ từ tanin.

hàm lượng tanin từ 15 – 20%. Cây sồi chứa khoảng từ 7 đến 10% tanin. Bạch đàn: vỏ
bạch đàn vùng Biển Đen chứa khoảng 10 – 12%. Cây chè cũng có hàm lượng tanin khá
lớn: lá chè chứa khoảng 20% tanin.
Nhìn chung, tanin có nhiều trong thực vật 2 lá mầm như: Loài thông
(Rubiaceae), sến (Sapotaceae), cỏ roi ngựa (Verbennaceae), họ cúc, hoa mõm chó
(Scrophulariaceae), trúc đào (Apocynaceae), khoai lang (Convolvulaceae), hoa môi
(Labiatea), thầu dầu (Ecephorbiaceae), đậu (Leguminoseae), trôm (Sterculiaceae), đào
lộn hột (Anacardiaceae),chùm ớt (Bignoniaceae) và oro (Acanthaceae); dẻ (Fagaceae),
thông Caribe (pinus caribaea),, ….
Đặc biệt, có một số tanin được tạo thành do thực vật bị một bệnh lý nào đó, như
vị thuốc Ngũ bội tử là những túi được hình thành do nhộng của con sâu ngũ bội tử gây
ra trên cành và cuống lá của cây Muối (Rhus semialata, thuộc họ Anacardiaceae). Hàm
lượng tanin trong dược liệu thường khá cao, chiếm từ 6-35%, đặc biệt trong Ngũ bội tử
có thể lên đến 50-70%. Ở trong cây, tanin tham gia vào quá trình trao đổi chất và oxy
hoá khử, đồng thời nhờ có nhiều nhóm phenol nên tanin có tính kháng khuẩn, bảo vệ
cây trước những tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. 1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐIỀU
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 13 PGS.TS Lê Tự Hải
Cây điều có tên khoa học Anacardium occidentale L. Một số vùng nước ta còn
gọi là cây đào lộn hột. Tên tiếng Anh thường gọi là “Cashew”, thuộc họ xoài. Hình 1.1. Cây điều lộn hột
Hạt điều (trái thực của cây điều) là phần có giá trị kinh tế cao nhất. Nhân điều

C , trung bình tối thấp 18
0
C, trung bình tối
cao 38
0
C, không có sương giá.
* Mưa, ẩm: lượng mưa 800 – 1.600 mm/ năm, độ ẩm không khí tương đối 65 – 85
%; có hai mùa mưa và khô rõ rệt kéo dài 5 – 6 tháng.
* Gió: ở những vùng ít bị ảnh hưởng của gió bão và lốc xoáy, tốc độ gió từ 2 – 25
km/ giờ.
* Đất: cây điều có thể mọc được trên nhiều loại đất, nhưng phát triển tốt trên các
loại đất cát, cát pha, thịt nhẹ, đất tơi xốp có tầng đất dầy trên 1m, tầng nước ngầm sâu
từ 1,5 m đến trên 5 m; đất phải thoát nước; độ pH từ 5 – 7,3; độ cao so với mặt nước
biển dưới 700 m.
1.3. LÝ THUYẾT VỀ ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI
1.3.1. Ăn mòn kim loại
1.3.1.1. Định nghĩa và phân loại các quá trình ăn mòn kim loại
a. Định nghĩa
Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại dần từ ngoài vào trong khi kim
loại tiếp xuvs với môi trường xung quanh.
b. Phân loại theo quá trình: gồm 3 loại
- Ăn mòn sinh học: Là sự ăn mòn kim loại gây ra do tác động của một số vi
sinh vật có trong môi trường xâm thực (đất , nước…)
- Ăn mòn hóa học: Là quá trình phá hủy kim loại do tác động của nó với môi
trường xung quanh: khí khô hay chất lỏng không phải là chất điện giải. Ăn mòn khí
khô ở nhiệt độ thường ít gặp, quá trình ăn mòn kim loại khí phổ biến là khi kim loại
tiếp xúc với khí ở nhiệt cao.
xMe
(r)
+

Ox + ne → Red (Red là chất khử) hay D + ne → [D.ne]
+ Qúa trình dẫn điện: Các electron do kim loại bị ăn mòn giải phóng sẽ di
chuyển từ anot sang catot, trong dung dịch điện li cũng có sự dịch chuyển của cation và
anion tương ứng.

Hình 1.2. Sơ đồ ăn mòn điện hóa
1.3.1.2. Ăn mòn thép trong nước sông và nước biển
a. Thành phần của nước sông và nước biển
Nước sông và nước biển là những dung dịch điện li. Trong nước biển có rất
nhiều loại muối hòa tan như trong bảng 1.1: Bảng 1.1. Thành phần các muối hòa tan trong nước biển
Muối
Thành phần (%)
Muối
Thành phần (%)
Vùng anot (-)
ne Me
D
ne
+mH
2
O

CaCO
3
0,3
MgSO
4
4,7
MgBr
2
0,2
CaSO
4
3,6
Vậy trong nước biển có các anion: Cl
-
,

SO
4
2-
, CO
3
2-
, Br
-
…và các cation: Na
+
,

Ni
Cu
%
98,88
0,06
0,25
0,12
0,04
0,05
0,3
0,3

Thép CT
3
ngoài thành phần chính là hợp kim sắt – cacbon còn chưa một lượng
nhỏ các nguyên tố như: Mn, Si, P, S. Các nguyên tố này được gọi là tạp chất thường,
trong đó Mn, Si làm nâng cao cơ tính của thép, P và S (≤ 0,13%) làm cho thép dòn và
khó hàn. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố Cr, Ni, Cu (≤ 0,2%) gọi là hợp
chất ngẫu nhiên nâng cao cơ tính của thép.
Độ bền và độ cứng của thép phụ thuộc vào thành phần C, thành phần C tăng lên
thì độ cứng tăng nhưng độ dẻo và độ dai giảm.
Thép CT
3
có ưu điểm là: có cơ tính nhất định ( như độ cứng sau khi tôi của thép
cacbon cao không thua kém hợp kim có lượng cacbon tương tự), có tính công nghệ tốt
như dễ đúc, hàn, cán, rèn, dập, kéo sợi, gia công cắt gọt. Điều cơ bản nhất là thép CT
3

có giá thành rẻ, hợp với túi tiền của mọi người (đặc biệt là người lao động).
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột

+ 2OH
-

Với pH = 7, P
H2
= 1 atm, T = 298K, ta có:
Phản ứng anot:
Fe Fe
2+
+ 2e
Vậy thép rất dễ bị ăn mòn trong nước.
Ngoài ra các kim loại khác có trong thép có thế cân bằng lớn hơn phi nhưng vẫn
có thể bị ăn mòn trong dung dịch có chứa oxi hòa tan.
Trong môi trường axit, tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào những phản ứng catot:
2H
+
+ 2e
H
2

O
2
+ 4H
+
+ 4e
2H
2
O

Ở pH thấp thí các phản ứng trên xảy ra nhanh nên tốc độ ăn mòn lớn.

thước, bịt kín các lỗ, các khe, các vết rạn nứt mà không làm tính chất của kim loại thay
đổi. Chúng là những vật liệu bảo vệ hiệu quả mà rẻ tiền.
1.3.2.2. Các phương pháp bảo vệ điện hóa
a. Cơ sở của phương pháp bảo vệ điện hóa

Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 19 PGS.TS Lê Tự Hải
Hình 1.3. Giản đồ thế - pH các vùng ăn mòn và bảo vệ kim loại.
Dựa vào hình 1.3 thì trong điều kiện nào đó ta có thể chuyển thế điện cực về
phía dương hơn hay âm hơn so với thế ăn mòn thì dòng ăn mòn sẽ giảm. Như vậy bảo
vệ điện hóa là phân cực thế điện cực. Có 2 phương pháp bảo vệ kim loại chống ăn
mòn: Bảo vệ catot và bảo vệ anot.

Khái niệm: Chất ức chế ăn mòn là chất mà khi thêm một lượng nhỏ vào môi
trường thì tốc độ ăn mòn điện hóa của kim loại và hợp kim giảm đi rất lớn. Cơ cấu tác
dụng của chất ức chế là ngăn cản quá trình anot, catot hay tạo màng. Để đánh giá hiệu
quả của chất ức chế, người ta thường dựa vào 2 chỉ số sau:
- Hệ số tác dụng bảo vệ (khí hiệu là Z):
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 20 PGS.TS Lê Tự Hải
Z = . 100%
K
0
: tốc độ ăn mòn của kim loại trong dung dịch khi chưa có chất ức chế (g/m
2
.h).
K
1
: tốc độ ăn mòn của kim loại khi có chất ức chế (g/m
2
.h).
- Hiệu quả bảo vệ (kí hiệu γ):
γ =
Chất ức chế anot: Chất làm chậm anot thường là các chất oxi hóa NO
2
-
, NO
3
-
,

)
2
+ OH
-
→ CaCO
3
+ HCO
3
-
+ H
2
O
Cation của một số kim loại: As
3+
, Bi
3+
…trong môi trường axit chúng sẽ giải
phóng điện trên catot tạo thành As và Bi. Qúa thế của H
2
trên kim loại này cao hơn quá
thế của H
2
trên thép. Do đó sự có mặt của các ion này làm giảm tốc độ thoát H
2
dẫn
đến giảm tốc độ ăn mòn kim loại.
Chất ức chế hữu cơ:
Tác dụng của chất ức chế hữu cơ là hấp phụ lên bề mặt kim loại và giảm tốc độ
ăn mòn. Cũng có ý kiến cho rằng chất hữu cơ hấp phụ lên bề mặt kim loại, đầu tiên là
hấp phụ vật lý do lực tĩnh điện và lực Van der Waals, sau đó là hấp phụ hóa học: các

ChưPăh, tỉnh Gia Lai .
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Định tính xác định Tanin có trong thịt quả điều lộn hột
2.2.1.1. Định tính chung
Sử dụng thuốc thử FeCl
3
để xác định sự có mặt của hợp chất polyphenol.
Lấy 2ml dung dịch lọc vào một bình tam giác, thêm vào 5ml dung dịch gelatin –
muối, khuấy đều thấy có kết tủa bông trắng xuất hiện → Có tanin.
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 22 PGS.TS Lê Tự Hải
2.2.1.2. Định tính phân biệt 2 loại tanin
Tanin có 2 loại tanin Pyrogalic (tanin thủy phân) và tanin pyrocatechin (tanin
ngưng tụ). Để phân biệt và chứng minh sự có mặt của 2 loại tanin trong quả đào lộn
hột, dựa vào phản ứng Stiasny (thuốc thử Stiasny: formol + HCl).
2.2.2. Định lƣợng Tanin bằng phƣơng pháp Lowenthal
- Nguyên tắc: Oxi hóa tanin bằng dung dịch KMnO
4
với chỉ thị là sunfoindigo.
- Cách tiến hành:
* Pha chỉ thị sunfoindigo: Lấy 5g indigocacmin cho tác dụng với 25ml dung dịch
H
2
SO
4
đặc, khuấy trong vòng 5 phút sau đó cho tiếp 25ml H
2

V
2
: Thể tích bình định mức (250ml).
(a-b)V
2
.0,00582.100
V
1
.G
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 23 PGS.TS Lê Tự Hải
0,00582: Khối lượng tanin ứng với 1ml KmnO
4
.
G: Khối lượng nguyên liệu ban đầu (1g).
2.2.3.Xác định một số chỉ tiêu hóa lý của mẫu bột thịt quả điều lộn hột
2.2.3.1. Xác định độ ẩm của mẫu bột thịt quả điều lộn hột
- Nguyên tắc: dung phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi.
- Cách tiến hành:
Tiến hành làm 3 mẫu, lấy kết quả trung bình.
Chuẩn bị 3 chén sứ có kí hiệu sẵn (các chén sứ được rửa sạch và sấy khô trong
tủ sấy, làm nguội đến nhiệt độ phòng), đem cân có khối lượng m
o
(g).
Bỏ vào cốc khoảng 15g mẫu bột, đem cân phân tích, ghi nhận khối lượng, khi đó
tổng lượng cốc cân và mẫu là m
1

- Nguyên tắc: Tro hóa mẫu bằng nhiệt, sau đó xác định hàm lượng tro bằng
phương pháp khối lượng.
- Cách tiến hành:
Lấy 3 mẫu có khối lượng m
1
(g) vừa được xác định độ ẩm đem đi tro hóa. Đốt
cẩn thận trên bếp điện đến than hóa.
Nung ở nhiệt độ 500
0
C trong thời gian từ 10 đến 12 giờ đến tro trắng.
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 24 PGS.TS Lê Tự Hải
Làm nguội trong bình hút ẩm. Qúa trình nung được lặp lại đến khi cốc nung có
khối lượng không đổi m
2
(g).
Để tăng nhanh quá trình tro hóa có thể cho vào cốc chứa tro (đã nguội) 3-5 giọt
H
2
O
2
5%, sau đó tiến hành như trên.
Hàm lượng tro (X) tính bằng % theo công thức:
X = [(m
2
– m
o

Sau đó tiến hành đo phổ hồng ngoại (IR) và sắc ký lỏng cao áp (HPLC-MS) của
2 mẫu tanin rắn tách được theo 2 cách trên.
Tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố sau đến quá trình chiết tách
tanin:
* Thời gian, nhiệt độ.
* Tỉ lệ nguyên liệu rắn: dung môi lỏng.
* Tỉ lệ nước: etanol
2.2.5. Phân tích sản phẩm Tanin rắn tách từ thịt quả điều lộn hột
Đề tài : Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn kim loại của hợp chất Tanin tách từ thịt quả điều lộn hột
Sinh viên: Trương Ngọc Hải Uyên Trang 25 PGS.TS Lê Tự Hải
2.2.5.1. Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy)
Phương pháp phổ hồng ngoại dựa trên sự hấp phụ năng lượng bức xạ trong vùng
hồng ngoại của phân tử do sự thay đổi trạng thái năng lượng chuyển động quay và
chuyển động dao động từ trạng thái năng lượng cơ bản đến trạng thái năng lượng kích
thích.
Phổ hồng ngoại ứng với chuyển động dao động của phân tử còn gọi là phổ dao
động chỉ xuất hiện khi có sự thay đổi lưỡng cực của phân tử khi dao động. Tần số dao
động cơ bản của phân tử (ứng với bước chuyển từ mức năng lượng cơ bản lên mức
năng lượng kích thích thứ nhất) phụ thuộc vào bản chất và độ bền của liên kết. Như
vậy tần số hấp phụ phổ hồng ngoại là đặc trưng cho cấu tạo hóa học của phân tử.
Đối với phân tử nhiều nguển tử, có rất hiều kiểu dao động: dao động hóa trị đối
xứng và không đối xứng, dao động biến dạng. Khi số nguyên tử trong phân tử tăng thì
số kiểu dao động cũng tăng (số dao động cơ bản trong phân tử N nguyên tử không
thẳng hàng là 3N – 5). Các dao động trong phân tử lại tương tác với nhau làm biến đổi
lẫn nhau. Ngoài ra có nhiều dao động gần giống nhau, nên cùng thể hiện ở một vùng
tần số hẹp và tạo ra chỉ một vân phổ chung. Vì thế thay cho việc phân tích tỉ mỉ các dao
động cơ bản, người ta đưa vào quan niệm dao động nhóm trên cơ sở xem một vài dao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status