Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số hợp chất hữu cơ - Pdf 50


lời mở đầu
Mỗi năm khoảng 30% tổng lợng kim loại trên thế giới mất đi do ăn mòn,
thu hồi lại khoảng 20%, còn 10% coi nh mất hoàn toàn. Và chi phí cho hoạt động
chống ăn mòn là rất lớn. Ví dụ: Một năm ở Anh tiêu tốn cho việc chống ăn mòn
hơn 200 triệu Sterling, ở Mỹ khoảng 6 tỉ USD, ở Đức là 3 tỉ Mác, ở Việt Nam
trung bình 1,8 đến 4,5% GDP. Vì vậy nên các nớc trên thế giới rất chú trọng vấn
đề này.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cơ cấu ăn mòn và các phơng pháp
bảo vệ chống ăn mòn. Tuy nhiên, phần lớn các công trình đều mới chỉ tiến hành
nghiên cứu trên lĩnh vực thực nghiệm. Trong khi khả năng ức chế ăn mòn của các
hợp chất hữu cơ liên quan chặt chẽ với các tính chất lợng tử của phân tử. Và khi
những mối quan hệ này đợc làm sáng tỏ, sẽ có tác dụng định hớng cho thực
nghiệm trong việc tổng hợp những hợp chất có khả năng ức chế ăn mòn kim loại
cao. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: " Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc
và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số hợp chất hữu cơ".
Việc nghiên cứu đợc tiến hành trên 5 dãy chất : Piridin (P) ; Quinolin ( Q);
Oxađiazol (A); Hidrazon ( H ) và 1, 2, 4-Triazol (T) với các nhóm thế khác nhau,
tại các vị trí khác nhau, theo cả hai phơng pháp thực nghiệm đo khả năng ức chế
ăn mòn và tính toán cấu trúc trên cơ sở hoá học lợng tử. Đồng thời nghiên cứu
cấu trúc sản phẩm sinh ra khi phân tử các chất ức chế hấp phụ trên bề mặt kim
loại, từ đó tính toán các thông số lợng tử cho các phức chất trên.
Từ tất cả các thông số thu đợc, tiến hành xử lí hồi quy, tìm ra các phơng
trình định lợng mô tả sự phụ thuộc cũng nh mối tơng quan giữa các yếu tố ảnh h-
ởng đến khả năng ức chế ăn mòn của các hợp chất hữu cơ.
Với một khoảng thời gian không dài, kiến thức bản thân cũng còn nhiều
hạn hẹp, vì vậy mà khoá luận này không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong
đợc sự quan tâm, góp ý của các thầy cô để khoá luận đợc hoàn thiện hơn, bản
thân em đợc bổ sung kiến thức. Và em cũng mong góp phần nhỏ bé của mình vào
quá trình nghiên cứu vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ăn mòn
và chống ăn mòn kim loại.

+ Ăn mòn trong dung dịch
Hoặc dựa theo đặc trng của dạng ăn mòn ngời ta chia thành các dạng: Ăn
mòn đều, ăn mòn cục bộ, ăn mòn rạn nứt, ăn mòn lựa chọn...
I.3. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ ăn mòn kim loại.
Để đánh giá mức độ ăn mòn kim loại, ngời ta dựa vào một số chỉ tiêu nh:
+ Khuynh hớng ăn mòn: Kr là thời gian xuất hiện vết ăn mòn đầu tiên trên
một đơn vị diện tích bề mặt kim loại.
+ Vết ăn mòn: Kn số lợng vết ăn mòn xuất hiện trên một đơn vị diện tích
trong một đơn vị thời gian ( mm/năm ).
+ Thay đổi khối lợng:

2

K
m
=
tS
m
.

( g/cm
2
.h )


m: Độ biến thiên khối lợng mẫu thí nghiệm ( gam).
S: Diện tích mẫu thí nghiệm ( m
2
).
t: thời gian tiến hành thí nghiệm ( h).

biết tốc độ ăn mòn giảm đi bao nhiêu lần:


=
'V
Vo
Hiệu suất bảo vệ còn đợc tính theo % mức độ bảo vệ:
Z% =
Vo
VVo '

.100%
Trong đó Vo: Tốc độ ăn mòn khi không có sự bảo vệ.
V': Tốc độ ăn mòn khi có sự bảo vệ.
Đối với phơng pháp điện hoá, hiệu quả bảo vệ tính theo giá trị mật độ
dòng ăn mòn i
am
hoặc điện trở phân cực R
p

3

Z% =
%100*
'
'
pR
pRpR
o


động nh hàng rào cản trở khuếch tán ion, tăng điện trở phân cực, giảm tốc độ ăn
mòn.
+ Bịt các tâm phản ứng.
+ Tham gia phản ứng điện cực nh chất xúc tác.
+ Làm thay đổi lớp điện kép: làm tăng hoặc giảm thế thế trên lớp dung
dịch sát bề mặt kim loại...
Hiệu quả ức chế tỉ lệ với diện tích bao phủ

của chất ức chế với bề mặt kim
loại . Tác dụng ức chế của các chất khác nhau phụ thuộc nhiều yếu tố :
+ Bề mặt kim loại.
+ Cấu trúc và nhóm chức năng chất ức chế.
+Tơng tác của chất ức chế : Với kim loại, với nớc, với các ion khác.

* Phân loại chất ức chế: Có nhiều cách phân loại.
+ Theo cơ chế tác dụng:
. ức chế vật lí: Chất ức chế hấp phụ lên bề mặt vật liệu bằng lực
Vandervan.
. ức chế hóa học: Chất ức chế hấp phụ lên bề mặt vật liệu nhờ hình thành
liên kết do cặp electron d của chất ức chế với obitan trống của kim loại trên bề
mặt.
+ Theo cơ chế phản ứng ngời ta chia :
. Hấp phụ.
. Thụ động hoá
. Kết tủa chất vô cơ hoặc phức hữu cơ khó tan.
. Loại bỏ tác nhân ăn mòn

4

Ngoài ra còn theo một vài cách phân loại khác.


ii
i
.C
=
àà

Trong đó:
à
: hàm MO thứ à ; C
à
i
: hệ số tổ hợp tuyến tính

i
: AO thứ i
Phơng trình Schrodinger cho trạng thái dừng có dạng:
H
à
=
à

à

Trong đó: H: là toán tử Hamilton của hệ.
H = Tu + Te + U
T: là toán từ động năng của các hạt nhân và các electron.
U: là toán tử thế năng.
Năng lợng gần đúng của hệ đợc biểu thị hay tính bằng công thức:
E =



dtd
dtdH

H: là oán tử Hamilton có dạng sau:
Thay thế (6) ,(8) vào (7) và biến đổi ta thu đợc phơng trình Hartree - Fock

6

E =
mn
nm
mn
nm
m
m
KJE
<
+

J
mn
: tích phân Coulomb ; K
mn
: tích phân trao đổi
E
m
: là năng lợng của electron trên Spin - orbital
m







++
=
ij
2
N
ji
im
2
m
1i
2
i
i
2
r
e
r
Zml
V
m2

TB theo j
áp dụng nguyên lý biến phân cho (5) và biến đổi ta thu đợc các phơng
trình Roothaan:

à
là động năng của electron trên orbital
à
;
J
à
; K
à
là các tích phân coulomb và tích phân trao đổi đa tâm tơng ứng; F
ij
là các
phần tử ma trận Fock đợc biểu diễn thông qua các tích phân đa tâm.
Phơng pháp của Roothaan thực chất là phơng pháp trờng tự hợp orbital
phân tử tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử (SCF - MO - LCAO). Các phơng
trình là cơ sở cho bài toán phân tử và các phơng pháp gần đúng, bán kinh nghiệm
sau này
III. Giới thiệu các phơng pháp tính gần đúng .
Các phơng pháp tính gần đúng đợc xây dựng trên phơng trình Roothaan .
Hầu hết các phơng pháp đó đều tập trung giải quyết vấn đề thế năng tơng tác giữa

7

các electron với nhau dựa vào việc giải gần đúng các phơng trình tích phân
Coulomb và các tích phân xen phủ giữa các electron . Các phơng pháp tính gần
đúng đợc biết hiện nay bao gồm phơng pháp không kinh nghiệm Ab-initio và các
phơng pháp bán kinh nghiệm sử dụng các tham số thực nghiệm: CNDO, NDDO,
INDO, AM1, PM3, MINDO, ZINDO/1, ZINDO/S ,...
Có thể thấy sự khác nhau cơ bản của hai phơng pháp này qua bảng so sánh
sau:
Phơng pháp Ab- Anitio Phơng pháp bán kinh nghiệm

của phơng pháp này càng đợc nâng cao. Có thể nói phơng pháp Ab-initio có một
lời giải khá chính xác cho hầu hết các hệ phân tử và là sự tính từ đầu cho tất cả
các tích phân bằng phép giải tích.
III.2. Các phơng pháp bán kinh nghiệm .
Xuất phát từ thực tiễn trong tính toán, sự giảm bớt chi phí thời gian tính và
kết quả thu đợc nằm trong phạm vi cho phép để xét đoán các quá trình hoá học
mà ta tìm kiếm phơng pháp mới. Các phơng pháp bán kinh nghiệm xuất hiện để
đáp ứng nhu cầu này.

8

Chúng đã sử dụng các tham số thực nghiệm thay thế việc tính toán các tích
phân phức tạp đơn thuần lý thuyết. Nhờ sự loại bỏ hàng loạt các tích phân, các
phơng pháp gần đúng bán kinh nghiệm lần lợt ra đời .
III.2.1. Huckel mở rộng (Extended Huckel).
Huckel mở rộng (EHT) là một sự cải thiện của phơng pháp Huckel. Đối
với phơng pháp này, năng lợng của các orbital đợc xác định tốt, và năng lợng toàn
phần bằng tổng năng lợng orbital chiếm chỗ. Điều này cũng đúng cho những ph-
ơng pháp khác. Huckel mở rộng là rất hữu hiệu đối với việc kiểm tra dạng chung
và sắp đặt năng lợng các MO. Phơng pháp đơn giản và nó có thể trả lời các câu
hỏi về cấu trúc điện tử một cách định tính.
Đối với các kim loại chuyển tiếp, sự tách của AO-d trong một trờng phối
tử đợc tiến hành tốt nhất khi sử dụng EHT. Trong tất cả các phơng pháp bán kinh
nghiệm, năng lợng orbital phụ thuộc vào sự chiếm chỗ electron. Những tính toán
MO của Hyperchem đa ra các tách mức năng lợng orbital mà đợc phân biệt nhờ
những dự đoán đơn giản của thuyết trờng tinh thể. Hàm sóng phân tử toàn phần là
một hàm phản đối xứng của các orbital phân tử chiếm chỗ. Thực tế, sự tổ hợp của
các là kết quả của tính toán SCF, trong đó chúng dờng nh ít thích hợp để mô tả
hàm sóng phân tử.
Nhìn chung, để xem sự mô tả chính xác giữa các mức t

Để bù lại cho sự gần đúng này, các tích phân còn lại đợc chuyển thành các
tích phân tham số và các giá trị của nó đợc xác định trên cơ sở tính toán hoặc từ
dữ liệu thực nghiệm khác nhau.
III.2.3. Phơng pháp CNDO (Complete Neglect of Differential Overlap).

9

Mặc dù CNDO kém chính xác hơn những phơng pháp NDO khác, nhng có
hai lý do để sử dụng chúng.
+ CNDO và INDO nói chung nhanh hơn MINDO/3, MNDO, AM1, và
PM3 và đòi hỏi ít bộ nhớ hơn nhiều. Bạn có thể áp dụng chúng cho những phân tử
quá lớn đối với MINDO/3, MNDO, AM1, và PM3.
+ Phần về tốc độ,về khía cạnh nào đó thì CNDO là đơn giản. Nó sử dụng ít
tham số hơn bất kì phơng pháp nào ngoại trừ EHT, và do đó dễ dàng hiểu các kết
quả của việc thay đổi một tính toán.
Chú ý: Không sử dụng CNDO trên bất cứ vấn đề mà electron-spin là quan
trọng. Việc bỏ qua hoàn toàn tích phân trao đổi nguyên tử làm cho nó không có
khả năng liên quan với những vấn đề này.
III.2.4. Phơng pháp INDO (Intermediate Neglect of Differential Overlap).
INDO nhanh hơn MINDO/3, MNDO, AM1, và PM3 và không giống với
CNDO, có thể liên quan tới ảnh hởng spin. Nó đặc biệt lu tâm tới sự lựa chọn
UHF trên phân tử vỏ mở. Ngoài ra nó cũng có thể dùng với những kiểu tính chộn
lẫn. INDO có cùng u điểm về tốc độ và bộ nhớ của CNDO và ngoài ra chính xác
hơn. Mặc dầu vậy, nó thích hợp với một số kết quả, nhng nó mất một vài tính
đơn giản và dễ hiểu của CNDO.
III.2.5. Phơng pháp MINDO/3 (Modified Intermediate Neglect of
Differential Overlap) .
MINDO/3 là phơng pháp tốt nhất của Dewar. Nó có thể tính toán hình học
và nhiệt hình thành chính xác hơn CNDO hoặc INDO, và đợc sử dụng rộng rãi.
MINDO/3 dựa trên những hạn chế của việc gần đúng INDO, do đó mà có thể sử

những liên kết hidro riêng biệt, đa ra những dự đoán chính xác hoạt tính cản trở
đối với nhiều phản ứng, và đa ra nhiệt hình thành của những phân tử với sai một
sai số mà nó nhỏ hơn 40% so với MNDO.
III.2.9. Phơng pháp PM3 (Parametric Model 3) .
PM3 là một sự tham số hoá lại của AM1, mà nó đợc dựa trên sự gần đúng
bỏ qua xen phủ vi phân hai nguyên tử NDDO. NDDO giữa lại tất cả các số hạng
phủ vi phân một tâm khi tích phân Coulomb và tích phân trao đổi đã đợc tính.
PM3 chỉ khác với AM1 trong các giá trị của các tham số. Những tham số đối với
PM3 đã đợc rút ra bằng cách so sánh sự khác nhau rộng hơn lớn hơn của các trái
ngợc thực nghiệm đã tính ra các tính chất phân tử. Đặc biệt các tơng tác không
liên kết thì tơng tác đẩy trong PM3 ít hơn trong AM1. PM3 đợc sử dụng chủ yếu
cho các phân tử hữu cơ, nhng ngoài ra nó cũng tham số hoá đợc cho nhiều
nguyên tố nhóm chính và một vài kim loại chuyển tiếp.
III.2.10. ZINDO/1.
Phơng pháp ZINDO/1 là phơng pháp thích hợp nhất trong Hyperchem đối
với việc khảo sát cấu trúc và năng lợng của các phân tử nhất hoặc thứ hai của dãy
kim loại chuyển tiếp.

11

Khả năng biểu diễn các tính toán MO trên kim loại là cực kì hữu ích bởi vì
các phơng pháp cơ học phân tử nhìn chung là không có khả năng xử lý các kim
loại. Điều này do các kim loại có một phạm vi hoá trị, trạng thái oxi hoá, độ bội
spin tơng đối rộng, và có những trạng thái liên kết bất thờng (vi dụ nh liên kết d

-
p

). Ngoài ra, bản chất của liên kết kim loại ít tuân theo sự giải thích bởi mô hình
một quả cầu và lò xo.

12

+Thời gian tính toán: Phơng pháp Ab-initio chính xác hơn phơng pháp
bán kinh nghiệm song nó không áp dụng đối với phân tử lớn và vừa, vả lại đòi hỏi
nhiều bộ nhớ và thời gian sử dụng CPU hơn nhiều.
VI.Vài nét về các phần mềm hoá học hịên đại.
VI.1. Hyperchem.
Hyperchem là phần mềm đa chức năng với giao diện sinh động, kết hợp
chặt chẽ giữa các phơng pháp bán kinh nghiệm , AB-INTINO, molercular
mechanic, có thể tính đợc tần số dao động, trạng thái chuyển tiếp, trạng thái kích
thích , động lực học phân tử, và mô phỏng Monte Carlo.
Các trờng lực bao gồm MM+; OPLS; BIO+; và AMBER. Các thông số đợc
tự động điều chỉnh. Các phơng pháp bán kinh nghiệm bao gồm CNDO, INDO,
MINDO/3, AM1, ZINDO/S, ZINDO/d.
VI.2 .Chem3D
Chem3D là chơng trình hoá học lợng tử mô phỏng có thể chạy trên môi tr-
ờng Windows 98 hoặc Window 2000. Dữ liệu đầu vào đợc lấy bằng phép đồ hoạ
(Tơng tự Hyperchem) thông qua chơng trình Chem Draw. Trong quá trình tính
toán chơng trình tiến hành đồng thời cả tối u hoá cấu hình để xác định cấu dạng
bền nhất tơng ứng với lệnh của ngời sử dụng. Mô tả phân tử dới dạng hình vẽ lập
thể động và đa ra các kết quả các thông số lợng tử của phân tử .
VI.3. MOPAC.
Mopac 6.0 có hệ thống gồm 73 từ khoá để ngời sử dụng lựa chọn tuỳ theo mục
đích nghiên cứu với phân tử khảo sát . Dữ liệu đầu vào đợc lấy dới dạng một khối
văn bản, gồm từ khoá , tên của hệ khảo sát , các thông số về cấu trúc dới dạng hệ
toạ độ nội của phân tử . Ngoài ra dữ liệu dầu vào có thể lấy trực tiếp từ chơng
trình Chem3D.
Kết quả đợc đa ra dới dạng ma trận hoặc các bảng về cấu trúc phân tử nh
độ dài liên kết A
o

điện hoá tức là đo dòng điện i
corr
và thế điện cực E
corr
của hệ, tức là đo đờng cong
phân cực bằng cách phân cực hệ ra khỏi trạng thái cân bằng của nó rồi ngoại suy
về trạng thái không có dòng điện. ở đây sử dụng phơng pháp đo điện thế ổn định
( điện thế dừng), xây dựng đờng cong phân cực, từ đờng cong phân cực tính tốc
độ ăn mòn.
* Cách tính: Tính tốc độ ăn mòn từ đờng cong phân cực theo hai cách:

14

+ Phơng pháp ngoại suy Tafel:
Bớc 1: Đo thế nghỉ ( Xác định E
corr
).
Bớc 2: Phân cực anot, catot, xây dựng đờng cong E-lgi.
Bớc 3: Ngoại suy một phần đờng cong tìm icorr, E
corr
Chú ý: Đồ thị xây dựng đợc bằng ngoại suy trên đoạn thẳng nhất của đờng cong
trên một miền điện thế đủ dài ( 50- 100 mV), E
pc
-E
corr


20 mV, thế rơi và phân
cực nồng độ đợc hiệu chỉnh đến nhỏ nhất.
Ngoại suy miền catot cho đồ thị U

1. Nhập dữ liệu đầu vào bằng cách vẽ sơ lợc khung phân tử bằng Chem
Draw.
2. Xác định cấu dạng, các thông số lợng tử của phân tử, các tính chất của
phân tử bằng phơng pháp tối u hoá (Chem3D).
3. Chạy Hyperchem để xác định mật độ điện tích trên các nguyên tử,
momen lỡng cực, thể tích nhóm thế, năng lợng tổng, năng lợng liên kết, nhiệt
hình thành...
4. Chạy MoPac, lấy kết quả và so sánh các giá trị thu đợc từ các phơng
pháp trên.
5. Xử lí số liệu , vẽ đồ thị, tiến hành hồi quy tuyến tính trên Microsoft
Excel.

16

phần ba: Kết quả và thảo luận.
I. Kết quả đo ức chế ăn mòn theo phơng pháp điện hoá.
Bảng 1: Kết quả đo ức chế ăn mòn cho hợp chất 1,2,4- triazol theo phơng
pháp điện hoá.
Phơng pháp ngoại suy Taffel Đo điện trở
phân cực
Chất

hiệu
Thế
nghỉ
Ur
i
corr
.10
2

N
NH
T2 -0.42 0.74 77.84 21.6 77.45
C
3
H
7
OCH
2
N
NH
N
S
NH
2
T3 -0.42 0.36 89.07 72.3 93.26
C
3
H
7
OCH
2
C
O
-NH-NH-C-NH-
S
T4 -0.38 0.39 88.32 53.6 90.91
N
NH
N

Đo điện trở
phân cực
Chất

hiệu
Thế
nghỉ
Ur
i
corr
.10
Z%
bv
0,1.R
p
Z%
bv
HCl -0.95 7.404 3.984
C
O
N N C
H
H
A1 -0.92 4.408 40.47 7.053 43.52
N N
O
A2 -0.91 4.050 45.30 7.762 48.67
N N
O
H

3
A6 -0.91 6.620 10.59 4.510 11.67
Từ kết quả ở hai bảng 1 và 2 ta thấy:

18

+ Tất cả các chất thuộc hai dãy trên đều có khả năng ức chế ăn mòn với
hiệu quả bảo vệ khá cao ( mặc dù hàm lợng chất ức chế rất nhỏ: 0.3 gam trong
1lit dung dịch HCl 1N ).
+ Hiệu suất bảo vệ thu đợc theo hai phơng pháp trên tơng đồng nhau,
chứng tỏ kết quả thu đợc là hoàn toàn đủ độ tin cậy.
Và vì vậy có thể sử dụng các kết quả đo trên để làm cơ sở cho các bớc tính
toán tiếp theo.

19

II. Quan hệ giữa khả năng ức chế ăn mòn và giá trị năng lợng Delta.
Bảng 3: Các thông số của dãy Hidrazol.
C= N- NH- C
O
CH
3
OH
Y
Y Kí hiệu E
HOMO
( eV) E
LUMO
( eV) DELTA ( eV) Z% bv
NH

63
69
70
66
0
20
40
60
80
-8.629 -8.618 -8.508 -8.421 -8.388 -7.72
Delta (eV)
Z% bv
Đồ thị 1: Quan hệ giữa giá trị năng lợng Delta và khả năng ức chế ăn mòn kim
loại của dãy Hidrazol.

20

Bảng 4: Các thông số của dãy Quinolin
1
2
3
5
4
N
6
7
8
Nhóm thế Kí hiệu E
HOMO
(eV) E

98
59
86
94
98
40
50
60
70
80
90
100
-8.71 -8.67 -8.64 -8.59 -8.59 -8.57 -8.48 -8.45 -8.31
Delta (eV)
Zbv (%)
Đồ thị 2: Quan hệ giữa giá trị năng lợng Delta và khả năng ức chế ăn mòn kim
loại của dãy Quinolin.
Bảng 5: Các thông số lợng tử của dãy Triazol

21

Hợp chất E
HOMO
(eV) E
LUMO
(eV) DELTA (eV) Zbv (%)
T1
-8.72325 0.53817 -9.26142 65.704
T2
-8.87000 -0.23915 -8.63083 77.454


Bảng 6: Các thông số lợng tử của dãy Piridin
1
2
3
6
4
N
5
Nhóm thế Kí Hiệu E
HOMO
(eV) E
LUMO
(eV) DELTA (eV) Z
bv
(%)
H
P
1
-9.93202 0.138345 -10.070365 13
2-CH
3
P
2
-9.6272 0.149925 -9.777125 19
3-CH
3
P
3
-9.63772 0.133412 -9.771132 14

19
14
28
38
86
77
73
21
0
20
40
60
80
100
-10.07 -9.7771 -9.7711 -9.6494 -9.5944 -9.5527 -9.5343 -9.4865 -9.48
Delta (eV)
Zbv (%)
Đồ thị 4: Quan hệ giữa giá trị năng lợng Delta và khả năng ức chế ăn mòn kim
loại của dãy Piridin.
Bảng 7: Các thông số lợng tử của dãy Oxađiazol

23

Hợp chất E
HOMO
(eV) E
LUMO
(eV) DELTA (eV) Zbv (%)
A1 -8.8449 -0.3778 -8.4671 40.47
A2 -8.5718 -0.4898 -8.0820 45.30


= E
HOMO
- E
LUMO
HOMO: Highest
occupied molecular orbital; LUMO: Lowest unoccuoied molecular orbital). Khi

tăng, Z
bv
tăng. Nhng đến một giá trị giới hạn

max , thì khi

tăng, E lại
giảm.
+ Với dãy Quinolin:

max = -8.59 eV
+ Với dãy Hidrazol:

max = -8.62 eV
+ Với dãy Triazol :

max = -8.01 eV
+ Với dãy Piridin :

max = -9.55 eV
+ Với dãy Oxađiazol:


+ Với dãy : dd HCl 1N ; Điện cực Zn.
- Trong một số trờng hợp, kết quả thu đợc không đúng với quy luật trên,
chứng tỏ chỉ với giá trị Delta, không đủ để giải thích và đa ra một kết luận đầy đủ
về khả năng ức chế ăn mòn của các hợp chất hữu cơ. Nh vậy khả năng ức chế ăn
mòn không những phụ thuộc vào giá trị năng lợng Delta mà còn phụ thuộc nhiều
yếu tố khác.
Để chứng minh nhận định trên, chúng ta tiếp tục tìm hiểu quan hệ giữa
khả năng ức chế ăn mòn và các thông số lợng tử khác của phân tử chất ức chế
cũng nh của các phân tử phức hình thành trong quá trình hấp phụ chất ức chế lên
bề mặt kim loại.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status