SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 1 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
LÊ THỊ TƢỜNG OANH
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG PHẨM MÀU ANNATTO
THEO ĐỘ CHÍN CỦA QUẢ ĐIỀU NHUỘM
BẰNG DUNG DỊCH NaOH 0,5N
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC Đà Nẵng, tháng 05/2012
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 3 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N” MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
I. ĐIỀU NHUỘM 9
1. Đặc điểm sinh thái 9
1.1. Tên gọi 9
1.2. Phân loại khoa học 10
1.3. Nguồn gốc phân bố 10
2. Đặc tính thực vật 10
3. Thành phần hóa học 11
II. KHÁI QUÁT VỀ ANNATTO 12
1. Công thức phân tử, công thức cấu tạo: 12
2. Một số tính chất 13
3. Hoạt tính sinh học 13
4. Ứng dụng trong thực tế 14
4.1. Tác dụng dƣợc học 14
4.2. Trong thực phẩm 14
4.3. Annatto – Thuốc nhuộm tự nhiên 15
III. SƠ LƢỢC VỀ HỢP CHẤT MÀU 18
1. Cấu tạo phân tử và màu sắc 18
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 4 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
6. Khảo sát các điều kiện chƣng ninh tối ƣu 40
6.1. Khảo sát tỉ lệ R/L 40
6.2. Khảo sát thời gian chiết tối ƣu 40
6.3. Khảo sát nhiệt độ chiết tối ƣu 40
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
I. Một số tính chất vật lý 41
1. Độ ẩm 41
2. Hàm lƣợng tro 42
3. Hàm lƣợng một số kim loại 43
4. Hàm lƣợng phẩm màu annatto trong 4 mẫu phân loại 44
5. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng 45
5.1. Khảo sát tỷ lệ R/L tối ƣu 45
5.2. Khảo sát thời gian chiết tối ƣu 46
5.3. Khảo sát nhiệt độ chiết tối ƣu 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 6 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
I. Danh mục các bảng
Bảng 3.1. Bảng độ ẩm 41
Bảng 3.2. Hàm lƣợng tro 42
Bảng 3.3. Hàm lƣợng một số kim loại 43
Bảng 3.4. Mật độ quang của dịch chiết trong 4 mẫu phân loại 44
Bảng 3.5. Mật độ quang của dịch chiết theo khối lƣợng 45
Bảng 3.6. Mật độ quang của dịch chiết theo thời gian 46
Bảng 3.7. Mật độ quang của dịch chiết theo nhiệt độ 47
II. Danh mục các biểu đồ
Đồ thị 3.1. Biễu diễn mật độ quang của 4 mẫu điều nhuộm phân loại 44
Đồ thị 3.2. Biễu diễn mật độ quang theo khối lƣợng 46
Đồ thị 3.3. Biễu diễn mật độ quang theo thời gian 47
Đồ thị 3.4. Biễu diễn mật độ quang theo nhiệt độ 48
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 8 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N” MỞ ĐẦU
Chất màu thực phẩm là một phụ gia thực phẩm (PGTP) quan trọng, đƣợc sử dụng
không chỉ trong chế biến thực phẩm, mà cả trong công nghiệp mỹ phẩm (kem trang điểm,
chung ở nƣớc ta đã có nhiều nhà hóa học quan tâm nhƣng đến nay vẫn chƣa có một quy
trình công nghệ sản xuất ổn định và hiệu quả để triển khai quy mô công nghiệp. Vì vậy
việc nghiên cứu chiết tách chất màu và xác định thời điểm thu hoạch quả có chứa hàm
lƣợng chất màu cao nhất là một việc làm cần thiết, quan trọng và có ý nghĩa lớn nhằm ứng
dụng rộng rãi chất màu tự nhiên trong thực phẩm, góp phần tích cực phát triển cây công
nghiệp ở nƣớc ta. Với mong muốn có thể góp phần vào việc nghiên cứu trên nên em chọn
đề tài: “Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều
nhuộm bằng dung dịch NaOH 0,5N” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 10 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. ĐIỀU NHUỘM: [2], [3], [6], [8]
1. Đặc điểm sinh thái:
- Họ: Bixaceae.
- Chi: Bixa.
1.3. Nguồn gốc và phân bố
Có nguồn gốc ở Tây Ban Nha và đƣợc đƣa vào châu Á và Nam Mỹ (Brazil) vào thế kỉ 17.
Nó là cây trồng tự nhiên ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Caribe, Tây Ấn Độ và đƣợc
phân bố rộng từ Mexico đến Brazil, một số nƣớc Đông
Nam Á.
2. Đặc tính thực vật
Điều nhuộm là cây trồng nhiệt đới, cây cao
5 – 10m, dạng bụi. Lá đơn mềm, nhẵn, hình ba cạnh, đầu
nhọn. Hoa tƣơng đối lớn, có màu tía hay trắng, mọc thành
chùy ngắn ở đầu cành.
Hình 1.2. Hoa cây điều nhuộm
Quả mọc chùm, hình tim, đỏ tƣơi đến nâu khô khi chín, trên mặt có gai mềm, mở
bằng hai van, mỗi mảnh mang chứa nhiều hạt. Hạt hơi có dạng lập phƣơng trên một cuống
ngắn, xung quanh tẽ nở thành áo hạt ngắn màu đỏ, có mùi hạnh nhân đặc trƣng.
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 12 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
Khi quả non vỏ quả màu xanh thẫm, mềm dễ bóp, các hạt ở trong có màu đỏ tƣơi,
ƣớt mềm trơn. Khi quả già vỏ quả có màu xanh hơi vàng, hạt phía trong cứng, khô, khó
bóp, hạt khô và có màu đỏ thẫm. Khi quả chín mà không thu hoạch kịp thời thì quả bị khô
và nứt ra làm khô các hạt ở trong và hạt tự rơi xuống đất. Vì vậy hạt rất dễ phát tán để phát
triển thành cây điều khác.
Ở nƣớc ta, cây điều đƣợc trồng nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và có thể trồng vào bất
phần chiết của cây điều nhuộm bao gồm 6 apocarotenoids (C30 và C32), 8
diapocarotenoids (C19, C22, C24, C25) và một dẫn xuất của carotenoid (C14). Chúng chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ.
II. KHÁI QUÁT VỀ ANNATTO: [2], [6], [8]
1. Công thức phân tử, công thức cấu tạo
CTPT: C
24
H
28
O
4
CTCT:
O
OH
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
COOCH
3
BixinO
O
bỏng, hủi, viêm màng phổi, ngừng thở, các rối loạn trực tràng và đau đầu trong y
học cổ truyền của một số quốc gia trong khu vực Nam Mỹ.
Nhựa từ quả cũng đƣợc sử dụng để điều trị bệnh đái đƣờng típ II hay chống nhiễm
nấm.
Hạt cây làm thuốc tẩy giun.
4. Ứng dụng trong thực tế:
4.1. Tác dụng dƣợc học:
Ngày nay, dạng bột nhão hoặc dạng dầu của hạt điều nhuộm đƣợc sử dụng rộng rãi,
nhƣng toàn bộ cây điều đã đƣợc các bộ lạc rừng nhiệt đới dùng trong y học từ nhiều thế kỉ
trƣớc. Lá có tác dụng tốt với hệ thống cơ quan bài tiết và tăng thêm thể tích của nƣớc trong
trƣờng hợp thiếu hụt thận. Nó còn có tác dụng bảo vệ gan và giảm choletrol. Trà từ chồi
non dùng làm thuốc chống kiết lị, bệnh sốt. Hoa đƣợc bộ lạc Cojede làm thuốc xổ, chống
đờm dãi ở trẻ em mới sinh. Nƣớc chiết từ hạt chống sâu bọ và bảo vệ tia tử ngoại mặt trời.
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 15 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
Annatto đƣợc phát hiện bởi ngƣời Ấn Độ maynan cổ, sử dụng nhƣ một màu thiết yếu của
thức ăn, màu nghệ thuật. Ngƣời Mỹ gốc da đỏ bôi lên tóc và cơ thể phần cơm hạt điều để
tránh nắng và sâu bọ. Y học truyền thống Braxin dùng annatto cho chứng ợ nóng, đau dạ
dày do gia vị của thức ăn…Y học Peru dùng nó để chống nhiễm trùng da, giúp da kéo da
non, chữa các bệnh về gan và dạ dày. Nƣớc chiết từ rễ làm giảm huyết áp ở chuột và phục
hồi cơ thể ở lợn. Rƣợu của quả khô và lá đƣợc tìm thấy tác dụng chống vi khuẩn tụ cầu.
Nƣớc chiết từ hạt điều làm giảm cholesterol trong máu ở chuột, thỏ, chó. Trong
những thí nghiệm lâm sàng, kết quả đƣợc xác nhận trong vòng mƣời ngày tiêu thụ (thay vì
mƣời lăm ngày nhƣ đã định trƣớc) bởi lƣợng chất béo trong máu giảm nhanh so với mức
bình thƣờng. Nó làm tăng quá trình trao đổi chất của chất béo, kết quả làm giảm lƣợng
triacylglycerol và cholesterol. Ngoài ra, nó còn đƣợc dùng để điều trị bệnh đái đƣờng hay
trong việc chế biến thực phẩm nhiều nhiệt và vô trùng. Tuy nhiên, sự đốt nóng quá mức và
kéo dài sẽ làm phân hủy chất màu. Vì vậy, ngƣời ta khuyến cáo rằng đối với những trƣờng
hợp đó nên thêm annatto vào cuối quá trình. Hai đặc điểm khác cũng làm ảnh hƣởng đến
sắc thái màu của annatto là tính hòa tan và độ pH. Các sản phẩm hoà tan trong dầu cho màu
vàng hơn so với thực phẩm dùng cho bữa ăn nhẹ hoặc trong quá trình sản xuất phomat.
Nếu chất màu đƣợc kết tủa trong thực phẩm, tính hòa tan giảm hoặc pH giảm thì màu sắc
sẽ đỏ hơn.
4.3. Annatto – Thuốc nhuộm tự nhiên:
Annato, một nguồn màu sáng tự nhiên cho chất liệu silk.
Việc nhuộm màu tự nhiên đang tiến tới một thời kỳ phục hƣng sau hơn 3/4 thế kỷ
do ý thức về môi trƣờng, hệ sinh thái và sự kiểm soát tình trạng ô nhiễm tăng lên cả trong
từng quốc gia lẫn trên phạm vi toàn thế giới. Chúng thích hợp với môi trƣờng do đặc tính
không gây nguy hiểm và tạo ra màu dịu, nhẹ và tinh tế.
Annato (Bixa orellana) là một nguồn chất màu thực phẩm rất lâu đời. Nó tạo ra màu
cam ở bơ và pho mát. Mặc dù nó có thể đem lại màu sáng cho sợi nhƣng công dụng của nó
chỉ giới hạn trên phạm vi thực phẩm do thuốc nhuộm không thể tồn tại lâu dài với thời
gian. Ngƣời ta phát triển các qui trình làm cho chất nhuộm bền trên chất liệu tơ sợi hơn và
điều này đã dẫn đến một sự mở đầu của một kỷ nguyên mới đối với thuốc nhuộm annato
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 17 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
bởi nó có thể dùng một cách tiết kiệm để tạo ra màu sáng của chất nhuộm tự nhiên trên vải
sợi, đặc biệt là silk.
Màu cam mà chất nhuộm annatto đem lại bắt nguồn từ sự kết hợp giữa hai chất tạo
màu đó là Bixin và Norbixin. Bixin là thành phần chính của chất nhuộm và chiếm 80%
trong khi Norbixin chất nhuộm vàng chiếm tỷ lệ còn lại. Annato tạo ra chất nhuộm màu
cam dựa trên cấu trúc carotenoid. Tỷ lệ chất nhuộm có thể thay đổi từ 10-12% tuỳ theo số
3
) thƣờng đƣợc sử dụng để kéo dài tuổi thọ cuả thuốc nhuộm trên tơ sợi. Tuỳ vào
từng giai đoạn các chất cắm màu đƣợc thêm vào tơ sợi, 3 phƣơng pháp cắm màu trƣớc,
cắm màu đồng thời và cắm màu sau đang đƣợc sử dụng rộng rãi.
Các thuốc nhuộm khác nhau về cấu trúc và vì vậy có những dạng hoá học khác
nhau. Rất khó để tiêu chuẩn hoá những điều kiện nhuộm đối với một nhóm chất nhuộm nào
giống nhƣ trong nhuộm sợi tổng hợp. Vì vậy, cần thiết phải thiết lập qui trình tiêu chuẩn
đối với mỗi chất nhuộm trên mỗi loại vải sợi. Những qui trình đối với thuốc nhuộm annatto
trên vải silk đã đƣợc tiêu chuẩn hoá.
Đã từng đƣợc xem là chỉ dùng đƣợc trong thời gian ngắn, nay thuốc nhuộm annatto có
thể bền hơn với sự lựa chọn thích hợp và hiệu quả đƣợc nâng lên mức cao nhất với việc sử
dụng các phƣơng pháp nhuộm phù hợp. Màu cam rực rỡ lƣu lại trên vải silk là một bƣớc
đột phá đối với đặc tính tinh tế của thuốc nhuộm màu tự nhiên. Cây annatto có thể đƣợc
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 18 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
trồng trong vƣờn hoặc trong nhà để phục vụ cho cả hai mục đích trang trí và nhuộm màu
cho thực phẩm và vải sợi.
Nhuộm màu vàng đỏ trên nilông và polyester.
Thuốc nhuộm annatto có độ ái lực tƣơng đối cao đối với cả sợi nilông và polyester.
Màu sắc trên sợi nilông và polyester có độ bền tƣơng đối trong khi giặt.
Quá trình nhuộm thu nhiệt khi tỷ lệ hấp thụ thuốc nhuộm tăng lên cùng với độ tăng
của nhiệt độ. Một phát hiện nữa cũng rất thú vị đó là thuốc nhuộm annatto bixin có khả
năng nhuộm sợi ion hoá và không ion hoá bằng những cơ chế khác nhau. Trên nilông,
thuốc nhuộm nhìn bề ngoài có vẻ nhƣ đƣợc hấp thụ vào những vị trí tuyệt đối và lực ion
kiểm soát sự hấp thụ đó, trong khi đối với polyester sự hấp thụ tƣơng ứng với mô hình
dung dịch rắn mà điều đó có nghĩa là sự hấp thụ chủ yếu phụ thuộc vào sự tiếp xúc không
Các hợp chất có màu có liên kết p liên hợp, phân tử của chúng có những nhóm đặc
biệt có tác dụng mở rộng hệ liên kết làm kéo dài hệ liên hợp p.
Nhóm
-CH=CH-Nhóm etylen
-N=N-Nhóm azo
-CH=N-Nhóm azometyl nhóm tạo màu hay
-N=ONhóm Nitrozo nhóm hàm sắc.
-NO
2
Nhóm Nitro
=C=ONhóm Cacbonyl
Các nhóm không tạo màu nhƣng làm tăng cƣờng màu gọi là nhóm trợ màu (trợ sắc).
Thí dụ: -OH,-NH
2
, -SH, -OCH
3
, -NHCH
3
Các chất chỉ có nhóm hàm sắc nhƣng chƣa có tính hấp thụ chọn lọc cao, chỉ khi đƣa
các nhóm trợ sắc vào thì màu các hợp chất mới trở nên thuần nhất, có đủ cƣờng độ. SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 20 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
2. Phân loại các chất màu
O
6
màu vàng tƣơi tan nhiều trong kiềm và ete, không tan trong nƣớc.
Màu nghệ: củ nghệ chứa 4% cuacumyl, đem nghệ nghiền nhỏ trích ly với ligroin
loại chất hữu cơ, sau đó trích ly với ete và kết tinh lại trong benzene đƣợc cuacumyl.
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 21 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
2.2.2. Màu hữu cơ tổng hợp:
Hiện nay, có hàng ngàn loại màu hữu cơ tổng hợp khác nhau đƣợc ứng dụng trong
nhiều lĩnh vực kinh tế nhƣ: sơn, in, nhuộm, thực phẩm, mỹ phẩm, dƣợc phẩm, cao su,
nhựa …
Các chất hữu cơ không tan trong nƣớc thƣờng sản xuất ở dạng bột, hạt nhỏ ỡ micro,
loại này gọi là Pigment. Pigmen là chất màu không tan trong nƣớc và không tan
trong môi trƣờng sử dụng.
Các chất màu tan trong nƣớc hoặc có khả năng biến dạng, tan trong nƣớc hoặc dung
môi khác gọi là các phẩm màu.
Các chất màu chứa nhóm –COOH, -SO
3
H dễ tan trong nƣớc, có chứa nhóm =C=O
có thể biến dạng thành tan đƣợc …
Ngƣời ta có thể biến Pigment thành phẩm màu và ngƣợc lại, bằng cách đƣa vào
phân tử Pigment nhóm tan hoặc khóa nhóm tan lại.
Phân loại theo kỹ thuật: thuận lợi cho ngƣời tiêu dùng.
Khi nói đến tên thuốc nhuộm ngƣời ta có thể biết đƣợc cần dùng phƣơng pháp nào
để nhuộm, có thể nhuộm đƣợc những loại sợi vải nào, độ bền ra sao …
Theo cách phân loại này, mỗi thuốc nhuộm gồm có 3 phần:
Phần 1: ký hiệu bằng chữ cho biết tên thuốc nhuộm.
Phần 2: chỉ màu của thuốc nhuộm thƣờng viết là chữ (vàng, xanh, đỏ
…).
Phần 3: kí hiệu bằng chữ cái đứng cuối mỗi tên gọi cho biết sắc màu,
hình thể, trạng thái của màu.
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 23 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
Trong thực tế, ngƣời ta còn quy định thuốc nhuộm theo % so với nồng độ mẫu.
3. Phƣơng pháp đánh giá độ bền màu của vật liệu
3.1 Kiểm tra độ bền màu với giặt:
Mẫu kiểm tra đƣợc chuẩn bị theo đúng tiêu chuẩn, sau đó tiến hành giặt mẫu trong
dung dịch gồm: xà phòng 4 – 5 g/l, Na
2
CO
3
2 – 3 g/l, M = 50.
Tiến hành giặt ở 35 – 40
0
C (30 phút), 50 – 60
0
C (45 phút), 93 – 100
0
giá sự phai màu của mẫu thử theo tiêu chuẩn bảng màu ghi.
3.5. Kiểm tra độ bền màu với cọ xát:
Nguyên tắc chung là cho vải màu chuyển động cọ xát với vải trắng dƣới tác dụng
của lực 1kg (lực tác dụng lên đầu hình trụ đè lên vải là 1kg)
Nếu thử độ bền màu với ma sát ƣớt thì phải nhúng ƣớt vải màu và vải trắng trong
nƣớc cất rồi vắt đến hàm ẩm 100%. Đánh giá độ bền màu bằng sự thay đổi màu ban đầu
(phai màu) và dây màu sang vải trắng theo bảng chuẩn màu ghi.
SVTH: LÊ THỊ TƢỜNG OANH - 24 - GVHD: GS.TS ĐÀO HÙNG CƢỜNG
LỚP : 08CHD
Đề tài:
“Nghiên cứu xác định hàm lượng phẩm màu annatto theo độ chín của quả điều nhuộm
bằng dung dịch NaOH 0,5N”
3.6. Kiểm tra độ bền màu với H
2
O
2
:
Mẫu thử đƣợc chuẩn bị theo mẫu phức tạp rồi cuộn lại theo chiều ngang 4cm, cho
mẫu vào ống nghiệm và đổ dung dịch tẩy vào để tiến hành thí nghiệm.
Sau thí nghiệm lấy mẫu ra giặt 10 phút trong nƣớc sạch rồi sấy ở < 60
0
C hoặc phơi
khô.
3.7. Kiểm tra độ bền màu với ánh sáng:
Dựa vào bảng chuẩn màu xanh gồm 8 mẫu len đƣợc nhuộm bằng các loại thuốc
nhuộm có độ bền ánh sáng khác nhau do viện nghiên cứu tiêu chuẩn Anh đã xác định.
Cách làm dựa trên sự phai màu của mẫu thử ở ngoài ánh sáng trong 24h với các cấp độ che
khuất mẫu khác nhau.
3.8. Kiểm tra độ bền màu với ánh sáng và thời tiết:
Các phƣơng pháp tách: trong các phƣơng pháp này, cấu tử cần xác định đƣợc tách ra
từ chất phân tích dƣới dạng tự do và đƣợc cân trên cân phân tích.
Các phƣơng pháp kết tủa: trong các phƣơng pháp này ngƣời ta kết tủa định lƣợng
cấu tử cần xác định bằng phƣơng pháp hóa học dƣới dạng hợp chất hóa học ít tan có
thành phần hóa học nghiêm ngặt. Kết tủa tách ra đƣợc rửa, sấy hoặc đem nung. Khi
đó kết tủa thƣờng đƣợc chuyển thành một chất mới có thành phần biết chính xác.
Hợp chất này đƣợc cân trên cân phân tích.
Các phƣơng pháp cất: trong các phƣơng pháp này, ngƣời ta cất một cách định lƣợng
cấu tử cần xác định dƣới dạng hợp chất bay hơi. Phần cần xác định đƣợc tách ra
bằng cách đốt nóng chất phân tích hoặc bằng tác dụng của các thuốc thử thích hợp
làm tách ra các sản phẩm bay hơi. Các phƣơng pháp cất thƣờng là các phƣơng pháp
trực tiếp và gián tiếp.
1.3. Một số kỹ thuật của phƣơng pháp phân tích trọng lƣợng
1.3.1. Lấy và hòa tan mẫu cân:
Độ lớn của lƣợng cân chất lấy để nghiên cứu ảnh hƣởng tới độ chính xác của sự
phân tích. Lƣợng cân của chất phân tích càng lớn, độ chính xác tƣơng đối của các kết quả
phân tích càng cao.