năng lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam khi gia nhập WTO - Pdf 18


MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 2
NỘI DUNG CHÍNH ............................................................................................ 4
I. Các định nghĩa liên quan đến cạnh tranh ..................................................... 4
II. Một số kinh nghiệm của các nước bạn trong vấn đề nâng cao sức cạnh
tranh của hàng hoá trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. ........................ 5
1. Năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp: ............................ 5
1.1 .Nhật Bản: .......................................................................................... 5
1.2. Trung Quốc: ...................................................................................... 8
2. Năng lực cạnh trang của các sản phẩm nông nghiệp: .......................... 10
III. Thực trạng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam: ..................... 11
1. Trước khi gia nhập WTO ...................................................................... 11
1.1. Thành tựu: ....................................................................................... 11
1.2. Hạn chế: .......................................................................................... 13
2. Sau khi gia nhập WTO .......................................................................... 16
2.1. Trước hết xin đề cập đến những nguyên tắc nền tảng của WTO: 16
2.2. Cơ may ............................................................................................ 17
2.3. Thách thức ...................................................................................... 19
IV. Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ................. 20
1. Xây dựng chiến lược phát triển và chiến lược cạnh tranh tích cực: .... 20
2. Phát triển khoa học công nghệ và giáo dục nhằm nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế. ................................................................................. 25
3. Tiếp tục hoàn thiện chính sách kinh tế, dịch vụ tài chính ngân hàng: . 26
4. Một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả cạnh tranh một số ngành có
sức cạnh tranh của Việt Nam: ................................................................... 27
4.1. Sản phẩm nông nghiệp: .................................................................. 27
4.2. Ngành dệt may: ............................................................................... 29
C. KẾT LUẬN ................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 31

quốc gia đó sẽ chiếm được quyền chủ động trong tiến trình toàn cầu hoá kinh
tế. Vì vậy vấn đề nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam là vấn đề
thực tiễn nóng bỏng, sôi động được các nhà hoạch định chính sách, nhà quản
lý doanh nghiệp và chính phủ quan tâm nghiên cứu.
Trong đề án này, xin được trình bày một số vấn đề liên quan đến năng
lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam khi gia nhập WTO.
2
Đề án tập trung vào 3 nội dung chính sau:
(1) Một số kinh nghiệm của các nước bạn trong vấn đề nâng cao sức
cạnh tranh của hàng hoá trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
(2) Thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam.
(3) Các giải pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Sau đây xin đi vào nội dung chi tiết của đề án.
3
NỘI DUNG CHÍNH
I. Các định nghĩa liên quan đến cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế, về mặt lý luận từ lâu đã được các nhà kinh tế học
trước Mác và chính các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin cũng đã đề
cập đến.
Cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực trong nền kinh tế thị
trường. Trong văn kiện đại hội Đảng VIII của Đảng cũng đã ghi rõ “Cơ chế
thị trường đòi hỏi phải hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh. hợp
pháp, văn minh. Cạnh tranh vì lợi ích của đất nước chứ không phải làm phá
sản hang loạt, lãng phí các nguồn lực, thôn tính lẫn nhau.”
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau
tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của
mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như
các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ
thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích. Đối với người sản

Để có nền kinh tế siêu cường như ngày nay, Nhật Bản đã phải trải qua
hơn 100 năm phát triển. Trong đó có thể nói thời kì 1955-1973 là thời kì rất
đặc biệt. Thời kì này kinh tế mỗi năm tăng trưởng bình quân 10% và thành
quả này kéo dài trong thời gian khoảng 20 năm. Các nhà nghiên cứu gọi đây
là giai đoạn “thần kì” hoặc “thời đại phát triển cao độ” của Nhật Bản.
Nhưng, trước khi bước vào giai đoạn thần kì này, Nhật Bản đứng trước
một tình huống quốc tế giống như Việt Nam hiện nay là phải có một chiến
lược như thế nào trước trào lưu chung của thế giới là mở cửa, hội nhập vào
nền kinh tế thế giới trong khi nền kinh tế nước mình còn non yếu.
Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên vào loại nhất thế giới nên ngoại
thương có vai trò vô cùng quan trọng cho kinh tế phát triển. Rõ ràng việc gia
nhập các tổ chức kinh tế, thương mại thế giới sẽ mang lại cơ hội tiếp cận thị
trường thế giới rộng lớn. Song việc đó lại đi kèm theo những nghĩa vụ phải
mở cửa thị trường nước mình đối với hàng ngoại và hoạt động đầu tư của các
công ty nước ngoài trong khi trình độ phát triển kinh tế của Nhật Bản còn non
yếu so với cac nước Âu-Mĩ. Nhưng chỉ có con đường chấp nhận hội nhập,
giảm bớt thách thức đồng thời đưa ra các chiến lược phát triển các ngành
công nghiệp mà Nhật Bản có tiềm năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Chiến lược mở cửa, hội nhập, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Nhật Bản gồm 3 bộ phân không thể tách rời:
Thứ nhất, việc mở cửa như thế nào để hàng nhập không cản trở sự phát
triển của các ngành công nghiệp trong nước.
Thứ hai,việc mở cửa phải kết hợp với chiến lược, chính sách làm sao cho
các ngành công nghiệp ngày càng có sức cạnh tranh trong thị trường trong
nước và thế giới.
5
Thứ ba, để hội nhập có hiệu quả, tranh thủ được nhiều cơ hội của thị
trường thế giới phải có chiến lược và tổ chức đẩy mạnh xuất khẩu.
Sự phát triển thần kì và sự tăng cường sức cạnh tranh quốc tế của một số
ngành công nghiệp chủ yếu của Nhật Bản trong thời kì này đã chứng minh sự

nước có sức cạnh tranh hoặc những ngành truyền thống mà các công ty nước
ngoài hầu như không quan tâm.
6
Song song với việc trì hoãn tự do hoá tư bản, chính phủ Nhật tích cực
khuyến khích, sắp xếp các công ty trong nước tạo thành các công ty lớn, đủ
sức cạnh tranh với các công ty xuyên quốc gia sau khi mở cửa thị trường đầu
tư ra nước ngoài.
b. Xây dựng chiến lược phát triển và tăng sức cạnh tranh của các ngành công
nghiệp
_Thứ nhất,Nhật Bản đã chon các ngành có lợi thế so sánh động-lợi thế so
sánh có được trong tương lai- và đưa ra cơ cấu công nghiệp trung và dài hạn.
Đó phải là các ngành có khả năng tăng năng suất lao động nhanh, những
ngành mà Nhật Bản có khả năng hấp thu công nghệ nhập khẩu một cách có
hiệu quả và là những ngành mà nhu cầu sẽ tăng nhanh khi lợi nhuận tăng. Với
lực lượng lao động có kĩ năng cao cùng với nhiều yếu tố khác, Nhật đã chọn
hầu hết các ngành công nghiệp nặng và ngành có công nghệ cao.
_Thứ hai, Nhật Bản đã đưa ra các chính sách nuôi dưỡng ngành công
nghiệp chẳng hạn như ban hành các luật hoặc pháp lệnh cho từng ngành đồng
thời có biên pháp trợ giúp về giá và về tín dụng…
_Thứ ba, các chính sách, chiến lược công nghiệp được chuẩn bị với sự
tham gia rộng rãi của nhiều tầng lớp xã hội, đặc biệt là sự liên kết, hợp tác
giữa chính phủ với lãnh đạo các doanh nghiệp và học giả kinh tế.
c. Xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng công nghiệp gồm 2 phần:
Một là, khả năng tổ chức của các công ty tư nhân. Đó là sự hình thành
của các tổng công ty thương mại. Các tổng công ty này có các tính chất cơ
bản sau:
_Tính tổng hợp: kinh doanh nhiều mặt hàng.
_Tính đa dạng: kinh danh xuất nhập khẩu, bán buôn trong nước, bán
buôn giữa các nước bên ngoài Nhật Bản.
_Tính tổ chức: đóng vai trò tích cực trong việc cung cấp vốn, tín dụng

cũng theo chế độ kế hoạch hoá tập trung. Kể từ sau Hội nghị lần thứ ba Ban
chấp hành Trung ương Đảng khoá XI(1978), Trung Quốc bước vào giai đoạn
thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từng bước sang cơ chế thị trường với tiêu
chí xây dựng 1 nước xã hội chủ nghĩa mang đặc sắc Trung Quốc.
Bằng việc áp dụng nhiều chính sách mới phù hợp, Trung Quốc đã đưa
nền kinh tế phát triển vượt bậc.Dưới đây là những kinh nghiệm của Trung
Quốc trong lĩnh vực công nghiệp và ngoại thương được coi là những nguyên
nhân trực tiếp tạo nên sức cạnh tranh của hàng công nghiệp Trung Quốc trên
thị trương thế giới.
Thành công lớn nhất của Trung Quốc trong lĩnh vực hàng công nghiệp
xuất khẩu là trong một thời gian không lâu đã đẩy nhanh xuất khẩu khiến cho
cán cân thanh toán theo chiều hướng có lợi.
Để đạt được nhữnh thành công to lớn như vậy chinh là nhờ Trung Quốc
đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đẩy mạnh sản xuất, đổi mới kĩ thuật trong
công nghiệp với những chính sách ngoại thương đúng đắn.
8
_ Trung Quốc đã có rất nhiều biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Đây
là những giải pháp “gốc” vì sản phẩm sản xuất ra có giá thành thấp sẽ dễ tiêu
thụ trên cả thị trường trong nước và ngoài nước. Kinh nghiệm của Trung
Quốc cho thấy có thể hạ giá thành sản phẩm cần có các biện pháp:
Một là, về mặt sản xuất:
+Trung Quốc đã tìm nhiều biện pháp đổi mới công nghệ làm cho năng
suất của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước tăng lên, giá
thành sản phẩm hạ.Một trong những việc làm tích cực là tìm cách thu hút vốn
đầu tư nước ngoài bằng những c hính sách thông thoáng.
+Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng rất chú trọng học tập kinh nghiệm tổ
chức và quản lý xí nghiệp của nước ngoài bằng cách hang năm cử rất nhiều
người ra nước ngoài tham quan học tập đông thời thông qua việc nhận thầu
các công trình và cử người đi lao động ở nước ngoài để học tập
+Lựa chọn những mặt hàng là thế mạnh của Trung Quốc như hàng công

khu này đóng vai trò “cửa sổ”, “phòng thí nghiệm” để quan sát học tập tiến
tới hoà nhập với bên ngoài, thu hút vốn, kĩ thuật, thu thập và cung cấp thông
tin, mở ra các kênh xuất khẩu.
+Trung Quốc rất coi trọng mở rộng thị trường và sử dụng nhiều biện
pháp đồng bộ cho việc mở rộng thị trường.Bên cạnh các điểm nêu trên, nhà
nước trung Quốc còn sử dụng nhiều giải pháp khác như: tăng quyền hạn cho
các doanh nghiệp chuyên là kinh tế đối ngoại đồng thời với việc xoá bỏ độc
quyền ngoại thương của các công ty ngoại thương, để cho các công ty này
được xuất nhạp khẩu trực tiếp và làm đại lý cho các xí nghiệp, tăng cường mở
rộng.
+Nhà nước trung Quốc mở rộng quan hệ đối ngoại để tạo ra môi trường
nhằm mở rộng thị trường.Kinh nghiệm sử dụng sự gắn kết giữa chính trị với
kinh tế hơn ở đâu hết được Trung Quốc sử dụng một cách nhạy bén từ khi
triển khai công cuộc đổi mới và thực tế đã mang lại hiệu quả to lớn.
Có thể nói xét từng trường hợp cụ thể, các kinh nghiệm trên không mới,
nhưng vấn đề là ở chỗ toàn bộ các kinh nghiệm đó đã được sử dụng đồng bộ,
hài hoà với liều lượng vừa đủ nên đã tạo ra thành công vượt bậc cho trung
Quốc như vậy.
2. Năng lực cạnh trang của các sản phẩm nông nghiệp:
Qua nghiên cứu sản xuất và xuất khẩu nông nghiệp ở một số nước như
Mĩ, Trung Quốc, Malaixia, Thái Lan…cho thấy, chính phủ các nước này rất
quan tâm tới việc phát triển các ngành nông sản xuất khẩu. Đặc biệt nhiều
nước xây dựng những chiến lược riêng đối với từng ngành có lợi thế so sánh
để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả.
Các nước này trong quá trình phát triển nông nghiệp nói chung và xây
dựng các ngành nông sản xuất khẩu nói riêng đều xuất phát từ các lợi thế vốn
có và biết tạo ra các lợi thế mới trên cơ sở đổi mới chính sách, khoa học-công
10
nghệ, vốn đầu tư và thị trường. Từ thực tiễn của một số nước chúng ta có thể
rút ra một số nhận xét có tính chất kinh nghiệm như sau:

khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 57% kim ngạch xuất khẩu của cả
nước, trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy xuất khẩu của cả nước.
Tổng kim ngạch năm 2005 bằng l04,9% chỉ tiêu kế hoạch của Chính phủ đặt
ra từ đầu năm (30,7 tỷ USD).
11
Lượng xuất khẩu và giá xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu đều tăng ở
mức trên dưới 9 và l l%, lần lượt đóng góp 42% và 58% vào giá trị gần 5,5 tỷ
USD tăng trong năm nay so với năm 2004. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu
đều đạt tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao. Đặc biệt, một số mặt hàng đạt
tốc độ tăng kim ngạch ấn tượng như gạo (+49%) (l), rau quả (+36,1%), cao su
(+25,2%), dầu thô (+35%), than đá (+80,6%), hàng điện tử, linh kiện máy tính
(+36,4%), sản phẩm gỗ (+43, 1%), dây cáp điện (+33, l%).
Thị trường xuất khẩu tăng trên tất cả các khu vực trên thế giới trong năm
2005. Trong đó, thị trường Châu Phi có tốc độ tăng cao nhất (+84%), Châu
Đại Dương có tốc độ tăng cao thứ hai (+53%), thị trường Châu Mỹ tăng gần
22%, Châu á tăng 2l ,6% (riêng khu vực ASEAN tăng 39,3%), Châu Âu tăng
6,7% (EU tăng 8,1%). Xuất khẩu dịch vụ tiếp tục có những thành công: năm
2005 ước đạt 4 tỷ USD, tăng l4,7% so với năm 2004. Doanh thu từ hoạt động
du 1ịch ngày càng tăng (Năm 2005, cả nước đón 3,5 triệu lượt khách quốc tế,
tăng khoảng 20% so với năm 2004). Nhiều loài hình dịch vụ khác mang lại
ngoại tệ, bổ sung tích cực vào hoạt động xuất khẩu dịch vụ của cả nước như
vận tải hàng hoá tăng, viễn thông quốc tế tăng mạnh so với năm 2004. Xuất
khẩu dịch vụ năm 2005 đạt 4 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu cả thời kỳ 5 năm
dự kiến đạt trên 21 tỷ USD, tốc độ tăng bình quân l5,7%/năm, bằng khoảng
l9% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, xấp xỉ mức bình quân của thế giới (thế
giới là 20%).
Kết quả xuất khẩu năm 2005 đã góp phần nâng tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng hoá giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng 110,6 tỷ USD, tốc độ tăng
trưởng bình quân 5 năm đạt 17,4%, cao hơn so với mục tiêu đặt ra trong
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 là 1,3%. Kim ngạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status