Nghiên cứu liều lượng bón phân p và k cho cây hồ tiêu ở đaklak - Pdf 18

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I NGUYỄN HỮU LUẬN
NGHIÊN CỨU LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN P VÀ K
CHO CÂY HỒ TIÊU Ở DAKLAK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. TÔN NỮ TUẤN NAM
HÀ NỘI, 2007
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN


kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Luận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học 3
1.4. Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Nguồn gốc và ñặc tính thực vật học của cây hồ tiêu 4
2.2. Yêu cầu sinh thái của cây hồ tiêu 6
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu 8
2.3. Dinh dưỡng khoáng ñối với sinh trưởng phát triển của cây hồ tiêu 12
2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cây tiêu 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCC1 Cặp cành cấp 1
ðC ðối chứng
PVBð Phạm vi biến ñộng
TB Trung bình
TLB Tỷ lệ bệnh
tr.ñ Triệu ñồng
n Số mẫu ñiều tra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi


trong ñất 51

4.10. Ảnh hưởng của liều lượng P, K ñến chiều dài cành cấp 1 55

4.11. Ảnh hưởng của liều lượng P, K ñến số cành thứ cấp/cành cấp 1 56

4.12. Ảnh hưởng của liều lượng P, K ñến ñường kính tán cây tiêu 57

4.13. Ảnh hưởng của liều lượng P, K tới tỷ lệ rụng gié quả 58

4.14. Ảnh hưởng của liều lượng P, K tới năng suất tiêu ñen 60

4.15. Ảnh hưởng của liều lượng P, K tới dung trọng tiêu ñen 60

4.16. Ảnh hưởng của liều lượng P, K ñến tỷ lệ cây vàng lá 62

4.17. Ảnh hưởng của liều lượng P, K ñến tỷ lệ cây bị xoăn lùn 63

4.18. Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong ñất 64

4.19. Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong lá tiêu 65

4.20. Ước tính hiệu quả kinh tế của các liều lượng P, K ñối với tiêu
kinh doanh 67

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viiDANH MỤC HÌNH


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Tiêu là loại cây công nghiệp nhiệt ñới, có giá trị xuất khẩu cao ñem lại
nhiều lợi nhuận cho người trồng trọt. Tiêu ñược trồng ở nhiều vùng sinh thái
của nước ta như ở miền ñồi núi ñất ñỏ miền Trung (tỉnh Quảng Trị), vùng
ðông Nam Bộ và các tỉnh Tây Nguyên. Trong ñó Tây Nguyên là vùng có
nhiều tiềm năng về ñất ñai, khí hậu ñể mở rộng diện tích trồng tiêu nhằm ñem
lại hiệu quả kinh tế cao ñồng thời gắn với việc bảo vệ môi trường. Hơn nữa,
cây tiêu là cây công nghiệp có giá trị thương mại và xuất khẩu cao, mang lại
nhiều lợi nhuận cho người lao ñộng. Do vậy sản xuất hồ tiêu có thể góp phần
vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo, tăng thu nhập và nâng cao ñời sống nông
dân.
Trong những năm gần ñây diện tích và sản lượng hồ tiêu Việt Nam
tăng ñáng kể. Hiện nay, Việt Nam ñã trở thành nước xuất khẩu hồ tiêu lớn
nhất thế giới, chiếm khoảng 35% tổng lượng xuất khẩu của thế giới. Tuy diện
tích, năng suất và sản lượng tương ñối lớn, nhưng ngành sản xuất hồ tiêu ở
nước ta hiện nay chủ yếu là tự phát và trồng, chăm bón theo kinh nghiệm, do
vậy người sản xuất gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng giống tiêu cũng

lượng hồ tiêu.
- Các kết quả thu ñược sẽ góp phần xây dựng các quy trình bón phân
hợp lý cho cây hồ tiêu, làm tài liệu cho nghiên cứu khoa học và giảng dạy về
kỹ thuật sử dụng phân bón cho cây hồ tiêu ở Việt Nam.
* Yêu cầu:
- ðánh giá tính chất ñất ñai các vườn tiêu trồng trên ñất ñỏ bazan tại
Dak Lak.
- ðánh giá kỹ thuật sử dụng phân bón cho cây hồ tiêu tại ðaklak thời
kỳ kinh doanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3 - ðánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón P, K ñến khả năng sinh
trưởng và phát triển của cây hồ tiêu tại Daklak.
- ðánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón P, K ñến mức ñộ nhiễm bệnh
hại trên hồ tiêu tại Daklak.
- ðánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón P, K ñến năng suất, chất
lượng hồ tiêu.
1.3. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh cơ sở khoa học bón P, K cho hồ tiêu trồng trên ñất ñỏ bazan
tại Dak Lak.
- Bổ sung tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy nghiên cứu khoa
học và chỉ ñạo sản xuất.
1.4. Ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả thu ñược của ñề tài là một trong những cơ sở ñể xây dựng
quy trình bón phân cho cây hồ tiêu trồng trên ñất ñỏ bazan tại ðaklak.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần làm tăng năng suất hồ tiêu
trồng tại Daklak nói riêng và Tây Nguyên nói chung
- Tăng thu nhập cho người dân trong vùng và góp phần phát triển nền

Từ cuối thế kỷ XIX, cây tiêu bắt ñầu ñược phổ biến sang trồng ở châu
Phi, châu Mỹ. Madagascar, Brazil là các nước có diện tích và sản lượng hồ tiêu
ñáng kể.
Hiện nay, hồ tiêu ñược trồng nhiều ở các nước nằm trong vùng xích ñạo
từ 20
o
vĩ bắc ñến 20
o
vĩ nam. Ở nước ta, hồ tiêu ñược trồng phổ biến từ tỉnh
Quảng Trị trở vào phía Nam, thích hợp ở ñộ cao dưới 800 m, lên cao hơn tiêu
phát triển kém.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
52.1.2. ðặc ñiểm thực vật học
- Thân cành lá: tiêu thuộc loại dây leo mềm dẻo ñược phân thành nhiều
ñốt, tại mỗi ñốt có 1 lá ñơn. Lá có cuống, phiến lá hình trái tim, mọc cách. Ở
nách lá có các mầm ngủ có thể phát sinh thành các cành tược, cành lươn, cành
quả tùy theo từng giai ñoạn phát triển của cây tiêu.
- Cành vượt (cành tược): thường phát sinh từ mầm nách trên các cây
tiêu nhỏ hơn 1 tuổi. ðối với cây trưởng thành, cành tược phát sinh từ các
mầm nách trên dây thân chính phía dưới thấp của trụ tiêu. ðặc ñiểm của cành
tược là góc ñộ phân cành nhỏ, dưới 45
0
, cành mọc tương ñối thẳng. Cành tược
sinh trưởng khỏe, lóng ngắn, các ñốt có nhiều rễ bám, thường ñược dùng ñể
giâm cành nhân giống.
- Cành lươn (dây lươn): là cành phát sinh từ mầm nách của các ñốt gần
sát gốc của dây tiêu. ðặc trưng của cành lươn là bò sát ñất và các lóng rất dài.

hoa xếp thành hình xoắn ốc, hoa tiêu lưỡng tính hay ñơn tính. Các giống tiêu
cho năng suất cao thường có tỷ lệ hoa lưỡng tính nhiều hơn.
Quả tiêu thuộc loại quả hạch, không có cuống, mang 1 hạt hình cầu.
Từ khi hoa xuất hiện ñầy ñủ cho ñến khi quả chín kéo dài từ 7 - 10
tháng.
2.2. Yêu cầu sinh thái của cây hồ tiêu
Theo Phan Quốc Sủng và Phan Hữu Trinh [18],[21] cây tiêu có yêu cầu
về ñiều kiện sinh thái như sau
- Nhiệt ñộ
Tiêu là một loại cây ñặc trưng của vùng nhiệt ñới. Về mặt nhiệt ñộ, các
tài liệu cho thấy cây tiêu có thể trồng ñược ở khu vực vĩ tuyến 20
0
Bắc và
Nam, nơi có nhiệt ñộ từ 10 - 35
0
C. Nhiệt ñộ thích hợp cho cây tiêu từ 18 - 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
70
C. Khi nhiệt ñộ không khí cao hơn 40
0
C và thấp hơn 10
0
C ñều ảnh hưởng
xấu ñến sinh trưởng cây tiêu. Cây tiêu sẽ ngừng sinh trưởng ở nhiệt ñộ 15
0
C
kéo dài. Nhiệt ñộ 6 -10

Cây tiêu trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau như ñất ñỏ phát
triển trên ñá bazan, ñất ñỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch, diệp thạch,
ñất cát xám trên ñá granit, ñất phù sa, ñất sét pha cát miễn là ñạt các yêu
cầu cơ bản sau.
+ ðất dễ thoát nước, có ñộ dốc dưới 5%, không bị úng ngập dù chỉ
úng ngập tạm thời trong vòng 24 giờ.
+ Tầng canh tác dày trên 70cm, mạch nước ngầm sâu hơn 2m.
+ ðất giàu mùn, thành phần cơ giới nhẹ ñến trung bình, pH
KCl
từ 5 - 6.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu
2.3.1. Tình hình sản xuất tiêu trên thế giới

Diện tích và sản lượng hồ tiêu của các nước sản xuất và xuất
khẩu chính trên thế giới một số năm gần ñây ñược ghi lại ở bảng 2.1
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng các nước sản xuất hồ tiêu
2004 2005 2006
Nước
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)

-

40.000

87.545

12.700

24.739

50.000

70.000

44.500

35.000

19.000

14.000

95.000

-

35.000

-


Diện tích Sản
lượng
Diện tích Sản
lượng
Diện tích Sản
lượng
2004 2005 2006
Ấn ðộ
Brazil
Indonesia
Malaysia
Sri Lanca
Việt Nam

Hình 2.1. Diện tích và sản lượng của một số nước
trồng hồ tiêu chính trên thế giới
Năm 2004, Ấn ðộ là nước có diện tích hồ tiêu nhiều nhất thế giới,
231.000ha. Tuy vậy, năng suất tiêu ở Ấn ðộ lại rất thấp nên sản lượng chỉ ñạt
62.000 tấn tiêu ñen. Các năm sau không có số liệu chính thức về diện tích
nhưng sản lượng tiêu của Ấn ðộ lại giảm mạnh trong năm 2006. Nước có
diện tích trồng hồ tiêu lớn thứ 2 thế giới là Việt Nam. Diện tích hồ tiêu Việt
Nam ñạt 50.000 ha vào năm 2004 và có chiều hướng tăng nhẹ.
Trong năm 2007 với ñiều kiện thời tiết bất thuận cùng với sâu bệnh lam
rộng, mặt khác các vườn tiêu bị chặt phá của Indonesi, Malaysia trong thời kỳ
giảm giá cách ñây vài năm chưa kịp phục hồi khiến nguồn cung hạt tiêu trên
thế giới bị thắt chặt. Sản lượng hạt tiêu thế giới năm 2007 dự báo ñạt 211.000
tấn, so với 266.000 tấn năm 2006. Cung - cầu hạt tiêu trên thế giới mất cân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

Ở nước ta hồ tiêu ñược phân bố thành các vùng sản xuất chính ở Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên, vùng ðông Nam Bộ và ðồng
bằng Sông Cửu Long, trong ñó Tây Nguyên và ðông Nam Bộ là 2 vùng sản
xuất chính. Sản xuất hồ tiêu thường hình thành các vùng nổi tiếng như: Tân
Lâm (Quảng Trị), Lộc Ninh (Bình Phước), Bà Rịa (Bà Rịa-Vũng Tàu), Phú
Quốc (Kiên Giang), Dak R’Lấp (Dak Nông), Chư sê (Gia Lai), ñiều này sẽ
tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch thành các vùng sản xuất hàng hoá,
ñạt chất lượng xuất khẩu.
Theo số liệu thống kê, hiện nay Tây Nguyên có hơn 13.000 ha tiêu, ñứng
thứ hai cả nước sau vùng ðông Nam Bộ (20.075ha). Trong 5 tỉnh Tây Nguyên
thì Dak Nông là tỉnh có diện tích hồ tiêu lớn nhất, tiếp ñó là Dak Lak. Tỉnh Gia
Lai có vùng tiêu Chư Sê với diện tích khoảng 3.000 ha, là một vùng trồng tiêu
rất tập trung với kỹ thuật thâm canh cao.
Việt Nam hiện nay ñã vượt xa các nước trên thế giới cả về sản xuất và
xuất khẩu hạt tiêu. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong tổng số
9,5 tỷ USD giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 9 tháng ñầu năm nay thì kim
ngạch do hạt tiêu mang lại ñạt 218 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ năm
ngoái, mặc dù sản lượng xuất khẩu chỉ ñạt khoảng 68.000 tấn, giảm 35% so với
cùng kỳ năm 2006. Hạt tiêu Việt Nam ñã ñược xuất khẩu tới 80 thị trường trên
thế giới. Trong ñó, ðức là nước nhập khẩu lớn nhất với gần 6.800 tấn trong 9
tháng ñầu năm 2007, chiếm khoảng 10% tổng khối lượng hạt tiêu xuất khẩu của
Việt Nam.
Ngành sản xuất hồ tiêu ở nước ta hiện nay chủ yếu là tự phát dưới hình
thức sản xuất nông hộ, tiêu ñược trồng và chăm bón theo kinh nghiệm của từng
nông hộ. Mô hình kinh tế nông hộ tỏ ra phù hợp với sản xuất hồ tiêu là loại cây
trồng ñòi hỏi kỹ thuật cao cùng với sự chăm sóc thường xuyên, tỉ mỉ. Qua quá
trình sản xuất, nông dân trồng tiêu có nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13trong việc kích thích sự tăng trưởng của cây tiêu, giúp cây ñâm nhiều chồi,
nhánh, cành quả, làm cho lá có màu xanh ñậm. Ngoài ra chất ñạm còn góp phần
cho cây tiêu ra nhiều hoa, tăng kích thước và ñộ chứa protein của trái tiêu.
Trong ñất, ñạm tồn tại ở 3 dạng chính: ñạm vô cơ, ñạm hữu cơ dễ phân
giải và ñạm hữu cơ khó phân giải. ðạm tổng số trong ñất bao gồm cả 3 dạng
trên. ðạm dễ tiêu trong ñất giúp vi sinh vật phân giải ñạm hoạt ñộng mạnh hơn,
nhờ vậy chất hữu cơ mau ñược khoáng hóa và trở nên hữu dụng cho cây tiêu.
Chất ñạm cần cho cây tiêu cả 2 giai ñoạn kiến thiết cơ bản (cây non) và
kinh doanh (cây trưởng thành cho thu hoạch). Nhu cầu ñạm của cây tiêu phân bố
ñều trong năm do vậy phải bón ñạm nhiều lần trong năm.
Hiện tượng thiếu ñạm trên cây tiêu thể hiện cây sinh trưởng chậm lại, ít ra
cành, chồi, lá trở nên xanh nhạt và vàng. Trước tiên các lá ở dưới thấp hóa vàng
nhạt nhưng lá ở tầng trên của trụ tiêu vẫn còn giữ ñược màu xanh tương ñối. Khi
cây bị thiếu ñạm nặng nề, toàn bộ lá của trụ tiêu có màu vàng tới màu vàng ñậm
ñặc trưng và ñầu ngọn lá bị khô chết. Lá rụng trong trường hợp cây bị ảnh hưởng
thiếu ñạm nghiêm trọng.
Tuy cây tiêu rất cần ñạm, nhưng bón ñạm nhiều quá, cây sẽ ra nhiều lá mà
ít ra hoa, quả, cây dễ bị lốp giảm khả năng chống ñỡ với sâu bệnh, gió bão. ðạm
dư thừa cũng làm kéo dài thời gian chín, không thu hoạch ñược tập trung và làm
giảm phẩm chất tiêu.
2.3.2. Vai trò của lân ñối với cây tiêu
Lân tham gia trong quá trình trao ñổi chất, tích lũy hydrrat carbon, protit,
chất béo. Cây tiêu hấp thu lân không nhiều nhưng lân cũng là một yếu tố không
kém phần quan trọng. Lân có tác dụng kích thích rễ phát triển tốt nhờ ñó cây hấp
thu ñược các chất dinh dưỡng khác nhiều hơn và giúp cây có khả năng kháng
hạn. ðối với cây trưởng thành nguyên tố lân ảnh hưởng rõ ñến sự sinh sản, giúp
cây ra nhiều hoa, quá trình thụ phấn thụ tinh tốt.

15phát triển của ñọt cây, rễ cây, sự cấu tạo của hoa và di chuyển chất khô từ thân lá
qua trái tiêu.
Hiện tượng thiếu canxi thấy ñược trên các lá ñã thành thục, phần dưới trụ
tiêu thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn phần tán phía trên cao. Trên lá xuất
hiện các vệt úa vàng từ một bên hay cả 2 bên phiến lá gần phía cuống lá hoặc ở
ñoạn giữa lá. Các vệt úa vàng này ñi dần vào phía trong gân chính, tiếp theo sau
ñó là sự hoại tử. các vết hoại tử rất nhỏ có thể xuất hiện rải rác giữa các gân lá, ở
mặt trên hay mặt dưới lá. Lá rụng rước khi các vết hoại tử này phát triển mạnh.
Ma nhê (Mg) cũng là một yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng ñối với
cây tiêu.
Hiện tượng thiếu ma nhê xuất hiện trước tiên trên các lá già và phát triển
dần lên các lá non hơn. Thiếu ma nhê, phiến lá trở nên úa vàng trong khi các gân
chính vẫn xanh. Vệt vàng thường xuất hiện từ trung tâm của một nửa ñầu phiến
lá rồi lan dần ra mép lá và phía cuống lá. Vùng phiến lá gần cuống lá thường vẫn
giữ ñược màu xanh. Thiếu nặng lá rụng ñồng loạt, trên cây còn các cành các
cành trơ trụi và một ít lá non hơn không bị ảnh hưởng.
Lưu huỳnh (S) là yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển
của cây trồng. ðến nay lưu huỳnh ñược nhiều nhà nông học xem là yếu tố dinh
dưỡng quan trọng thứ tư sau N,P,K. Thiếu lưu huỳnh ảnh hưởng ñến sự tổng hợp
protein, gây ra giảm diệp lục tố, làm chậm hoặc ngăn cản sự ra hoa và do ñó làm
giảm năng suất cây trồng.
Trong số các chất vi lượng thì kẽm (Zn), Molipden (Mo), Bore (Bo) là các
chất quan trọng nhất ñối với cây tiêu. Việc bón bổ sung chất vi lượng hoặc phun
vi lượng qua lá ñã làm tăng năng suất hồ tiêu.
2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cây tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16

O
5
K
2
O
Thân

Rễ
Quả
6,0
6,0
2,5
1,0
43,8
151,8
72,3
24,2
13,7
28,9
9,2
4,6
100,8
195,6
76,0
32,3
Tổng cộng 15,5 292 56 405
* Nguồn: Sadanandan, 2000
Năm 2000, Sadanandan khi nghiên cứu trên giống Panniyur 1, là
giống tiêu lai của Ấn ðộ, cũng cho thấy tổng lượng N và K ở các bộ phận
của cây tiêu ñều rất cao so với lân. Lượng N, P, K lấy ñi từ 1 ha ñất trồng

<0,01
1,06-1,64
0,03 - 0,10
0,33 - 1,77
0,47 - 1,41
0,20 - 0,39
0,01 - 0,08
1,65 - 2,79
0,11 - 0,26
1,78 - 2,84
1,42 - 3,33
0,40 - 0,69
0,09 - 0,29
2,80 - 3,40
0,27 - 0,37
2,85 - 3,68
3,34 - 4,30
0,70 - 1,06
0,30 - 0,38
> 3,40
> 0,37
> 3,68
> 4,30
>1,06
>0,38

2.5. Một số các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước trên cây hồ tiêu
2.5.1. Chọn lọc giống
Do ñặc tính nhân giống vô tính là chủ yếu, giống tiêu tương ñối nghèo
nàn. Mỗi vùng trồng tiêu chính thường chỉ có vài ba giống phổ biến. Theo Phan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status