Nghiên cứu liều lượng đạm bón cho ngô vụ đông theo tình trạng dinh dưỡng thông qua chỉ số diệp lục vào thời kỳ 8, 9 lá tại Thái Nguyên - Pdf 22


Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ THUÝ

NGHIÊN CỨU LIỀU LƢỢNG ĐẠM BÓN
CHO NGÔ VỤ ĐÔNG THEO TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
THÔNG QUA CHỈ SỐ DIỆP LỤC VÀO THỜI KỲ
8 - 9 LÁ TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VIẾT HƢNG
THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào. Các thông tin, tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn này đều
đã được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước
Phòng quản lý và đào tạo Sau đại học và nhà trường về các thông tin, số
liệu trong đề tài.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2013
Người viết cam đoan Nguyễn Thị Thúy



iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2. Tình hình sản suất ngô trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 6
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 8
1.3. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới và Việt Nam 13
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới 13
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô tại Việt Nam 18
Chƣơng 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm 26
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Nội dung nghiên cứu 26
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu 27
2.4. Phương pháp phân tích số liệu 34
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng và năng suất của
giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 - 2012 tại Thái Nguyên 35
3.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến thời gian sinh trưởng của
giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 - 2012 35


Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô thế giới từ năm 1961 - 2012 6
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2012 7
Bảng 1.3. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2011 8
Bảng 1.4. Sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn 1975 - 2012 9
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2011 11
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2012 12
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 và vụ đông
năm 2012 36
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tốc độ tăng trưởng chiều cao
cây của giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 và vụ đông
năm 2012 38
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến chiều cao cây, chiều cao
đóng bắp của giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 và vụ
đông năm 2012 40
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến số lá và chỉ số diện tích lá
của giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 - 2012 43
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tỷ lệ đổ rễ và gẫy thân của
giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 - 2012 46
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của
giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 - 2012 47
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của lượng đạm bón vào thời kỳ 7 - 9 đến trạng thái
cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của giống ngô LVN14 49
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến khối lượng chất khô của
giống ngô lai LVN14, vụ đông năm 2011 - 2012 52


Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ diễn biến hàm lượng đạm trong cây qua các thời kỳ
sinh trưởng của ngô vụ đông năm 2011 63
Hình 3.2: Biểu đồ diễn biến hàm lượng đạm trong cây qua các thời kỳ
sinh trưởng của vụ đông năm 2012 64
Hình 3.3: Biểu đồ diễn biến chỉ số diệp lục của lá ngô qua các thời kỳ
sinh trưởng của vụ đông năm 2011 67
Hình 3.4: Biểu đồ diễn biến chỉ số diệp lục của lá ngô qua các thời kỳ
sinh trưởng của vụ đông năm 2012 67
Hình 3.5: Đồ thị tương quan giữa chỉ số diệp lục và hàm lượng đạm
trong cây thời kỳ 8 - 9 lá của giống ngô lai LVN14 70
Hình 3.6: Đồ thị tương quan giữa chỉ số diệp lục và hàm lượng đạm
trong cây thời kỳ trỗ cờ của giống ngô lai LVN14 70
Số hóa bởi trung tâm học liệu

viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu
Chữ đƣợc viết tắt
CSDL
Chỉ số diệp lục

NLIII
Nhắc lại 3
QT
Quy trình
LSD
0.05

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa 95%
TG
Thời gian
TGST
Thời gian sinh trưởng
TK
Thời kỳ
TB
Trung bình
VĐ11
Vụ đông năm 2011
VĐ12
Vụ đông năm 2012 Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngô (Zea mays L.) là cây lương thực nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn
thế giới, 21% sản lượng ngô được sử dụng làm thức ăn cho người (Ngô Hữu
Tình, 2003) [20]. Ngoài việc cung cấp chất tinh, ngô là một loại thức ăn xanh

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên và
kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn. Sản xuất ngô của vùng phần lớn trồng
giống ngô lai nhưng do điều kiện đất đai, nước tưới, kỹ thuật canh tác…chưa
đáp ứng được yêu cầu thâm canh, nên hiệu quả của giống ngô lai chưa cao.
Thực tế cho thấy ngô là cây có tiềm năng năng suất lớn, nếu áp dụng kỹ thuật
thâm canh tốt ngô có thể đạt năng suất cao hơn nữa. Trong các biện pháp
thâm canh tăng năng suất ngô, phân bón giữ vai trò quan trọng nhất. Vì vậy,
cần sử dụng phân bón một cách cân đối và hợp lý. Trong các nhân tố thiết
yếu, đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất để xác định năng suất ngô.
Việc xác định lượng đạm bón cho ngô theo nhu cầu dinh dưỡng thông qua chỉ
số diệp lục của cây nhằm đạt hiệu quả cao nhất là rất quan trọng được các nhà
khoa học trong và ngoài nước quan tâm.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường,
Phòng quản lý sau đại học và khoa Nông học tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu liều lượng đạm bón cho ngô vụ Đông theo tình trạng dinh
dưỡng thông qua chỉ số diệp lục vào thời kỳ 8 - 9 lá tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng và năng
suất ngô, trên cơ sở đó xác định lượng đạm bón cho ngô ở giai đoạn 8 - 9 lá
theo tình trạng dinh dưỡng đạm trong cây thông qua chỉ số diệp lục.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng và năng
suất ngô.
- Xác định mối quan hệ giữa hàm lượng đạm trong cây, chỉ số diệp lục
với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô.

cao mà không một cây ngũ cốc nào có thể so sánh được. Đạm là một trong
những nguyên tố dinh dưỡng ảnh hưởng có tính chất quyết định đến năng suất
ngô. Ngô cần đạm trong suốt thời kỳ sinh trưởng, đặc biệt vào các thời kỳ 3 -
5 lá, 7 - 9 lá và trước trỗ 10 - 15 ngày. Bón đạm đầy đủ làm tăng diện tích và
tuổi thọ của lá, tăng khả năng quang hợp, đây là cơ sở của việc nâng cao khả
năng tích lũy chất khô và năng suất ngô. Theo Barbieri và cs (2000) [25] thì
mức đạm thấp làm giảm số hạt và năng suất hạt.
Hiệu quả của việc bón đạm cho ngô phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất, giống ngô và các biện pháp canh
tác khác như mật độ, chế độ tưới, bón cân đối giữa đạm với lân và
kali…(Trần Trung Kiên, 2009) [11]. Sự hút các chất dinh dưỡng thay đổi theo
các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây ngô. Dựa vào sự thay đổi hình
thái của cây để xác định nhu cầu dinh dưỡng từng thời kỳ của cây ngô. Viện
kỹ thuật cây ngũ cốc và thức ăn gia súc Pháp chia quá trình sinh trưởng ngô
thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tăng trưởng chậm:
Từ khi ngô mọc đến khi ngô được 7 - 8 lá: Hình thành và phát triển bộ
rễ, phân hóa tạo bông cờ. Giai đoạn này lượng dinh dưỡng cây hút từ 1 - 4%
tổng lượng dinh dưỡng so với cả vòng đời cây hút. Giai đoạn này sự hút dinh
dưỡng tuy chậm nhưng rất quan trọng, bao gồm các dạng dễ hấp thu của các
hợp chất chứa NPK so với tổng lượng dinh dưỡng và chất khô tích lũy. Thấy
rằng: Sau mọc 20 - 30 ngày ngô tích lũy: 4% chất khô, 9% lân, 10% đạm,
14% kali; sau 60 ngày: 45% chất khô, 57% lân, 66% đạm, 92% kali.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
- Giai đoạn tăng trưởng nhanh:
Từ 7 - 8 lá đến sau trỗ 15 ngày. Các quá trình sinh trưởng phát triển
mạnh, lượng tinh bột và chất khô trong bắp tăng nhanh. Đây là giai đoạn cây

những có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có giá trị thực tiễn phục vụ cho việc
thâm canh tăng năng suất ngô ở tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Tình hình sản suất ngô trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích
đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước; sản lượng xếp hạng thứ hai và năng suất
cao nhất trong các cây ngũ cốc. Năm 1961, diện tích ngô toàn thế giới đạt
105,48 triệu ha, năng suất 19,4 tạ/ha, sản lượng 205 triệu tấn, đến năm 2012
diện tích trồng ngô thế giới đạt khoảng 176,99 triệu ha, năng suất bình quân
49,44 tạ/ha, sản lượng 875,10 triệu tấn.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô thế giới từ năm 1961 - 2012
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)
1961
105,48
19,4
205.00
2004
147,47
49,48
729,21
2005
147,44
48,42
713,91

giới tăng dần qua các năm là nhờ sử dụng giống ngô lai và kỹ thuật trồng trọt
tiên tiến, năng suất ngô trên thế giới đã tăng 2,54 lần và sản lượng tăng 4,26
lần trong vòng 51 năm (1961 - 2012). Trong đó Mỹ, Trung Quốc, Braxin là

Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
những nước đứng đầu về diện tích và sản lượng. Năng suất ngô ở Mỹ lại có
sự tăng đột biến, kết quả đó có được là nhờ ứng dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất. Theo Ming Tang Chang và cộng sự (Minh Tang Chang, 2005)
[31] cho biết: Ở Mỹ chỉ còn 48% giống ngô được sử dụng được chọn tạo theo
công nghệ truyền thống, 52% là bằng công nghệ sinh học. Do đó năng suất
ngô ở Mỹ đã tăng từ 1,5 tấn/ha vào năm 1930 đến 7 tấn/ha vào những năm
1990 (SK.Vasal et al, 1990) [34]. Năm 2012 tổng sản lượng ngô của Mỹ là
273,83 nghìn tấn, trên diện tích 35,36 triệu ha.
Trung Quốc là nước đứng thứ 2 trên thế giới về diện tích trồng ngô là
34,97 triệu ha, với tổng sản lượng 208,26 nghìn tấn. Do có trình độ khoa học kỹ
thuật và thâm canh cao nên Ixaren là nước đứng đầu về năng suất với 255,56
tạ/ha, năng suất ngô thấp nhất là Ấn Độ (25,07 tạ/ha) và Mexicô là 31,87 tạ/ha.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc trên thế giới năm 2012
Nƣớc
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(nghìn tấn)
Mỹ
35,36
77,44

0,033
255,56
0,85
(Nguồn: FAOSTAT, 2013) [5]
Qua bảng số liệu 1.3 cho thấy: Sản xuất ngô của thế giới ngày càng
phát triển nhưng tập trung và phân bố không đều ở các khu vực: Châu Mỹ
đứng đầu với 64,5 triệu ha chiếm 37,85%, Châu Á chiếm 32,17% và Châu Phi
là 20,27%, châu Âu có diện tích sản xuất ngô thấp nhất chiếm 9,65% so với
diện tích trồng ngô trên toàn thế giới.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

8
Bảng 1.3. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2011
STT
Khu vực
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
1
Châu Á
54,81
49,42
270,87
2
Châu Mỹ
64,50

tư, dự án phát triển giống ngô lai giai đoạn 2006 - 2010 (đã kết thúc) và dự án
phát triển sản xuất giống ngô lai giai đoạn 2011 - 2015 (đang triển khai).

Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
Nhà nước có nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ giống đã khuyến khích các
doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất, cung cấp giống, giới thiệu các
giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, nhiều tiến bộ khoa học
kỹ thuật về sản xuất ngô đã được chuyển giao đến người nông dân. Tuy nhiên
việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, với địa
hình phức tạp, trên 70% diện tích ngô được trồng trên đất có độ cao, phụ
thuộc vào nước trời, ít đầu tư thâm canh nên năng suất ngô vẫn còn thấp so
với tiềm năng của giống.
Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với tốc độ cao hơn trung
bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua. Năm 1980, năng suất ngô nước ta
chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới, năm 1990 bằng 42% và năm 2009
đạt 78,5%.
Bảng 1.4. Sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn 1975 - 2012
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(1000 tấn)
1960
198,60
10,00
198,50

40,90
4606,8
2011
1117,2
42,9
4799,3
2012
1118,2
42,95
4803,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2013) [22]

Số hóa bởi trung tâm học liệu

10
Qua số liệu bảng 1.4 ta thấy: Năm 1990, sản lượng ngô vượt ngưỡng 1
triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng 2 triệu tấn, và đến năm 2012 Việt Nam đạt
năng suất, diện tích, sản lượng ngô cao nhất từ trước đến nay (diện tích đạt
1.118,2 nghìn ha, năng suất đạt 42,95 tạ/ha và sản lượng 4,8 nghìn tấn).
Hiện nay nhiều tỉnh trong cả nước có diện tích trồng ngô lai đạt gần
100% như: Đồng Nai, An Giang, Trà Vinh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Sơn La, Hà
Tây, Vĩnh Phúc,
Năm 2008, diện tích trồng ngô của cả nước (trong đó 90% diện tích
là ngô lai) đạt 1.125.9000 ha, tổng sản lượng trên 4.531.200 tấn. So với
năm 1990 diện tích ngô cả nước đã tăng 2,61 lần, năng suất tăng 2,59 lần,
sản lượng tăng 6,75 lần. Nhưng đến năm 2009 diện tích ngô cả nước giảm
xuống còn 1086,8 nghìn ha (diện tích giảm 39,1 nghìn ha). Năm 2012,
diện tích đạt 1.118,2 nghìn ha, năng suất đạt 42,95 tạ/ha và sản lượng 4,8
nghìn tấn. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 đưa diện tích ngô cả nước đạt
1,3 triệu ha với năng suất bình quân 50 - 55 tạ/ha và đến năm 2020 đạt 1,4

464,90
36,50
1696,20
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
207,40
40,40
838,20
Tây nguyên
231,50
51,30
1188,70
Đông Nam Bộ
78,70
54,10
426,00
ĐB sông Cửu Long
38,80
53,40
207,20
(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2013) [22]
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích trồng ngô nhỏ nhất
nhưng lại có năng suất cao nhất trong cả nước, năm 2011 năng suất ngô ở
vùng này là 53,40 tạ/ha bằng 24,48% năng suất ngô cả nước.
Để cây ngô Việt Nam phát triển bền vững, đáp ứng trên 80% nguyên
liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người
sản xuất, việc đánh giá đúng thực trạng sản xuất ngô, đưa ra các giải pháp
cụ thể nhằm mở rộng diện tích trồng ngô là điều hết sức cần thiết trong giai
đoạn hiện nay.
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô ở tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng Việt Bắc của Việt Nam, là cửa ngõ

42,0
74,8
2008
20,6
41,1
84,7
2009
17,4
38,6
67,2
2010
17,9
42,1
75,4
2011
18,6
43,3
80,6
2012
17,9
42,5
76,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2013) [22]
Qua bảng số liệu 1.6 cho thấy tình hình sản xuất ngô ở Thái Nguyên đã
có nhiều chuyển biến. Nếu như năm 2002 diện tích trồng ngô của Thái
Nguyên là 11,6 nghìn ha với năng suất 32,8 tạ/ha và sản lượng đạt 38 nghìn
tấn. Đến năm 2008 diện tích trồng ngô của Thái Nguyên được mở rộng và
tăng lên đến 20,6 nghìn ha, với năng suất 41,1 tạ/ha và sản lượng đạt 84,6
nghìn tấn. Năm 2009 do ảnh hưởng của thiên tai gây úng, lụt cuối năm 2008
nên diện tích, năng suất và sản lượng giảm, tương đương với năm 2007. Điều

cầu. Trung tâm CYMMYT đã tạo ra một số lượng lớn nguồn vật liệu gen, các

Số hóa bởi trung tâm học liệu

14
vật liệu và các dòng ngô thí nghiệm có đặc tính nông sinh học quý cung cấp
cho mạng lưới ngô rộng khắp trên thế giới. Năm 1985, CYMMYT đã đưa ra
74 dòng ngô nhiệt đới (CML1 - CML74) và 65 dòng á nhiệt đới (CML75 -
CML139) với mục tiêu phát triển các vật liệu mới phục vụ cho công tác lai
giống. Ngoài ra CYMMYT còn khởi sướng chương trình ngô lai và công bố
về khả năng kết hợp của các nhóm ưu thế lai của các vật liệu nhiệt đới.
Năm 2003, CYMMYT đã công bố 7 dòng thuần có thời gian sinh trưởng
trung bình và chậm ở vùng nhiệt đới (CML475 - CML482) và 5 dòng có thời gian
sinh trưởng trung bình ở vùng bán nhiệt đới (CML483 - CML487).
Những kết quả nghiên cứu phát triển vật liệu dòng, giống và sự đa dạng
di truyền của CYMMYT góp phần cung cấp nguồn vật liệu cho các quốc gia
làm cơ sở để tiến hành chương trình chọn tạo giống ngô lai.
1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu về phân bón và bón đạm cho ngô trên thế giới
Ngô là cây ngũ cốc quang hợp theo chu trình C4, có tiềm năng năng
suất lớn. Vai trò của đạm đối với sinh trưởng và năng suất ngô đã được khẳng
định từ lâu. Đạm được cây ngô hút với một lượng lớn và đạm có ảnh hưởng
khác nhau rõ rệt đến sự cân bằng cation và anion ở trong cây. Khi cây hút N -
NH
4
+
sự hút các cation khác chẳng hạn như K
+
, Ca
2
+

có ảnh hưởng rất lớn đối với sự sinh trưởng và phát triển lá, sự tích luỹ sinh
khối và sự tăng trưởng của hạt (Muchow, 1988 (1994) (dẫn theo Thomas và
CS, 1995) [35], ảnh hưởng về sau của đạm là quan trọng khi đánh giá phản
ứng của cây trồng đối với phân N.
Theo Berzeni và Gyorff (1996) [2] thì phân bón ảnh hưởng tới 30,7%
năng suất ngô còn các yếu tố khác như mật độ, phòng trừ cỏ dại, đất trồng có
ảnh hưởng ít hơn. Sự hút các chất dinh dưỡng thay đổi theo các giai đoạn sinh
trưởng, phát triển của ngô. Dựa vào biến đổi hình thái của cây để xác định
nhu cầu dinh dưỡng từng thời kỳ cho ngô.
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng vai trò của phân đạm và S đến sự sinh
trưởng, năng suất và chất lượng của giống ngô lai (Cargill 707), tác giả
Hussain và CS, (1999) [27], cho rằng sự cung cấp phân bón ở các mức 150N
+ 30S và 150N + 20S (kg/ha) làm tăng một cách tương ứng khối lượng chất

Trích đoạn Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm Phương pháp nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status