nghiên cứu liều lượng phân bón npk trên cơ sở phân tích đất cho giống chè ldp1 tuổi 7 tại huyện yên lập tỉnh phú thọ - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðẶNG ðÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN N,P,K TRÊN
CƠ SỞ PHÂN TÍCH ðẤT CHO GIỐNG CHÈ LDP1 TUỔI
7 TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

giúp ñỡ, ñộng viên quý báu ñó.

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
ðặng ðình Thành
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục ñồ thị vii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu – Yêu cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón cho cây chè. Ý nghĩa của việc
phân tích ñất ñể xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây chè. 5
2.2 Giới thiệu về cây chè 6
2.3 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 19
2.3 Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trên thế giới và Việt

dinh dưỡng trong ñất sau khi thí nghiệm. 68
4.7 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân dựa vào kết quả
phân tích ñất 69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 ðề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 82
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Lượng ñạm bón cho cây chè [22] 13
2.2 Thành phần hóa học trong lá chè tươi 16
2.3 Hàm lượng nitơ của các hợp chất có chứa nitơ trong chè 18
2.4 Diện tích chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính năm
2009 [2] 20
2.5 Năng suất chè của thế giới và một số nước trồng chè chính năm
2009 [2] 20
2.6 Sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính [2] 21
2.7 Sản xuất chè ở một số tỉnh trong nước năm 2009 25
2.8 Xuất khẩu chè của Việt Nam trong một số năm gần ñây 26
2.9 Kế hoạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới 27
4.1 Các chỉ tiêu về dinh dưỡng trong ñất trồng chè LDP1 tuổi 7 tại
các ñiểm lấy mẫu phân tích 44
4.2 Các chỉ tiêu hóa tính của ñất tại 3 mẫu ñược lựa chọn làm thí

4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các chỉ tiêu hóa tính
của ñất sau thí nghiệm tại 3 ñiểm thí nghiệm 69
4.18 Hiệu của kinh tế của các công thức bón phân tại ñiểm thí nghiệm
ðá Trắng 70
4.19 Hiệu của kinh tế của các công thức bón phân tại ñiểm thí nghiệm
Xuân Viên 71
4.20 Hiệu của kinh tế của các công thức bón phân tại ñiểm thí nghiệm
Xuân Tân 73
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

2.1 Diện tích các vùng trồng chè chính tại Việt Nam 24
4.1 Diễn biến thời tiết 47
4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
ñến chiều cao cây 49
4.3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
ñến ñộ rộng tán chè 50
4.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tại 3 ñiểm thí nghiệm
ñến ñộ dày tán chè 52
4.5 Năng suất thực thu tại 3 ñiểm nghiên cứu 60
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ


quốc gia có sản lượng chè ñứng thứ 5 trên thế giới, nhưng chất lượng chè Việt
Nam chưa cao. Những năm gần ñây ngành chè Việt Nam không những không
tăng về giá trị xuất khẩu mà còn có xu thế giảm. Một trong những nguyên
nhân ảnh hưởng ñến giá trị của sản phẩm chè là do chúng ta chưa có nhiều
giống chè mới có năng suất và chất lượng cao. Các nước trồng chè tập trung
trên thế giới ñều có một hệ thống giống quốc gia, mỗi giống phù hợp với một
phương án sản phẩm tối ưu. Do vậy giá trị xuất khẩu chè lớn hơn Việt Nam
rất nhiều.
Tuy nhiên, thị phần chè Việt Nam trên thị trường quốc tế còn chiếm tỷ
trọng nhỏ do năng suất và phẩm chất chè nước ta còn thấp so với thế giới.
Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này có nhiều, trong ñó sự suy giảm liên tục
của bộ lá chừa cây chè. Tán mỏng, hệ số diện tích thấp, tuổi thọ lá kém là
những yếu tố hạn chế chính khả năng tăng năng suất và sản lượng của vườn
chè. Vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố phân bón và ñất ñai là
một yêu cầu bức thiết của sản xuất góp phần ổn ñịnh và nâng cao năng suất
của các vườn chè hiện có.
Năm 2010 huyện Yên Lập có tổng diện tích trồng chè là 1820,6 ha,
trong ñó diện tích chè kinh doanh 1422,9ha và diện tích chè trong thời kỳ kiến
thiết cơ bản là 397,7ha, năng suất chè ñang cho thu hoạch là 63,3 tạ/ha/năm
với tổng sản lượng 10.671,7 tấn. Các giống chè ở ñây chủ yếu là chè Trung du
xanh chiếm khoảng 50% và LDP1, LDP2 chiếm khoảng 40%.
Giống chè LDP1 ñược coi là một trong những giống chè chủ lực của
huyện Yên Lập. Tuy nhiên, năng suất và chất lượng của giống chè này chưa
ổn ñịnh ở các vùng khác nhau của huyện. Nguyên nhân chủ yếu là do người
dân chưa thực sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Sản xuất dựa vào
kinh nghiệm là chủ yếu. ðặc biệt là chưa có một công trình nghiên cứu nào về
xác ñịnh liều lượng phân bón dựa trên dinh dưỡng ñất cho từng giống.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

4

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
7 Các kết quả thu ñược cũng góp phần hoàn thiện quy trình bón phân
cho giống chè LDP1 phục vụ cho sản xuất chè an toàn tại huyện Yên Lập –
tỉnh Phú Thọ.
8 Góp phần làm tăng năng suất và chất lượng chè búp, từ ñó nâng cao
hiệu quả kinh tế cho người trồng chè.
9 Sử dụng phân bón hợp lý ñể bảo vệ môi trường, sức khoẻ cộng ñồng
ñược nâng cao. Hơn nữa, bón phân hợp lý làm tăng lượng dinh dưỡng trong
ñất, ñảm bảo tăng và ổn ñịnh năng suất chè và bảo vệ ñược tài nguyên ñất và
nước, góp phần xây dựng nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
- Quyền lợi và sức khoẻ của người tiêu dùng ñược ñảm bảo vì họ mua
ñược ñúng sản phẩm họ mong muốn về chất lượng và ñộ an toàn thực phẩm.
1.4. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của 3 công thức bón phân ñến
sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống chè LDP1 và xác
ñịnh ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến một số thành phần dinh
dưỡng trong ñất sau thí nghiệm.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

O: 112-150kg. Như vậy cây chè ñã lấy ñi của ñất một
lượng dinh dưỡng lớn; ngoài ra ñất còn bị rửa trôi, xói mòn tiêu hao một
nguồn dinh dưỡng nữa. Vì vậy cần phải bổ sung lượng phân bón thích hợp và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

6

ñầy ñủ cho cây chè [22], [29], [30].
Tỉnh Phú Thọ ñã có nhiều chủ trương chính sách ñể phát triển vùng
nguyên liệu chè trong ñó chú trọng ñầu tư về giống, kỹ thuật, vốn và các
chính sách ñầu tư hạ tầng cơ sở ñể ngành chè nhanh chóng ñạt các mục tiêu
ñề ra. Trong các giải pháp thực hiện thì công tác phân bón cho cây chè là một
trong những yếu tố ñóng vai trò hết sức quan trọng quyết ñịnh năng suất, chất
lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh sau này. Vì vậy chọn những
công thức bón phân phù hợp sẽ tạo tiền ñề cho cây chè có năng suất cao, chất
lượng tốt và ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường.
2.2. Giới thiệu về cây chè
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm trồng một lần cho thu hoạch nhiều
năm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng chè. Xuất khẩu chè ñã
ñem lại cho Việt Nam một số lượng ngoại tệ lớn phục vụ cho các chương
trình phát triển kinh tế của ñất nước [23][31][6].
Cây chè là cây bản ñịa có truyền thống trồng trọt từ lâu ñời ở các vùng
trung du và miền núi góp phần tạo công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, là
biện pháp sử dụng các nguồn tài nguyên của ñất nước có hiệu quả nhất ñể
phát huy thế mạnh về ñất ñai và khí hậu của nước ta.
Nước chè từ xa xưa ñến nay vẫn ñược coi là thức uống có tác dụng giải
khát phổ biến nhất trên thế giới. Chỉ một phiến lá chè nho nhỏ ñã có trên 500
thành phần hóa học, bao gồm 6 nhóm vật chất có công hiệu bảo vệ sức khỏe,
như các chất vitamin, chất purin loại kiềm, các hợp chất phenol, các tinh dầu
thơm, các axit amin và chất polysaccaroza. ðông y Trung Hoa có câu ‘Trà,

dược liệu và sau ñó mới dùng ñể uống. Cũng theo các nguồn tài liệu này thì
vùng biên giới Tây Bắc nước ta nằm trong vùng nguyên sản của giống chè tự
nhiên trên thế giới [23], [4], [6].
Năm 1823, R. Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Assam
(Ấn ðộ) từ ñó học giả người Anh này cho rằng quê hương của cây chè là Ấn
ðộ chứ không phải ở Trung Quốc [4], [23].

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

8

Những công trình nghiên cứu của Djemukhatze (1961 - 1976) [23], [4],
[6] về phức Catechin của lá chè từ các nguồn gốc khác nhau, so sánh về thành
phần các chất Catechin giữa các loại chè ñược trồng và mọc hoang dại trên
thế giới, ông ñã nêu luận ñiểm về sự tiến hóa của cây chè, trên cơ sở ñó xác
minh nguồn gốc của cây chè. Djemukhatze cho rằng, những cây chè mọc
hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là (-) - epicatechin và (-) - epicatechin
galat, ở chúng phát triển chậm khả năng tổng hợp (-) epigalo catechin và các
galat của nó ñể tạo thành (+) galocatechin. Nghiên cứu các cây chè dại ở Việt
Nam cho thấy chúng cũng tổng hợp chủ yếu là (-) - epicatechin và (-) -
epicatechin galat (chiếm 70% tổng số các loại catechin). Khi di thực những
cây chè dại này lên phía Bắc, với các ñiều kiện khắc nghiệt hơn về khí hậu,
chúng sẽ thích ứng dần với các ñiều kiện sinh thái bằng cách có thành phần
catechin phức tạp hơn, cùng với sự tạo thành (-) epigalocatechin và các galat
của nó. ðiều này có nghĩa là sự trao ñổi chất ở ñây hướng về phía tăng cường
quá trình hiñroxin hóa và galin hóa. Từ những biến ñổi sinh hóa này của lá
các cây chè mọc hoang dại và cây chè ñược trồng trọt chăm sóc, cho phép ñi
tới một kết luận mới "Nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam".
Hiện nay, nhiều nhà khoa học cho rằng nơi nguyên sản của cây chè là
cả một vùng từ bang Assam - Ấn ðộ sang Mianma, Vân Nam – Trung Quốc,

là Camellia sinensis (L) O. Kuntze và có tên ñồng nghĩa Thea sinensis L.
Chè Camellia sinensis hiện nay ñược phân loại theo cách phân loại của
Cohen Stuart (1919), ñược chia làm 4 thứ (varietas):
- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var. Bohea)
- Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var. Macrophylla)
- Chè Shan (Camellia sinensis var. Shan)
- Chè Ấn ðộ (Camellia sinensis var. Assamica)
2.2.2. ðặc ñiểm hình thái của cây chè
*Thân chè: gồm ba loại: thân gỗ, thân nhỡ (thân bán gỗ) và thân bụi.
1 Thân gỗ là loại hình cây cao, to, có thân chính rõ rệt, vị trí phân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

10

cành cao.
2 Thân nhỡ hay thân bán gỗ là loại hình trung gian, có thân chính
tương ñối rõ rệt, vị trí phân cành thường cao khoảng 20 - 30 cm ở phía trên cổ
rễ.
3 Thân bụi là cây không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng thấp, phân
cành nhiều, vị trí phân cành cấp 1 thấp ngay gần cổ rễ.
* Cành chè: cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành
chia làm nhiều ñốt. Chiều dài của ñốt biến ñổi rất nhiều (từ 1 - 10 cm) do
giống và do ñiều kiện sinh trưởng. ðốt chè dài là một trong những biểu hiện
giống chè có năng suất cao. Từ thân chính, cành chè ñược phân ra nhiều cấp:
cành cấp 1, cấp 2, cấp 3
* Búp chè: búp chè là ñoạn non của một cành chè. Búp ñược hình
thành từ các mầm dinh dưỡng, gồm có tôm (phần lá non ở trên ñỉnh của cành
chưa xòe ra) và hai hoặc ba lá non. Búp chè trong quá trình sinh trưởng cần có
một lượng lớn vật chất dinh dưỡng mà lá non giữ một vai trò quan trọng trong
việc quang hợp, tạo thành chất hữu cơ. Búp chè chịu sự chi phối của nhiều

quản lý, chăm sóc và khai thác.
Giai ñoạn cây chè già: các khí quan của cá thể cây trồng ñã bắt ñầu
già yếu, cơ năng sinh lý giảm, khả năng ra hoa kết quả ở thời kỳ ñầu nhiều,
sinh trưởng dinh dưỡng kém.
* Chu kỳ phát dục hàng năm
Chu kỳ này bao gồm hai giai ñoạn: sinh trưởng và tạm ngừng sinh
trưởng.
Trong giai ñoạn sinh trưởng, các loại mầm dinh dưỡng sẽ phát triển
hình thành búp, lá non và những ñợt búp chè mới; hệ rễ tiếp tục phát triển
hình thành các rễ bên và rễ hấp thụ. Các mầm sinh thực phát triển thành nụ,
hoa và quả. Giai ñoạn sinh trưởng dài hay ngắn chủ yếu tùy thuộc vào ñiều
kiện khí hậu, thời tiết của mỗi vùng.
2.2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp chè chỉ chiếm 8
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

12

- 13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong 1 năm, mặt khác
năng suất chè của Việt Nam chưa cao, cho nên so với những cây công nghiệp
dài ngày khác như cà phê, cao su nhu cầu dinh dưỡng của cây chè thấp hơn.
Với năng suất 2 tấn búp khô trên 1ha/năm, chè lấy ñi từ ñất trung bình là 80kg
N, 23 kg P
2
O
5
, 48kg K
2
O và 16 kg CaO. Tuy nhiên ngoài hàm lượng búp chè
ñược hái hàng năm, chè còn ñược ñốn cành, chặt cây và mang ñi khỏi vườn,

13

N/ha sẽ làm giảm chất lượng chè vì hàm lượng nước và alcaloit trong búp cao
quá, chè sẽ có vị ñắng, không ngon.
Thiếu N lá có màu xanh vàng. Người ta có thể dùng phương pháp chẩn
ñoán dinh dưỡng trong lá chè: cây chè thiếu ñạm thì lượng N trong lá: 2,2-
2,4%; trong búp non: 3-3,5%. Cây chè ñủ ñạm thì lượng N trong lá từ 2,9-
3,4%; trong búp: 4,7-5%[22].
Về chất lượng chè: nếu bón ñạm quá nhiều hoặc bón ñơn ñộc sẽ dẫn
ñến giảm chất lượng chè. Trong ñiều kiện của ta, liều lượng và thời kỳ bón
ñạm ñược quy ñịnh như sau (theo quy trình của bộ Nông nghiệp 1975) [11].
Bảng 2.1: Lượng ñạm bón cho cây chè [22]
Loại chè
Lượng N/ha
(kg)
Số lần bón

Thời gian bón
Năng suất búp dưới 6 tấn/ha

80 – 120 3 – 5 Từ tháng 1 – 9
Năng suất 6 – 10 tấn/ha 120 – 160 3 – 5
Năng suất trên 10 tấn/ha 160 - 200 4 - 6


Lân (P): là yếu tố rất cần thiết trong ñời sống cây chè, có tác dụng
tăng cường sự phát triển của rễ mới, còn yếu tố N chỉ kích thích sự phát
triển chiều dài của rễ. Bộ rễ chè có tương quan rất chặt chẽ với năng suất.
Bón kết hợp lân và N ñã làm tăng cường sự sinh trưởng của bộ rễ. Lân
còn có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng chè chế biến, làm

ngọt, chất lượng giảm.
Magiê (Mg): cấu tạo diệp lục tố, enzym chuyển hóa hydratcacbon và
axit nucleic, thúc ñẩy hấp thụ, vận chuyển lân và ñường trong cây, giúp cây
cứng chắc và phát triển cân ñối, tăng năng suất và chất lượng chè khô.
Thiếu magiê: xuất hiện những vệt màu xanh tối hình tam giác ở giữa lá,
lá già dần chuyển vàng, hạn chế khả năng ra búp, năng suất thấp, chất lượng
chè khô giảm.
Kẽm (Zn): là thành phần của men metallo-enzymes-carbonic-
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

15

anhydrase, anxohol dehydrogenase, quan trọng trong tổng hợp axit indol
acetic, axit nucleic và protein, tăng khả năng sử dụng lân và ñạm của cây.
Thúc ñẩy sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè. Thiếu
kẽm: cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần bạc trắng, số búp ít.
Bo (B): cần cho sự phân chia tế bào, tổng hợp protein, lignin trong cây,
tăng khả năng thấm ở màng tế bào và vận chuyển hydrat carbon. Tăng ñộ dẻo
của búp, giảm rụng lá, tăng năng suất và chất lượng chè.
Molypñen (Mo): là thành phần của men nitrogenase, cần cho vi khuẩn
Rhizobium cố ñịnh ñạm, tăng hiệu suất sử dụng ñạm, năng suất và chất lượng chè.
Tuy ñạm là yếu tố dinh dưỡng bị chè hút nhiều nhất, song cân ñối ñạm
– kali – magie là rất quan trọng. Tỷ lệ này thay ñổi tùy theo tuổi cây và ổn
ñịnh khi thu hoạch. Thông thường, những năm trồng ñầu tiên, lượng ñạm bón
thường cao hơn, biến ñộng trong khoảng 120 – 240kg N/ha với tỷ lệ N:K
2
O là
1:0,5. Vào thời kỳ thu hoạch, tỷ lệ này thay ñổi theo hướng tăng kali và tỷ lệ
này thường là 1:1 với lượng bón 240 – 300kg N và 240 – 300kg K
2

(-) Epigallocatechin gallate (EGCG)
(-) Epicatechin gallate (ECG)
(-) Epigallo catechin (EGC)
(-) Epicatechin (EC)
(+) Catechin (C)
(+) Gallocatechin (GC) %

8-12
3-6
3-6
1-3
1-2
3-4
Cafein % 3-4
Axít hữu cơ (citric, malic, oxalic, ) % 0.5-0.6
ðường (glucose, fructose, saccharose, raffinose,
stachyose, )
%
4-5
Xơ (cellulose, hemicellulose, lighin, ) % 4-7
Protein và acid amin % 14-17
Lipid % 3-5
Khoáng % 5-6
Chất màu (carotenoid, chlorophyl, ) % 0.5-0.6

Caffein có khả năng liên kết với tanin và các sản phẩm oxi hóa của
tanin ñể tạo nên các muối Tanat caffein. Các muối này tan trong nước nóng,
không tan trong nước lạnh và tạo nên hương thơm và sắc nước chè xanh,
giảm vị ñắng và nâng cao chất lượng thành phẩm.

Trích đoạn NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Theo dõi số ựợt sinh trưởng và số lứa hái liên tục trong thời gian thực hiện ựề tài: Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân dựa vào kết quả phân tắch ựất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status