BÙI QUANG XUÂN
GIẢNG VIÊN CHÍNH HỌC VIỆN CHÍNH
TRỊ - HÀNH CHÍNH
WWW: KHAILOCDUONG.COM
DT 0919254998
KỸ THUẬT
SOẠN THẢO VĂN
BẢN QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH
K THU T SO N TH O V N B NỸ Ậ Ạ Ả Ă Ả
là tổng thể những quy tắc và
phương pháp được sử dụng trong
hoạt động xây dựng và ban hành
văn bản
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VĂN BẢN
Văn bản phải có tính hợp pháp
Văn bản phải tó tính khoa học
Văn bản phải có tính khả thi
YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN
là tập hợp các yếu tố cấu thành
hình thức bên ngoài của văn bản
bao gồm các thành phần chung áp
dụng đối với các loại văn bản và
các thành phần bổ sung trong
những trường hợp cụ thể
CÁC YẾU THỂ THỨC CỦA VĂN BẢN VÀ
KỸ THUẬT TRÌNH BÀY
là tổng thể những quy tắc và
SỐ VÀ KÝ HIỆU
Phần này được đặt dưới tên cơ
quan ban hành văn bản, giúp cho
việc vào sổ, phân loại, sắp xếp
vào hồ sơ, lưu trữ, viện dẫn, tra
tìm văn bản được dễ dàng;
Nắm được số lượng văn bản mà
cơ quan đã làm ra trong một năm.
Số, được đánh liên tục cho các văn bản quy phạm
pháp luật do mỗi cơ quan ban hành trong một
năm.
Trong văn bản quy phạm pháp luật, tiếp theo phần
số, trước phần kí hiệu, là năm ban hành văn bản.
Năm ban hành văn bản được ghi đầy đủ cả bốn
chữ số.
Phần năm ban hành văn bản phân cách các phần
khác bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ: Số 75/2001/
SỐ VÀ KÝ HIỆU
Kí hiệu được trình sau năm ban hành văn bản,
gồm hai phần: chữ viết tắt của tên loại văn bản
và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.
số cách thức xác lập tên văn bản quy phạm
pháp luật sau đây:
-
Tên văn bản gồm tên loại văn bản + của
+ tên cơ quan hoặc chức vụ người ban
hành văn bản .
-
Cách này được sử dụng cho nghị quyết,
nghị định, quy t đd nh.ế ị
(Chữ in hoa, cỡ 14, kiểu đậm)
TÊN LOẠI & TRÍCH YẾU NỘI DUNG VĂN BẢN
-
Tên văn bản gồm tên loại văn bản +
tên loại việc văn bản giải quyết.
Cách này được sử dụng cho luật, pháp
lệnh.
- Tên văn bản là tên loại của văn bản,
được dùng cho Hiến pháp, thông tư,
chỉ thị.
(Chữ in hoa, cỡ 14, kiểu đậm)
(C 14, ki u th ng, đ m)ỡ ể ườ ậ
TRÍCH Y U V N B NẾ Ă Ả
Đây là phần khái quát chính xác nội
dung chính của văn bản.
Có tác dụng giúp người đọc nhanh
chóng nắm bắt được nội dung của văn
bản; thuận tiện cho việc vào sổ, lập hồ
sơ, tra tìm, viện dẫn văn bản.
ghi thay mặt (TM. ), mà ghi rõ
chức vụ của người ký.
(Chữ in hoa, cỡ 13, kiểu đậm)
CHỨC VỤ, HỌ TÊN & CHỮ KÝ CỦA
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Nếu văn bản do cấp phó ký khi được
cấp trưởng uỷ quyền thì phải ghi KT.
(ký thay) cấp trưởng và chức vụ của
người được uỷ quyền. Người được uỷ
quyền không được uỷ quyền lại cho
người khác.
(Chữ in hoa, cỡ 13, kiểu đậm)
CHỨC VỤ, HỌ TÊN & CHỮ KÝ CỦA
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Trong mọi trường hợp, người có thẩm quyền ký
ban hành văn bản quy phạm pháp luật không
được uỷ quyền cho cấp dưới ký thừa lệnh (TL.)
các văn bản quy phạm pháp luật.
Nếu người đứng đầu cơ quan mới được giao
chức vụ là quyền trưởng thì khi ký ghi là
Q.Trưởng ,
(Chữ in hoa, cỡ 13, kiểu đậm)
CHỨC VỤ, HỌ TÊN & CHỮ KÝ CỦA
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Người có thẩm quyền phải ký trực tiếp, không
được ký bằng bút chì, bút mực màu đỏ hoặc
bằng các vật liệu dễ phai mờ; phải viết rõ họ tên
người ký bằng chữ thường, cách chức vụ của
người ký 30mm.
Thông thường văn bản quy phạm pháp luật chỉ
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc
thực hiện văn bản, như phối hợp, tạo điều kiện, in ấn ;
- Các cơ quan, tổ chức có quyền kiểm tra, giám sát,
kiểm sát hoạt động của cơ quan ban hành văn bản;
- Bộ phận lưu văn bản.
Bố cục hình thức phổ biến của văn bản quy phạm pháp
luật được trình bày tại Phụ lục 9.
(Chữ in thường, cỡ 13, kiểu nghiêng)