Những cơ hội và thách thức với nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 18

Lời nói đầu
Trong những năm qua , Nhà nớc ta đã tích cực , chủ động làm rất nhiều
việc để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế . Ngày nay, khi Việt Nam
đang tiến sâu vào quá trình hội nhập thì yêu cầu nâng cao khả năng cạnh tranh
về cả 3 mặt : hàng hoá - dịch vụ , doanh nghiệp và quốc gia càng trở nên bức
bách , trong đó tính chủ động ,tích cực của các doanh nghiệp có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng nếu nh không nói là quyết định . Thật nguy hại nếu nh không
tiến hành ráo riết công việc này . Mặt khác cũng cần thấy rõ không thể có
ngay đợc mọi nhân tố cấu thành khả năng cạnh tranh . Vả lại trong một thế
giới biến động không ngừng , nâng cao khả năng cạnh tranh là một quá trình
liên tục , không lúc nào ngng nghỉ . Do đó , không thể thụ động chờ đợi hội đủ
khả năng cạnh tranh mới hội nhập mà cần chủ động nâng cao khả năng cạnh
tranh ngay trong quá trình hội nhập , trong sự cọ sát trên thị trờng quốc tế
Trong khuôn khổ bài tiểu luận nhỏ của mình , em không có tham vọng thâu
tóm toàn bộ những vấn đề về khả năng cạnh tranh , mà chỉ mong góp những ý
kiến của mình về việc nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng nông sản
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế .
Bài viết của em bao gồm các phần sau :
1.Lý luận chung
1.1.Cạnh tranh là gì , ai là đối thủ cạnh tranh?
1.2.Vai trò của nguồn lực tiềm lực và năng lực chủ yếu trong việc
giành lợi thế cạnh tranh.
1.3.Từ lợi thế cạnh tranh đến chiến lợc cạnh tranh.
2. Thực trạng
- 1 -
2.1.Những cơ hội và thách thức với nông nghiệp Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế .
2.2.Thực trạng khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam
3. Một số giải pháp
3.1.Định hớng chiến lợc phát triển nông sản xuất khẩu
3.2.Đầu t nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ

dịch vụ có giống nhau hoặc khác nhau không . Lợng ngời bán và mức độ khác
biệt sản phẩm / dịch vụ sẽ ảnh hởng đến cờng độ cạnh tranh của ngành .
Góc độ marketing của cạnh tranh cho rằng các đối thủ là những tổ chức
đáp ứng cùng một nhu cầu của khách hàng . Ví dụ , nếu nhu cầu của khách
- 3 -
hàng là vui chơi giải trí , thì các đối thủ cạnh tranh có thể bao gồm tất cả các
hình thức từ nhà sản xuất trò chơi điện tử , đến các công viên , các rạp chiếu
phim , cho đến những dàn nhạc . Dới góc độ marketing , mức độ cạnh tranh
phụ thuộc vào việc nhu cầu của khách hàng đợc hiểu hoặc đợc định nghĩa nh
thế nào và việc tổ chức khác có thể đáp ứng đợc nhu cầu đó nh thế nào.
Một phơng pháp khác định nghĩa ai là đối thủ cạnh tranh sử dụng góc
độ nhóm chiến lợc .Phơng pháp này chỉ ra rằng các nhóm đối thủ cạnh tranh
khác nhau tuân thủ những chiến lợc cạnh tranh tơng tự nhau. Một nhóm chiến
lợc là một nhóm các công ty theo đuổi cơ bản một chiến lợc giống nhau trong
một thị trờng hoặc một ngành cụ thể. Cạnh tranh có thể ,và thờng xuất phát từ
những tổ chức cùng ở trong nhóm chiến lợc của chính công ty mình . Mức độ
cạnh tranh từ góc độ này phụ thuộc vào việc mỗi đối thủ cạnh tranh có thể xây
dựng đợc lợi thế cạnh tranh bền vững một cách hiệu quả nh thế nào và chiến l-
ợc , hành động cạnh tranh đợc mỗi đối thủ trong nhóm chiến lợc sử dụng là
gì ?
Cho dù ta có định nghĩa đối thủ cạnh tranh nh thế nào , sự thực là có các
tổ chức đang hoạt động tích cực để giành lấy khách hàng , tài nguyên và các
kết quả khác . Mỗi tổ chức này đều có những nguồn lực và khả năng mà nó cố
gắng khai thác . Đó chính là cái mà chúng ta sẽ xem ở phần vai trò của nguồn
lực và tiềm lực đối với lợi thế cạnh tranh .
1.2.Vai trò của nguồn lực tiềm lực và năng lực chủ yếu trong việc giành
lợi thế cạnh tranh
Cái gì đã làm cho một số tổ chức này thành công hơn những tổ chức
khác . Tại sao một số đội bóng thờng xuyên đạt chức vô địch hoặc thu hút đợc
nhiều khán giả . Tại sao thu nhập và lợi nhuận của một số tổ chức tăng liên tục

nào là tất cả những gì chiến lợc cạnh tranh đề cập đến . Lựa chọn chiến lợc
cạnh tranh là lựa chọn cách thức cạnh tranh của một tổ chức hoặc đơn vị kinh
doanh trong ngành hoặc thị trờng của mình . Việc lựa chọn chiến lợc cạnh
tranh dựa trên cơ sở nào ? Nó dựa trên lợi thế cạnh tranh mà tổ chức đó có thể
tạo ra . Khi tổ chức củng cố lợi thế cạnh tranh bền vững của mình (cho dù nó
nằm trong các nguồn lực , tiềm năng hoặc năng lực riêng biệt ), cơ sở cho
chiến lợc cạnh tranh sẽ đợc xác lập . Sau cùng , đó là việc xây dựng chiến lợc
cạnh tranh của tổ chức bằng phơng pháp sử dụng các chiến lợc , tiềm lực ,
năng lực riêng của nó để tạo ra cho mình sự khác biệt so với đối thủ khác .
2.Thực trạng
Trớc khi đi vào nghiên cứu tình hình thức tế về khả năng cạnh tranh của
nông sản Việt Nam , ta hãy nhìn lại một chút về những tác động của hội nhập
kinh tế quốc tế đến sự phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam .
2.1.Những cơ hội và thách thức với nông nghiệp Việt Nam trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế .
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhng cũng đặt
ra không ít thách thức gay gắt với phát triển nông nghiệp Việt Nam .Điều
kiện đó đòi hỏi chúng ta phải biết tận dụng các cơ hội và đối phó với những
thách thức để tồn tại và phát triển.
2.1.1.Những cơ hội chủ yếu
Thị tr ờng nông sản đ ợc mở rộng
Việc hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp dịnh thơng mại song
phơng và đa phơng , tham gia vào các định chế kinh tế khu vực và quốc tế sẽ
tạo những cơ hội thuận lợi để đa hàng nông sản Việt Nam thâm nhập vào thị
trờng quốc tế . Quá trình đó đồng thời cũng tạo sức ép thúc đẩy đổi mới quá
- 6 -
trình sản xuất , ứng dụng những thành tựu mới của khoa học và công nghệ để
nông sản Việt Nam đợc thị trờng thế giới chấp nhận .
Thu hút đầu t vào phát triển nông nghiệp và nông thôn
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu t từ

nghiêm trọng đến nền kinh tế đất nớc .Do vậy nền nông nghiệp Việt Nam về
cơ bản cha thoát khỏi tình trạng quy mô nhỏ , phân tán và lạc hậu . Tuy nhiên
không thể đổ lỗi hoàn toàn do chiến tranh , Nhật Bản là một nớc có nguồn tài
nguyên nghèo nàn , vậy mà họ đã khắc phục khó khăn , tận dụng lợi thế để
phát triển . Chúng ta có một nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong
phú , nền nông nghiệp cha phát triển phần lớn là do bản thân chúng ta cha biết
cách khai thác thế mạnh của mình , sau đó mới kể đến các yếu tố khách quan .
Khả năng tổ chức sản xuất cũng nh trình độ khoa học kỹ thuật của chúng ta
còn quá yếu kém .
Nông nghiệp phát triển chủ yếu theo bề rộng dựa trên khả năng tự nhiên
, mức đầu t khoa học và công nghệ thấp , khả năng cạnh tranh của nông sản
tên thị trờng còn thấp . Sản phẩm xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là sản phẩm
thô , cha qua chế biến . Chúng ta mở rộng chủng loại hàng hoá trong khi lại
không quan tâm đến chuyện đầu t công nghệ để chế biến nông sản của chúng
ta thành những sản phẩm hoàn hảo mang thơng hiệu Việt Nam . Do đó mới để
xảy ra tình huống hàng của Việt Nam xuất khẩu ra nớc ngoài với giá rẻ , qua
một vài khâu chế biến đơn giản , gắn nhãn mác hàng nớc ngoài , quay trở lại
Việt Nam với một mức giá tăng vọt . Nông sản Việt Nam mới đợc biết đến chủ
yếu nh một thứ nguyên liệu , do đó khi đến tay ngời tiêu dùng , nó đã trở thành
hàng của một nớc khác , hàng nông sản của chúng ta càng có chất lợng cao
bao nhiêu thì nớc chế biến sẽ càng có uy tín bấy nhiêu . Sức cạnh tranh của
nông sản Việt Nam cũng vì thế mà càng trở nên giảm sút so với mặt hàng đã
qua chế biến .
- 8 -
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế , hàng rào thuế quan ngày
càng giảm và tiến tới loại bỏ . Tuy nhiên , điều đó cũng có nghĩa là chúng ta
phải đối chọi với các đối thủ cạnh tranh một cách khốc liệt hơn . Rào cản kỹ
thuật là biện pháp thay thế cho thuế quan , song đó lại là một ranh giới mong
manh cho những tiêu chuẩn kỹ thuật thực sự và những biện pháp nhằm tạo rào
cản khắt khe để bảo hộ cho sản xuất nội địa của một số nớc . Trờng hợp đạo

với việc đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của thị trờng trong nớc , xuất khẩu
nông sản cũng tăng nhanh cả về sản lợng và kim ngạch . Tỷ trọng hàng nông
lâm sản xuất khẩu chiếm khoảng 30 35% khối lợng hàng nông sản thực
phẩm làm ra , trong đó lúa gạo chiếm khoảng 20% , cà phê chiếm khoảng 95%
, cao su : 85% , hạt điều : 90% , chè : 80% , hạt tiêu : 95% Một số nông sản
Việt Nam nh gạo , cà phê , hạt điều , hạt tiêu đã khẳng định đợc vị thế trên thị
trờng thế giới . Thị trờng tiêu thụ nông sản đã đợc mở rộng , ngoài các khu vực
tiêu thụ truyền thống nông sản của Việt Nam nh Trung Quốc , ASEAN , Nga
và các snớc Đông Âu , nông sản Việt Nam cũng đã bớc đầu thâm nhập thị tr-
ờng Trung Đông , EU , Mỹ và Châu Phi . Tuy cha chiếm đợc thị phần cao ở
các thị trờng mới nhng thâm nhập đợc vào những thị trờng mới này cũng đã đ-
ợc xem nh thành công của nền xuất khẩu nông sản Việt Nam .
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn không ít những vấn đề cần phải điều
chỉnh để xây dựng và bảo vệ vị thế của chúng ta trên trờng quốc tế . Trong sự
phát triển mạnh mẽ của xuất khẩu nông sản , đang nổi lên một vấn đề là sức
cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trờng quốc tế còn thấp kém ,
do vậy , hiệu quả xuất khẩu cha cao , cha tạo đợc thế đứng vững chắc trên thị
trờng . Sau đây xin trích dẫn bảng số liệu và khái quát khả năng cạnh tranh của
một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam :
- 10 -
Mặt hàng ĐVT 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Gạo 1.000T 1.98
8
3.003 3.575 3.730 4.508 3.476 3.729 3.241
Cà phê 1.000T 248 284 392 382 482 733 931 711
Hạt tiêu 1.000T 17,9 25,3 24,7 15,1 34,8 37,0 57,0 77,0
Hạt điều 1.000T 19,8 16,5 33,3 25,7 18,4 34,2 43,7 62,8
Cao su 1.000T 138,
1
194,5 194,2 191,0 263,0 273,4 308,1 444,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status