Phần mở đầu
Sau một thời gian dài nền kinh tế Việt Nam thăng trầm cùng với cơ chế kế
hoạch hoá tập trung bằng những chỉ tiêu pháp lệnh. Đến nay chúng ta đang chuyển
sang nền kinh tế thị trờng với những hứa hẹn tốt đẹp của nó. Tuy nhiên cùng với
những cơ hội mà nền kinh tế thị trờng mang lại thì với đặc điểm của một nền sản
xuất hàng hoá, kinh tế thị trờng cũng đang gây những áp lực không nhỏ cho tất cả
các thành phần kinh tế. Để thực hiện chính sách phát triển có hiệu quả, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải hiểu rõ đợc những thay đổi trong nền kinh tế thị trờng trong đó
có sự thay đổi của đối tác và đối thủ cạnh tranh.
Cùng với khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh luôn tạo ra
những áp lực mạnh mẽ, việc duy trì một môi trờng có áp lực cạnh tranh gay gắt là
những hoạt động thờng nhật của họ trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh.
Do đó, bất cứ sự thay đổi nào trong môi trờng có ảnh hởng tới Doanh nghiệp sẽ đa
đến hậu quả là các doanh nghiệp phải có sự thích nghi ở một mức độ nào đó. Thực
tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục thay đổi và thích nghi nhằm duy trì
vị trí của mình trên thị trờng. Trong khuôn khổ bài tiểu luận này em xin đề cập
đến vấn đề Những thay đổi của đối tác và đối thủ cạnh tranh Những yếu tố
quan trọng dẫn đến sự thay đổi trong kinh doanh và quản lý của doanh
nghiệp
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn bài viết sẽ không
tránh đợc sai sót. Vậy em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy
cô giáo và các bạn để giúp em hoàn thiện đề tài.
1
Nội dung
I. Những vấn để chung về quản trị sự thay đổi.
1. Khái niệm
Quản trị sự thay đổi là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm chủ động phát
hiện thúc đẩy và điều khiển quá trình thay đổi của Doanh nghiệp phù hợp với sự
biến động của môi trờng kinh doanh bên ngoài , đảm bảo cho Doanh nghiệp hoạt
động và phát triển trong môi trờng kinh doanh biến động .
2. Những tác động của môi trờng bên ngoài & bên trong Doanh nghiệp.
tìm kiếm thị trờng bên ngoài.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể xem thờng các đối thủ ngoài nớc vì nếu
là đối thủ này thâm nhập thị trờng của doanh nghiệp thì họ sẽ có rất nhiều u thế,
đặc biệt là những đối thủ có uy tín trên thị trờng quốc tế.
2. Những thay đổi của đối thủ cạnh tranh.
Trong môi trờng cạnh tranh, các phơng pháp cạnh tranh mà các doanh
nghiệp sử dụng rất phong phú và đa dạng. Mỗi doanh nghiệp đều có những phơng
pháp đặc thù, những bí quyết cạnh tranh của riêng mình. Tuy thế, nhìn một cách
tổng quát thì các biện pháp cạnh tranh thờng tập trung theo hai hớng sau đây:
a) Cạnh tranh bằng biện pháp kinh tế.
- Cải tiến công nghệ.
` Với công nghệ sản xuất hiện đại, các đối thủ có thể nâng cao năng suất lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí nhân công, do đó góp phần vào
việc giảm giá thành sản phẩm đồng thời thuận lợi trong việc cân đối sản xuất.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng.
Do các doanh nghiệp phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ
phía thị trờng. Nhu cầu của khách hàng vốn đã đa dạng lại ngày càng trở nên phức
tạp thêm, khách hàng ngày càng có quyền cao hơn, những cơ hội, những thách
thức xuất hiện từ mọi phía đã khiến hoạt động nghiên cứu thị trờng trở thành tất
yếu. Từ hoạt động nghiên cứu thì trờng, kết hợp những nhận thức về các lợi thế và
hạn chế của mình các đối thủ có thể hạn chế đợc những rủi ro và thách thức đồng
thời khả năng thành công đợc tăng lên.
3
- Tăng cờng công tác thông tin quảng cáo.
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin để truyền tin về sản
phẩm cho các phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng
không gian và thời gian nhất định.
Quảng cáo làm cho hàng hoá bán đợc nhiều hơn, nhanh hơn và nhu cầu đợc
biểu hiện nhanh hơn. Quảng cáo là phơng tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Sản
xuất hàng hoá càng phát triển, tiến bộ của khoa học kỹ thuật càng nhanh, nhu cầu
ở nớc ta. Hàng tết bị làm giả rất nhiều và đợc dán nhãn của các cơ sở có uy tín.
Kết quả là ngời tiêu dùng bị nguy hại đến sức khoẻ, các cơ sở sản xuất mất uy tín,
còn bọn làm hàng giả thì lại thu đợc rất nhiều lợi nhuận. Đôi khi nạn làm hàng giả
này gây hậu quả nghiêm trọng nh trờng hợp ngời tiêu dùng mua phải thuốc chữa
bệnh giả.
Đối thủ dùng nhãn và cách bao gói sản phẩm của doanh nghiệp để bao gói
cho những sản phẩm kém chất lợng rồi tung ra thị trờng nhằm làm mất uy tín của
doanh nghiệp. Trờng hợp này gần giống nh trờng hợp trên nhng ở đây, mục đích
chủ yếu của đối thủ là nhằm làm mất lòng tin của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm
của doanh nghiệp ra khỏi thị trờng.
III. Những thay đổi của đối tác.
1. Khái niệm.
Đối tác là một tổ chức hay cá nhân tham gia vào một hoạt động với một hay
nhiều ngời khác.
Trong kinh doanh, đối tác là những ngời cùng làm ăn cùng có lợi. Đối tác
của doanh nghiệp có thể là khách hàng, nhà cung cấp.
2. Những thay đổi của đối tác.
a) Đối tác là khách hàng.
Khách hàng luôn đợc coi là nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố quan
trọng. Mong muốn của khách hàng, nhu cầu và quyết định mua của khách hàng
quyết định lý do tồn tại của doanh nghiệp. Hiểu một cách ngắn gọn nhất thì khách
hàng là ngời đã mua, đang mua và sẽ mua hàng của doanh nghiệp.
* Khách hàng là ngời mua cá nhân.
5