Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
----------------------------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đ ề tài:
Giải pháp cải tiến quy trình cho vay để nâng cao chất lượng
cho vay đối với các doanh nghiệp ở Chi nhánh Ngân hàng
Ngoại thương Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn : TS. Đặng Ngọc Đức
Sinh viên : Phan Thế Quyền
Lớp : Tài chính 44A
Hà nội, tháng 5 năm 2006
Phan Thế Quyền 1 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................1
NỘI DUNG...................................................................................................3
Chương I: Tổng quan về hoạt động cho vay và quy trình cho vay
của Ngân hàng Thương mại................................................................3
1.1.Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.............................3
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM.........................4
1.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc cho vay của NHTM....................5
1.1.3. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM...........................7
1.1.4. Vai trò hoạt động cho vay................................................12
1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại....15
1.2.1. Quan niệm, phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường.......................................................15
1.2.2. Hoạt động cho vay đối doanh nghiệp của NHTM...........17
1.3. Quy trình cho vay đối với các doanh nghiệp................................18
3.1.1. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp...................59
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với các
doanh nghiệp của NHNT Hà Nội...............................................62
3.2. Một số giải pháp và kiến nghị cải tiến quy trình cho vay để nâng
cao chất lượng cho vay ở Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội...............64
3.2.1. Giải pháp cụ thể cải tiến Quy trình cho vay.....................64
3.2.2. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và
NHNT Việt Nam........................................................................76
KẾT LUẬN................................................................................................81
Phan Thế Quyền 3 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNT: Ngân hàng Ngoại thương
QHKH: Quan hệ khách hàng
QLRRTD: Quản lý rủi ro tín dụng
QLN: Quản lý nợ
CBTD: Cán bộ tín dụng
CBKH: Cán bộ phòng Quan hệ khách hàng
CBRR: Cán bộ Phòng Quản lý rủi ro tín dụng
CBQLN: Cán bộ Phòng quản lý nợ
Phan Thế Quyền 4 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế của nền kinh tế thị trường.
Kinh tế nước ta đang có những bước chuyển biến lớn, các doanh nghiệp phát
triển rất nhanh cả về số lượng và quy mô, đóng vai trò ngày càng quan trọng
đối với nền kinh tế. Những khoản vốn vay từ Ngân hàng là không thể thiếu
trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng đầu tư của
quả cho vay đối với các doanh nghiệp ở Chi nhánh NHNT Hà
Nội
Do trình độ kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên bài viết của em không
tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy em kính mong sự chỉ bảo của
thầy giáo TS. Đặng Ngọc Đức và các thầy cô trong khoa Ngân hàng - Tài
chính giúp đỡ em hoàn thiện hơn bài viết của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phan Thế Quyền 6 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ QUY
TRÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với lịch sử hình
thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là
điều kiện và đòi hỏi cho sự phát triển của NHTM. Đến lượt mình sự phát
triển của hệ thống Ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
trong đó chức năng quan trọng nhất của NHTM là tích tụ và tập trung vốn
cho nền kinh tế thông qua hình thức huy động vốn nhàn rỗi tạm thời và tiến
hành hoạt động cho vay.
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHTM là tổ chức tài chính kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất mà không một tổ chức cho
vay nào có được như nhận tiền gửi; cho vay; cung cấp các dịch vụ môi giới
đầu tư chứng khoán; dịch vụ thanh toán. Đồng thời NHTM là tổ chức thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế như chức năng cho vay; chức năng thanh toán, chức năng
bảo hiểm; chức năng môi giới; chức năng ủy thác; chức năng tiết kiệm…
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Phan Thế Quyền 7 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vay. Các khoản cho vay này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có
của Ngân hàng. Đồng thời đây cũng là hoạt động mang lại nhiều thu nhập
nhất cho Ngân hàng. Hiệu quả của hoạt động cho vay sẽ quyết định sự tồn tại
và phát triển của chính bản thân Ngân hàng.
- Rủi ro trong hoạt động cho vay rất cao
Tín dụng là lĩnh vực kinh doanh có chứa nhiều rủi ro nhất đối với bất
kỳ một NHTM nào. Trong đó, rủi ro cho vay là khả năng xảy ra tổn thất
ngoài dự kiến mà Ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng vay không trả
nợ đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ cả khoản vốn và lãi vay. Vì
hoạt động cho vay chứa đựng rất nhiều loại rủi ro khác nhau, đặc biệt loại rủi
chủ quan, rủi ro do thông tin không cân xứng xảy ra trước và sau khi khoản
vay được thực hiện: (I). Rủi ro do lựa chọn đối nghịch xảy ra trước khi hợp
đồng tính dụng được ký kết. Do thông tin không cân xứng, các món vay có
thể được thực hiện đối với những trường hợp không trả được nợ. Trong khi
có thể quyết định không cho vay đối với những trường hợp có thể trả được
nợ. (II) Rủi ro đạo đức là rủi ro xảy ra sau cuộc giao dịch khi người vay có ý
định dùng khoản tiền vay để thực hiện những hoạt động không tốt (Thiếu
đạo đức) xét theo quan điểm của Ngân hàng. Làm cho khả năng thu hồi vốn
của Ngân hàng khó khăn. Chính vì những lý do trên, hoạt động cho vay chỉ
xảy ra trên cơ sở Ngân hàng đã có hiểu biết và lòng tin nhất định về khách
hàng.
Mỗi khoản tiền mà Ngân hàng cho khách hàng vay luôn chứa đựng
những rủi ro tiềm ẩn. Những rủi ro này có thể là khách quan hoặc chủ quan
và CBTD không thể lường trước hết được. Khi rủi ro xảy thì tổn thất trước
hết là khoản vay đó có thể không thu hồi được đầy đủ và đúng hạn. Thêm
vào đó, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất của Ngân hàng nên khi
một rủi ro nhỏ xảy ra cũng có thể dẫn đến những tổn thất liên quan rất lớn
Phan Thế Quyền 9 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đối với Ngân hàng, ảnh hưởng đến thu nhập, uy tín và rất có thể là nguyên
Dựa vào các tiêu thức khác nhau Cho vay Ngân hàng được phân loại
theo nhiều hình thức rất đa dạng. Sau đây là một số cách phân loại hoạt động
cho vay của Ngân hàng theo các hình thức đặc trưng:
Phân loại theo thời hạn vay
Việc phân loại thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng mật thiết đến
tính an toàn và tính sinh lợi của món vay cũng như khả năng hoàn trả của
khách hàng. Thời hạn của khoản vay còn ảnh hưởng tới kế hoạch vốn của
Ngân hàng, qua đó ảnh hưởng tới việc lập kế hoạch kinh doanh và khả năng
thực hiện các khoản cho vay khác đến khách hàng. Theo thời hạn,
các khoản cho vay được chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay trong khoảng thời gian
dưới một năm. Mục đích vay chủ yếu là đầu tư vào tài sản lưu động có vòng
quay trên một vòng trong một năm và các nhu cầu chi tiêu của cá nhân. Cho
vay ngắn hạng thường chiếm tỷ trọng lớn và Ngân hàng có thể áp dụng cho
vay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay theo món hoặc hạn mức, có hoặc không
cần đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển.
Cho vay trung hạn là những khoản cho vay từ một đến năm năm.
Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để mua sắm trang thiết
bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ.
Cho vay dài hạn là những khoản cho vay với thời hạn vay trên năm
năm. Loại cho vay này đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng công trình
giao thông, nhà máy xí nghiệp, công trình xây dựng có quy mô lớn với thời
hạn sử dụng lâu dài. Những khoản cho vay trung và dài hạn có vai trò rất lớn
trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cùng với sự phát triển và đòi hỏi của nền kinh tế, nhu cầu vốn trung
hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tăng. Nhà nước
Phan Thế Quyền 11 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vay vốn trung và dài hạn để đầu tư phát triển vào những lĩnh vực mà khả
năng tích luỹ vốn đầu tư của doanh nghiệp chưa cao. Mục đích tạo nền tảng
Hình 1: Cho vay theo hạn mức:
Hạn mức được duyệt trong kỳ
Dư nợ trong kỳ
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn
thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh
doanh. Đối với hình thức này, Ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ.
Chỉ khi khách hàng có thu nhập, Ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động
trong quản lý ngân quỹ của khách hàng. Tuy nhiên do các lần vay không
tách biệt thành các kỳ hạn nợ nên Ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng
từng lần vay.
Cho vay luân chuyển. Đây là hình thức mà hoạt động cho vay được
thực hiện trên cơ sở luân chuyển của hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng
có thể thiếu vốn. Ngân hàng cho Doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu
nợ khi bán hàng. Trong hình thức này, Ngân hàng và khách hàng thoả thuận
với nhau về phương thức vay, hạn mức cho vay, các nguồn cung cấp và khả
năng tiêu thụ hàng hoá.
Phan Thế Quyền 13 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Dư nợ
Hạn mức được duyệt trong kỳ
Dư nợ trong kỳ
Thời gian
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 2: Cho vay luân chuyển
Cho vay
Thời gian
Dữ trữ hàng hóa (tăng khi mua và giảm khi bán)
Vay ( ) và trả ( )
Cho vay luân chuyển rất thuận lợi cho khách hàng. Vì thủ tục vay chỉ
cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay. Khách hàng được đáp ứng nhu cầu
vốn vay kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp của doanh
Cho vay cá nhân là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là người trực
tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân. Cá nhân
có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
của họ.
Phan Thế Quyền 15 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
(3) (3)
(2)
(1)
Ngân hàng
Trung gian:
Tổ, Đội, Hội,
Nhóm
Khách hàng: Nông
dân, người buôn bán
nhỏ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4. Vai trò của hoạt đồng cho vay
Với chức năng cơ bản là tích tụ và tập trung vốn rồi tiến hành các hoạt
động cho vay. Hoạt động cho vay của NHTM ngày càng trở thành hình ảnh
không thể thiếu trong bức tranh kinh tế đối với một đất nước.
Đối với nền kinh tế
- Hoạt động cho vay của NHTM tạo ra thu nhập chủ yếu và rất lớn cho
Ngân hàng, đem lại nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (Thông qua thuế thu
nhập...). Qua đó Nhà nước có thêm nguồn lực để thực hiện các mục tiêu ổn
định và phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.
- Thông qua việc cho vay các dự án, hoạt động cho vay gián tiếp góp
phần tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện mục tiêu
xoá đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho người lao động. Muốn giải
quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo thì không thể dựa vào việc phát hành
tiền hoặc trông chờ vào các khoản tiền cho vay từ nước ngoài. Vì thế vai trò
sách tiền tệ của mình, đảm bảo cho sự ổn định và phát triển của đồng tiền
cũng như nền kinh tế.
- Thông qua Chính sách của Nhà nước, hoạt động cho vay sẽ góp phần
cơ cấu lại nền kinh tế quốc dân, bằng việc NHTM thực hiện các chính sách
về lãi suất, thời hạn cho vay, mức cho vay đối với từng ngành, từng vùng
kinh tế… Tạo điều kiện thuận lợi nhất để Nhà nước thực hiện mục tiêu khác
nhau như ưu tiên đầu tư phát triển những vùng, ngành kinh tế trọng điểm
đảm bảo ổn định và phát triển cho đất nước. Mặt khác, cho vay góp phần làm
tăng cường chết độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.
Đối với Ngân hàng
Phan Thế Quyền 17 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cho vay là hoạt động cơ bản của NHTM, là hoạt động thường xuyên
nhất và thu lợi nhuận nhiều nhất để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
NHTM.
- Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng có thể điều hoà vốn, hạn
chế rủi ro về vốn, rủi ro thanh khoản…Hoạt động cho vay cũng góp phần
cũng cố mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, hỗ trợ và cùng nhau
phát triển. Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng có thể tìm thêm được
những khách hàng mới, mở rộng thêm các loại hình dịch vụ khác cho khách
hàng như bảo lãnh, dịch vụ thanh toán khách hàng, mua bán các giấy tờ có
giá và các dịch vụ khác. Với mạng lưới Chi nhánh rộng lớn, NHTM còn tạo
điều kiện cho các công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu và các giấy tờ
có giá để sử dụng khối lượng vốn lớn của xã hội, đáp ứng các nhu cầu về
vốn cho các doanh nghiệp, trên cơ sở đó mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động cho vay còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín của Ngân
hàng, nâng cao trình độ quản lý, khả năng của cán bộ, nhân viên Ngân hàng,
giải phóng năng lực sản xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế, công ăn việc
làm…
Đối với khách hàng nói chung
tiêu sinh lợi
1
Trong một nền kinh tế đặc trưng, các doanh nghiệp được phân thành
các loại hình như: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân.
Phân loại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể
kinh doanh sau đây:
1
Trích từ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp
Phan Thế Quyền 19 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh doanh cá thể: Là loại hình doanh nghiệp được thành lập đơn
giản nhất, không cần có điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà
nước. Do chủ doanh nghiệp là một cá nhân, phần thu nhập của doanh nghiệp
không phải chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp mà chịu thuế Thu nhập cá
nhân. Đối với loại hình này, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối
với các nghĩa vụ và các khoản công nợ, tài sản cá nhân cũng được xem như
là tài sản của doanh nghiệp.Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc
vào tuổi thọ người chủ.
Kinh doanh góp vốn: Việc thành lập loại hình doanh nghiệp này
tương đối dễ dàng và chi phí thành lập thấp. Các thành viên chính thức có
trách nhiệm vô hạn với các khoản công nợ của doanh nghiệp. Mỗi thành viên
có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp. Nếu như một
thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần trách nhiệm
còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả. Doanh nghiệp tan vỡ khi một
trong các thành viên chính thức chết hay rút vốn. Do đặc điểm loại hình tổ
chức này, khả năng về vốn của doanh nghiệp là hạn chế. Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Công ty: Đây là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại
Quan niệm và đặc trưng về cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng trong đó chủ thể đi
vay là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chứ không phải là các cá
nhân.
Khách hàng là doanh nghiệp đến xin vay vốn để phục vụ cho những
nhu cầu khác nhau như mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm máy móc
thiết bị công nghệ mới, sản xuất sảm phẩm mới. Hoặc có thể vay vốn vì mục
đích khác như đầu tư vào những ngành nghề kinh doanh mới. (Trong khi đó,
Phan Thế Quyền 21 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cá nhân đến xin vay vốn chỉ đại diện cho cá nhân mình và vay vốn có thể để
kinh doanh cũng có thể để tiêu dùng).
Doanh nghiệp thường vay những khoản vốn lớn và mang tính kế
hoạch, việc vay vốn được hoạch định rõ ràng và chi tiết kế hoach sử dụng
vốn. Doanh nghiệp muốn vay vốn phải trình NHTM dự án đầu tư kinh doanh
của mình, phải trải qua nhiều giai đoạn của quá trình thẩm định trước khi cho
vay. (Còn cho vay cá nhân thì đơn giản hơn nhiều, những khoản cho vay cá
nhân thường nhỏ, ít được quan tâm hơn).
Mối quan hệ giữa Ngân hàng và doanh nghiệp thường là lâu dài,
doanh nghiệp có thể xin vay vốn nhiều lần. Thông quan hệ cho vay với Ngân
hàng, doanh nghiệp đồng thời có thể sử dụng những dịch vụ tiện ích khác
của Ngân hàng như thanh toán hộ, chuyển phát sec, bảo lãnh, quản lý ngân
quỹ…
Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
Thông qua hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp. Nhà nước có
thể thực hiện những chính sách kinh tế của mình thông qua vai trò trung gian
của Ngân hàng để ổn định và phát triển đất nước.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam thường kinh doanh với số
vốn tự có thấp, rất cần có vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh. Trong khi
đó các tổ chức cho vay ngoài Ngân hàng ở Việt Nam vẫn chưa phát triển. Do
nghiệp
Một khoản vay được bắt đầu từ khi CBTD chấp nhận đơn xin vay của
khách hàng, hợp đồng cho vay được ký kết. Nhưng đó chỉ là một phần của
quy trình cho vay. Trước và sau khi hợp đồng được thực hiện, Ngân hàng
phải tiếp tục tiến hành thẩm định khách hàng và theo dõi khoản cho vay này
Phan Thế Quyền 23 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để đảm bảo rằng khách hàng sẽ thanh toán đầy đủ gốc và lãi như đã cam kết
vào thời điểm đã nêu trong hợp đồng. Một quy trình cho vay đầy đủ phải bao
gồm những bước sau:
Bước 1: Thẩm định trước khi cho vay
Đầu tiên, khách hàng đến Ngân hàng nộp đơn xin vay vốn, CBTD tiếp nhận
và hướng dẫn khách hàng về điều kiện vay vốn và hồ sơ vay vốn hiện hành
của Ngân hàng. Nếu khách hàng chấp nhận những điều kiện cho vay của
Ngân hàng thì CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Hồ sơ vay
vốn bao gồm: Giấy chững nhận tư cách pháp nhân, giấy đề nghị vay vốn,
phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, các báo cáo tài chính hai
năm gần nhất, và các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo nếu cần.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, CBTD tiến hành kiểm tra, xác minh
những thông tin về khách hàng qua hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng,
qua các đối tác làm ăn, qua chủ nợ khác của khách hàng, qua cơ quan quản
lý trực tiếp của khách hàng xin vay, qua phương tiện thông tin đại chúng và
các cơ quan pháp luật. Đầu tiên CBTD sẽ thẩm định xem hồ sơ vay vốn của
khách hàng có hợp lệ, hợp pháp hay không, mục đích của việc vay vốn có
trong sáng và đúng pháp luật không. Trong trường hợp hồ sơ vay vốn chưa
đầy đủ thông tin, CBTD yêu cầu khách hàng bổ sung nếu cần.
Bằng những nguồn thông tin có được về khách hàng, CBTD sẽ tiến
hành thẩm định khách hàng có khả năng đảm bảo thanh toán khoản vay đúng
hạn hay không. Đây là điều kiện cần để khoản vay được thực hiện. Để trả lời
câu hỏi này, CBTD cần nghiên cứu những khía cạnh sau của khách hàng khi
đảm bảo an toàn cho Ngân hàng trong việc thu hồi vốn đầy đủ và nhanh
chóng. Khách hàng nếu đáp ứng yêu cầu này xem như đã thõa mãn thêm một
bước trong quá trình thẩm định hồ sơ trước khi vay vốn của Ngân hàng.
Về tài sản thế chấp. Tài sản đảm bảo là điều kiện tối quan trọng để
bảo đảm an toàn cho Ngân hàng khi cho vay. Vì vậy khi tiến hành thẩm định
Phan Thế Quyền 25 Lớp Tài chính Doanh nghiệp 44A